1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GIAO AN 11 NANG CAO DU

54 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 910,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyªn nh©n tÝnh dÈn ®iÖn cña c¸c dung dÞch axit , baz¬ vµ muèi trong níc.. Qu¸ tr×nh ®iÖn li cña NaCl trong níc.[r]

Trang 1

Đ Ôn tập đầu năm

A Mục tiêu

1 kiến thức : Ôn tập về những kiến thức trọng tâm , cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10 ,

giúp học sinh thuận lợi hơn khi học chơng trình lớp 11

- Cấu tạo nguyên tử

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

-Liên kết hoá học

-Phản ứng hoá học

-Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

2 Kỹ năng: Cũng cố lại các kỹ năng nh :

- Viết cấu hình eletron

- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn và ngợc lại

- So sánh , dự đoán tính chất của các chất

- Mô tả sự tạo liên kết ; lập phơng trình ôxi hoá khữ ; điều khiển phản ứng hoá học

GV: Nêu các câu hỏi :

- Nguyên tử cấu tạo gồm mấy phần , loại

hạt vi mô trong mổi phần ?Điện tích và

khối lợng của các hạt vi mô đó ( u)

- Obitan nguyên tử ? lớp eletron? phân

lớp ? cấu hình eletron ? đặc điểm cấu

GV:- Nguyên tắc xây dựng chu kì ? số thứ

tự của chu kì đợc xác định nh thế nào ?

- Bảng tuần hoàn gồm mấy chu kì ? Mổi

chu kì bắt đầu và kết thúc nh thế nào ? Chu

Trang 2

, nguyên tố có Z = 20 ; suy ra ô , chu kì ,

nhóm , khối nguyên tố , đó là kim loại hay

phi kim ?

b) Nguyên tố X ở chu kì 4 ,

nhóm VIA Hãy suy ra cấu hình và số thứ

tự của nguyên tố đó trong bảng TH

III ) Liên kết hoá học

1 Khái niệm

Liên kết hoá học là gì ?

2 Liên kết ion

Là gì ?

NX: Liên kết ion đợc hình thành giữa các

kim loại điển hình và phi kim điển hình ,

khi đó hiệuđộ âm điện giữa hai nguyên tử

liên kết là ≥ 1,7 ( trừ HF )

3 Liên kết cộng hoá trị là gì ?

NX: Liên kết CHT đợc hình thành giữa các

nguyên tử của các nguyên tố có tính chất

giống nhau hoặc tơng tự nhau

-Liên kết công HT đợc chia làm mấy loại ?

Bài tập :

Câu 1 Mô tả sự tạo thành liên kết trong

các phân tử sau : NaCl , CaF2 , HCl , H2O ,

CH4

Câu 2 Viết công thức e , công thức cấu tạo

.cho các chất sau :

a) CO2 , H2S , NH3 , CO

b) HNO3 , H2SO4 , HClO4 , H2SO3 , HNO2 ,

H3PO4

c)Al4C3 , CaC2 , FeO, Fe2O3 , Fe3O4

4 Liên kết cộng hoá trị và sự xen phủ

của các obitan nguyên tử

Ví dụ : Mổ tả sự tạo liên kết bằng sự xen

phủ Ao trong các phân tử sau : H2 , Cl2 ,

HCl , H2S

5 Sự lai hoá của các AO nguyên tử

a) Cơ sơ để nhận định kiểu lai hoá cho

nguyên tử trung tâm

b) Định hớng không gian của các AO lai

hoá

c) Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử

CH4 , NH3 , H2O , CO2 bằng thuyết lai hoá

HS: a) 1s22s22p63s23p64s2 Thuộc ô thứ 20 ;chu kì 4 , nhóm IIA khối nguyên tố s , là kim loại

b) 1s22s22p63s23p63d104s24p4 : Số thứ tự

=34

Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền vững hơn

-Liên kết on là liên kết hoá học đợc hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

NX:

Liên kết công hoá trị là liên kết hoá học

đ-ợc hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e dùng chung

- Liên kết CHT có cực : 0,4≤  < 1,7

- Liên kết CHT không cực : 0≤  < 0,4

Trang 3

Chơng 1 Sự điện li ( 12 tiết )

Bài 1: Sự điện li

A Mục tiêu

1 Kiến thức :

-Hs biết các khái niệm về sự điện li và chất điện li

- Hiểu nguyên nhân tính dẩn điện của dung dịch chất điện li và cơ chế của quá trình điện li

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng thực hành : Quan sát , so sánh

Rèn luyện khã năng lập luận lôgic

3 Tình cảm thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghin cứu khoa học

B Chuẩn bị

1 Dung cụ thử tính dẩn điện của các chất

2 Các dung dịch : NaCl , HCl , NaOH , nớc cất , đờng saccarozơ

C Tổ chức hoạt động dạy và học

Hỏi bài cũ : Hãy viết công thức e , công thức cấu tạo của phân tử H2O Cho biết nguyên tử Otrong phân tử nớc có kiểu lai hoá nào ?  Cấu trúc phân tử nớc

HS: H-O-H , O lai hoá sp3 , phân tử nớc có cấu trúc góc

GV: Liên kết giữa O-H là liên kết CHT có cực  Theo quy tắc tổ hợp hình bình hành  Phân

tử nớc là một phân tử phân cực  Dung môi nớc là dung môi phân cực

Tiết 2 : Ngày 16 tháng 08 năm 2010

Trang 4

Hoạt động của giáo viên

I Hiện tợng điện li

1 Thí nghiệm : Thử tính dẩn điện của các

dung dịch sau : NaCl , NaOH , HCl , ancol

etylic, saccarozơ

Kết quả : dd NaCl , NaOH , HCl đèn sáng

Ancol etylic , saccarozơ đèn không sáng

Kết luận : Dung dịch NaCl , NaOH , HCl

dẩn đợc điện , còn các dd Ancol etylic ,

saccarozơ không dẩn điện

GV: Tơng tự nếu làm thí nghiệm với các chất

NaCl rắn , NaOH rắn khan thì đèn cũng

không sáng Ngợc lại với các dd axit , bazơ ,

muối khác đèn đều sáng

Vậy : Nguyên nhân nào mà các dd axit ,

bazơ , muối trong nớc lại dẩn điện

2 Nguyên nhân tính dẩn điện của các

dung dịch axit , bazơ và muối trong nớc

Các axit , bazơ và muối khi hoà tan trong

- Axit , bazơ và muối là chất điện li

II Cơ chế của quá trình điện li

1 Cấu tạo của phân tử nớc : SGK

NX: Dung môi nớc là dung môi phân cực

2 Quá trình điện li của NaCl trong nớc

*) Tinh thể NaCl : Gồm các ion Na+ và Cl

-liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện , mổi

ion có 6 ion ngợc dấu liên kết với nó

*) Cho tinh thể NaCl vào nớc : Những ion

Na+, Cl- trên bề mặt tinh thể hút về chúng

các phân tử nớc Quá trình tơng tác giữa các

phân tử nớc có cực với các ion của muối , kết

hợp với sự chuyển động hổn loạn không

ngừng của các phân tử nớc làm cho các ion

Na+ và Cl- tách dần khỏi tinh thể và hoà tan

-Hoạt động của học sinh

HS : quan sát và rut ra nhận xét chất nào dẩn

điện , chất nào không dẩn điện

GV: Các hạt mang điện đó là các ion GV: Vây chất nào là chất điện li ?HS: Axit , bazơ và muối là chất điện li GV: Chung ta đả nghiên cứu ở đầu bài

GV: Tinh thể NaCl đợc cấu tạo nh thế nào?HS: Gồm các ion Na+ và Cl- liên kết với nhaubằng lực hút tĩnh điện , mổi ion có 6 ion ng-

ợc dấu liên kết với nó GV: Hãy xét xem có sự tơng tác nào giữa cácphân tử nớc phân cựa tới các ion trên bề mặt

HS:

GV: Hảy viết công thức cấu tạo của HCl và cho biết đặc điểm lk trong phân tử HCl HS: HCl là phân tử phân cực

GV: Xảy ra quá trình tơng tác nào ?HS:

Trang 5

*) Phơng trình điện lí :

HCl  H+ + Cl

-NX: Các axit khác khi hoà tan trong nớc

cung xảy ra quá trình tơng tự

GV: Trên đây ta đả nghiên cứu đợc muối ,

axit tan trong nớc Về nhà các em nghiên

cứu bazơ khi tan vào nớc thì có quá trình

t-ơng tác nh thế nào ?

D Cũng cố :

Câu 1 Chất điện li là gì ? Cho các chất sau Na2O , SO3 vào nớc thu đợc dd A , ddB Hỏi dd

A, dd B có dẩn điện không ? Các chất Na2O , SO3 có phải là chất điện li không ?

HS: ddA , dd B có dẩnđiện

Các chất Na2O và SO3 không phải là chất điện li và khi đó chúng tác dụng với nớc tạo thành các phân tử khác

Câu 2 Làm các bài tập 1,2,3,4 sgk

Trang 6

Bài 2: Phân loại các chất điện li

A Mục tiêu

1 Học sinh hiểu : - Thế nào là độ điện li? cân bằng điện li là gì ?

- Thế nào là chất điện li mạnh và chất điện li yếu

2 Kĩ năng : Vận dụng chất điện li để biết chất điện li mạnh , chất điện li yếu

B Chuẩn bị

1 Dung cụ thử tính dẩn điện của các chất

2 Các dung dịch : NaCl , HCl , NaOH , nớc cất , đờng saccarozơ

II Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

1 Chất điện li mạnh : Là chất khi tan trong

nớc , các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

- Chất điện li yếu có 0 <  < 1

- Chất điện li yếu gồm : Axit yếu , bazơ yếu

( Bi(OH)3 , Mg(OH)2 , )

-Viết pt điện lí :   

Ví dụ : CH3COOH      CH3COO- + H+

a) Cân bằng điện li

- Là trạng thái của qt điện li khi : Tốc độ của

quá trình phân li = tốc độ kết hợp của các ion

tạo lại phân tử

- Cân bằng điện li là cân bằng động

-Có hằng số cân bằng

-Tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng

Hoạt động của giáo viên và học sinhGV: Qua đó ta thấy dd nào dẩn điện tốt hơn?HS: dd HCl dẩn điện tốt hơn

GV: Qua đó hãy so sánh nồng độ của các iontrong dung dịch HCl và trong dd CH3-COOHHS: nồng độ ion trong dd HCl lớn hơn

GV: Để đánh giá mức độ phân li của các chất

ra ion ngời ta dung khái niệm độ điện li GV: n và no có mối quan hệ nh thế nào với nhau ?

HS: 0 < n ≤ no GV: Từ đó   có giá trị nằm trong giới hạn nào ?

GV: Chất điện li yếu là gì ?HS: Chát điện li yếu là những chất khi tan trong nớc chỉ có một phần các phân tử hoà tan phân li ra ion , phần còn lại vẩn tồn tại dạng phân tử

  ?GV: Do quá trình điện li là thuận nghịch nên

có cân bằng điện li ( Tơng tự cân bằng của phản ứng thuận nghịch đả học ở lớp 10 )Gv: Cân bằng hoá học là gì ?

HS : Cân bằng hoá học là trạng thái của phảnứng thuận nghịch , khi tốc độ phản ứng thuậnbằng tộc độ phản ứng nghịch Cân bằng hoá học là cân bằng động

GV :  Cân bằng điện li là gì ? Viết biểu thức tính hằng số cân bằng cho quátrình điện li của CH3COOH

Tiết 3 : Ngày 21 tháng 08 năm 2010

Trang 7

Lơ-sa-tơ -li-ê

b) ảnh hởng của sự pha loãng đến độ điện

li: Khi pha loang độ điện li của các chất đều

GV: Khi pha loãng thị độ điện li của các chất

sẽ biến đổi nh thế nào và vì sao ?

HS : Khi pha loãng thì  đều tăng do : Khi pha loãng thì khã năng các ion va chạm với nhau giảm nên khã năng kết hợp tái tạo lại phân tử giảm do vậy  tăng

D Cũng cố , dặn dò :

1 Làm bài tập 6,7 sgk

2 Về nhà làm các bài tập 1,2,3,4,5

Bài 6

Trang 8

Bài 3: axit,bazơ và muối

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh biết : - Khái niệm axit , bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt

2 Kĩ năng : -Vận dụng thuyết axit,bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit , bazơ

-Viết phơng trình điện li của axit , bazơ và muối

B Chuẩn bị

1 Dụng cụ : ống nghiệm , kẹp gổ , giá

2 Hoá chất : Các dung dịch NaOH , HCl , AlCl3 , NH3 , quì tím

C Tổ chức hoạt động dạy và học

Hỏi bài cũ : 1 Axit là gì ? Lấy ví dụ ? viết pt điện li cho các axit đó ?

2 Bazơ là gì ? Lấy ví dụ ? viết pt điện li cho các bazơ đó ?

HS1: Axit là những chất mà phân tử có 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit Ví dụ

HCl, HNO3 , HBr , CH3COOH , HF, H2SO4 , H3PO4,

PT điện li :

HS2: Bazơ là những chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều

nhóm OH Ví dụ : NaOH , KOH , Ba(OH)2

PT điện lí :

Nội dung bài học

I Axit và bazơ theo thuyết

A-rê-ni-ut

1 Định nghĩa

*) Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra

cation H+

Những tính chất chung của axit là do ion H+

trong dung dịch gây nên

*) Bazơ là chất khi tan trong nớc phân li ra

anion OH

-Những tính chất hoá học chung của bazơ là

do ion OH- trong dd gây nên

2 Axit nhiều nấc , bazơ nhiều nấc

Ví dụ: H3PO4      H+ + H2PO4-; k1=7,6.10-3

H2PO4-      H+ + HPO42- ; k2= 6,2.10-8

HPO42-      H+ + PO43- ;K3= 4,4.10-13

 H3PO4 là axit ba nấc ( Vì phân li ba nấc ra

ion H+ )

*) Axit nhiều nấc là axit khi tan trong nớc

phân li nhiều nấc ra ion H+

Ví dụ : H3PO4, H2S , …

*)Bazơ nhiều nấc là bazơ kh tan trong nớc

phân li nhiều nấc ra ion OH-

Ví du: Mg(OH)2 , Bi(OH)3 ,

3 Hiđrôxit lỡng tính

Ví dụ : Zn(OH)2      Zn2+ + 2OH- ; phân

li theo kiểu ba zơ

Zn(OH)2      ZnO22- + 2H+ , phân li

theo kiểu axit

KL: Hiđrô xit lỡng tính là những hiđrô xit

khi tan trong nớc vùa có thể phân li theo kiểu

axit vừa có thể phân li theo kiểu bazơ

Ví dụ : Zn(OH)2 , Al(OH)3, Cr(OH)3

, Chúng đều ít tan trong nớc , lực axit và lực

bazơ đều yếu

Hoạt động của gv và học sinh

GV: Qua các ptđl ở bài 1(2) ta thấy sản phẩmcủa quá trình điện li trong các qt đó có gì giống nhau?

HS1: 1 đều sinh ra cation H+HS2: 2 Đều sinh ra anion OH-GV: Dựa trên cơ sơ đó Arê ni ut định nghĩa axit , bazơ nh sau :

GV: Vậy axit nhiều nấc , bazơ nhiều nấc là gì ?

GV: Lấy ví dụ GV: Qua đó rút ra khái niệm axit nhiều nấc , bazơ nhiều nấc là gì ? lấy ví dụ

HS:

Axit nhiều nấc là axit khi tan trong nớc phân

li nhiều nấc ra ion H+

Ví dụ : H3PO4, H2S , …Bazơ nhiều nấc là bazơ kh tan trong nớc phân

li nhiều nấc ra ion OH-

Ví du: Mg(OH)2 , Bi(OH)3 ,

GV: Làm thí nghiệm GV: Ta thấy Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazơ hay nó thể hiện cả hai tính chất

Trang 9

II Khái niệm axit , bazơ theo

H2O : Cho proton ( H+) nên H2O là một axit

CH3-COOH + H2O      CH3COO- + H3O+

CH3COOH cho proton ( H+) nên CH3COOH

là một axit

H2O nhận proton ( H+) nên H2O là một bazơ

Ví dụ 3: Hãy chứng minh răng HCO3- là chất

- Axit và bazơ có thể là phân tử , có thể là ion

2 u điểm của thuyến Bron-stêt

-Theo thuyết A-rê-ni-ut thì trong phân tử axit

phai có H và trong nớc phân li ra ion H+ ;

bazơ trong phân tử phải có OH và trong nớc

phân li cho ion OH- Vậy thuyết A-rê-ni-ut

chỉ đúng cho dung môi là nớc Một số chât

nh NH3 , amin , có tính bazơ thuyết

A-rê-ni-ut , không giải thích đợc

- Thuyết Bron-stết : Tổng quát hơn , đúng

cho mọi dung môi , thậm chí không cần

dung môi

NX: Tuy nhiên ở đây ta chỉ nghiên cứu tính

axit-bazơ trong dung môi nớc , nên cả hai

thuyết đều cho kết quả giống nhau

gì ?

HS : Môi trờng bazơ

GV: Vậy em có thể dựa vao thuết axit ,bazơ của Arê ni ut để giải thích hiện tợng ở trên HS: ấm ớ

GV: Các chất khác cũng đợc xét tơng tự GV: Qua ví dụ rút ra kết luận về khái niệm axit , bazơ theo Bron-stết

HS: - Axit là chất nhờng proton

- Bazơ là chất nhận proton GV: H2O trong ví dụ 1 là một axit , trong ví

dụ 2 là một bazơ  H2O là hợp chất lỡng tính Vậy chất lỡng tính là gì ?

HS: Chất lỡng tính là chất vừa có khã năng cho proton vừa có khã năng nhận proton

GV: Vậy khái niệm axit , bazơ theo quan

điểm của Bron-stêt có u điểm gì ?

GV: Qua nghiên cứu các thuyết ở trên ta thấythuyết Bron-stết có u điểm gì hơn?

Trang 10

Bài 3: axit,bazơ và muối

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh biết : - ý nghĩa của hăng số phân li axit , hằng số phân li bazơ

- Muối là gì ? sự điện li của muối

2 Kĩ năng : Dựa vào hằng số phân li axit , bazơ để tính nồng độ của các ion H+ , OH- trong

Hỏi bài cũ :1 Khái niệm axit , bazơ theo hai thuyết đả học So sánh u điểm của thuyết

Bron-stết so với thuyết A-rê-ni-ut

2 Viết các quá trình chứng minh các chất sau :

a) CH3-COOH , HF , NH4+ là các axit theo hai thuyết ( nếu có )

b) NH3 , CH3COO- , F- là các bazơ theo hai thuyết ( nếu có )

HS1: Nêu các khai niệm và so sánh

Thuyết A-rê-ni-ut chỉ đúng trong dung môi là nớc

Thuyết Bron-stêt tổng quát hơn: Đúng cho các dung môi , thậm chí không cần dung môi

HS2: CH3COOH      CH3COO- + H+ ; CH3COOH + H2O      CH3COO- + H3O+

và của HClO là 5,0.10-8 Vậy lực axit của

HClO yếu hơn lực axit của CH3COOH

Nghĩa là nếu hai axit đó có cùng nồng độ

mol và ở cùng đk nhiệt độ thì [H+] trong dd

CH3COOH lớn hơn trong dung dịch HClO

Trang 11

Ví dụ : Viết pt điện li của các chất sau :

NaCl, NaNO3 , K2SO4 , AlCl3 , Fe2(SO4)3 ,

NH4Cl

 K/n: Muối là hợp chất khi tan trong nớc

phân li ra cation kim loại ( hoặc ion NH4+ )

và anion gốc axit

- Muối axit :

- Muối trung hoà :

- Muối phức tạp : muối kép , muối phức

ví dụ : NaCl.KCl; KCl.MgCl2 ;

[Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4 ,

2 Sự điện li của muối : Hầu hết các muối

khi tan trong nớc phân li hoàn toàn tạo thành

cation kim loại ( hoặc cation NH4+ ) và anion

NX: Nếu gốc axit còn có H có tính axit thì

gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

HSO3-      H+ + SO32-

Phức chất: [Ag(NH3)2]Cl  [Ag(NH3)2]+ +Cl

[Ag(NH3)2]      Ag+ + 2NH3

NaNO3  Na+ + NO3 K2SO4  2K+ + SO42- AlCl3  Al3+ + 3Cl- Fe2(SO4)3  2Fe3+ + 3SO42- NH4Cl  NH4+ + Cl-

-GV: Qua đó ta thấy khi các muối điện li sản phẩm tạo thành có gì chung  Khái niệm muối là gì ?

-Muối axit là gì ? lấy ví dụ ? Muối trung hoà

là gì ? ví dụ ? muối kép , muối phức ?GV: Chất điện li mạnh là gì ? Gồm những loại chất nào ?

HS: Phân li hoàn toàn ; gồm axit mạnh , bazơmạnh và hầu hết các muối

GV: Vậy hầu hết các muối đều là chất điện limạnh (kễ cả muối kép ) Hãy viết pt đli của một số muối

Trang 12

Bài 4: sự điện li của nớc pH.

- Biết đánh giá độ axit , bazơ của dd dựa vào nồng độ của ion H+ , OH- , pH, pOH

- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit -bazơ để xác định tính axit , tính kiềm của dung dịch

B Chuẩn bị

-Dung dịch axit loãng : HCl hoặc H2SO4

- Dung dịch NaOH loãng ( hoặc KOH )

- Phenolphtalein

- giấy đo pH

C Tổ chức hoạt động dạy và học

Hỏi bài cũ:

Nội dung bài học

I Nớc là chất điện li rất yếu

3 ý nghĩa tích số ion của nớc.

Tích số ion của nớc là một hằng số đối với cả

dung dịch loãng của các chất

ớc có 18 phân tử phân li ra ion Hãy viết pt điện li của nớc theo thuyết Arê -ni-ut và theo thuyết Bron-stêt

Hs: H2O      H+ + OH- H-OH + H2O      H3O+ + OH- GV: Hãy viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng (1)

25oC thì xem KH2O không thay đổi GV: Dựa vào (1) và (3)  tính [H+]; [OH-] trong nớc ở đkt

GV: Nớc đợc coi là có môi trờng trung tính

 Môi trờng trung tính có [H+]=[OH-]=

14

10 

=10-7 MGV: Tích số ion của nớc là một hằng số đối với cả dung dịch loãng của các chất Vì vậy nếu biết [H+] thì  [OH-] và ngợc lại

GV: Hãy tính [H+] , [OH-]HS:

HCl  H+ + Cl- 0,01M 0,01M

ta thấy số mol H+ = số mol HCl

[H+]= CM ( HCl ) = 0,01 M Mặt khác KH2O = [H+].[OH-]= 10-14

Tiết 6 : Ngày 29 tháng 08 năm 2010

Trang 13

2 Chất chỉ thị axit-bazơ : Chất chỉ thị axit

bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc giá

GV: Tơng tự trên tính [H+] , [OH-] có trong dung dịch và rút ra nhận xét (3)

GV: Tơng tự ta có thể dựa vào [OH-] để đánhgiá môi trơng của dd

GV: Ngoài dựa vào [H+] , [OH-] ngời ta còn dùng một đại lợng  để xét môi trơng của các chất đó là giá trị pH vậy pH là gì ?GV: pH là gì ? pH và môi trờng

Ví dụ : [H+] = 10-3 M  pH = ?[H+] = 5 10-3 M  pH = ?[OH-] = 10-3 M  pH=?

HS: pH=3; pH = 2,3 ; pH = 11GV: Ngời ta còn dùng pOH , với pOH =-lg[OH-] và trong một dd thì pH + pOH= 14

GV: Vậy pH có mối quan hệ với môi trơng

nh thế nào ?HS: mt axit , mt trung tính , mt kiềm : GV: Bổ sung thang pH có giá trị từ 1 14

GV: Để nhận ra một dung dịch có môi trờng gì ngời ta dung chất chỉ thị màu axit , bazơ Vậy có những chất chỉ thị axit bazơ nào th-ờng dùng ?

Trang 14

 số mol NaOH = 3.10-5 mol  m= 3.10-5 40 = 12.10-4 gam

2 Dặn dò : Về nhà làm các bài tập còn lại và đọc trớc bài học mới để hôm sau ta học tiếp

Trang 15

Bài 5: Luyện tập: axit, bazơ và muối

A Mục tiêu

1 Kiến thức :

-Cũng cố khái niệm axit , bazơ theo thuyết A-rê-niut và Bron-stêt

- Cũng cố khái niệm chất lỡng tính , muối

- ý nghĩa của hằng số phân li axit , bazơ và tích số ion của nớc

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit , bazơ

- Vận dụng thuyết axit ,bazơ của A-rê-ni-út và Bron-stêt để xác định axit , bazơ , lỡng tính hay trung tính

- Vận dụng hằng số phân li axit , bazơ , tích số ion của nớc để tính H+ , pH của dd

- Sữ dụng chất chỉ thị axit , bazơ để xác định môi trờng của các chất

B Tổ chức hoạt động dạy và học

I Kiến thức cần nắm vững

GV: Tổ chức thảo luận để khắc sâu kiến thức cho học sinh

1 Khái niệm axit , bazơ và muối

a) Quan điểm về axit theo A-rê-ni-út và Bron-stêt ? cho thí dụ

HS: Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra cation H+

ví dụ : CH3COOH      CH3COO- + H+  CH3COOH là axit

Axit là chất cho proton ( H+) : ví dụ : CH3COOH + H2O      CH3COO- + H3O+ Axit bazơ

b) Quan điểm về bazơ zơ theo A-rê-ni-út và Bron-stêt ? cho thí dụ

HS:

c) Chất lỡng tính là gì ? cho thí dụ

HS: - Chất lỡng tính là chất vừa có khã năng phân li ra cation H+ , vừa có khã năng phân li ra ion OH-

- Chất lỡng tính là chất vừa có khã năng cho proton vừa có khã năng nhận proton

Ví dụ : NaHCO3 , Al(OH)3 ,

d) Muối là gì ? Muối thờng gặp có thể chia làm mấy loại ? Cho thí dụ

HS: - Muối là hợp chất khi tan trong nớc phân li ra cation kim loại ( hoặc NH4+ ) và anion gốcaxit

- Các loại muối thờng gặp :

+) Muối trung hoà :

+) Muối axit :

+) Muối kép : NaCl.KCl ; KCl.MgCl2 ; K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O , 3Nà.AlF3 ,

+) Muối phức : [Ag(NH3)2]Cl ; [Cu(NH3)4]SO4 ,

2 Những đại lợng đặc trng cho dung dịch axit , bazơ

a) Viết biểu thức hằng số phân li axit của một axit yếu HA và biểu thức hằng số phân li bazơ của một bazơ yếu B Cho biết đặc điểm và ý nghĩa của các hằng số này

- Dựa vào Ka ( Kb) để so sánh độ mạnh yếu của các axit ( bazơ )

- Dựa vào Ka ( Kb) và nồng độ của các chất ban đầu để tính nồng độ của các ion có trong dd

ở trạng thái cân bằng

b) Tích số ion của nớc là gì ? ý nghĩa tích số ion của nớc

HS:

Tiết 7 : Ngày 5 tháng 09 năm 2010

Trang 16

- Tích số ion của nớc là tích số nồng độ mol /lit của ion H+ và OH- có trong nớc Kí hiệu là KH2O ở đk nhiệt độ khoãng 25 0C hoặc khác không nhiều so với 250C thì KH2O có giá trị không đổi ngay cả trong các dd loãng của các chất ( KH2O = 10-14 )

c) Môi trơng của dd đợc đánh giá dựa vào nồng độ của ion H + và pH nh thế nào ?

HS:

d) Chất chỉ thị nào thờng dùng để xác định môi trờng của dung dịch ? Màu của chúng thay đổi nh thế nào ?

HS:

- Quỳ tím : pH ≤ 6 cho màu đỏ ; pH ≥ 8 cho màu xanh ; 6 < pH < 8 màu tím

- Phenolphtalein : pH ≥ 8,3 cho màu hồng ; pH ≤ 8,3 không màu

- Chỉ thị màu vạn năng :

II Bài tập rèn luyện kĩ năng

Câu 1 Viết các biểu thức tính hằng số phân li axit , bazơ của các chất sau : HClO , BrO- , HNO2 , NO2-

Trang 17

b) HCl = 0,02 mol ; NaOH = 0,03 mol  OH- d = 0,01 mol  [OH-] d =

0,01 0,1 =0,1 M

 [H+] = 10-13 M  pH =13

Câu 6 Viết phơng trình điện li cho các chất sau trong nớc : MgSO4 , HClO3 , H2S , Pb(OH)2 ,LiOH

HS:

Câu 10 Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch HNO2 0,10M , biết rằng hằng số phân

li axit của HNO2 là Ka = 4,0.10-4

Trang 18

Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung

dịch chất điện li

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Hs biết phơng trình phản ứng ở dạng ion đầy đủ , rút gọn

- Hs hiểu bản chất , đk của phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li

2 Kĩ năng : Viết pt ion rút gọn của phản ứng , xét đk xảy ra phản ứng

B Chuẩn bị

- Dụng cụ làm thí nghiệm : ống nghiệm , giá ,kẹp gỗ , cốc thuỷ tinh , ống hút ,

- Hoá chất : Các dung dịch : BaCl2 , Na2SO4 , HCl , NaOH , phenolphtalein

C Tổ chức hoạt động dạy và học

Hỏi bài cũ: Phản ứng trao đổi là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi? Viết p.t.p xảy ra

khi cho dung dịch NaOH phản ứng với: dd CuSO4 ; dd KCl ; dd HCl

HS: Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học trong đó các hợp chất trao đổi với nhau thành phần cấu tạo nên chúng để tạo ra những hợp chất mới

-Đk : Sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất bay hơi

- Phơng trình : 2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4

NaOH + KCl  không xảy ra

NaOH + HCl  NaCl + H2O ? Có phải phản ứng trao đổi không ?

Nó còn gọi là phản ứng trung hoà

Khởi động : Buổi học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sâu sắc hơn về bản chất của phản ứng

trao đổi trên cơ sơ của thuyết điện li

Nội dung của bài học

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

ion trong dung dịch các chất điện

-khi cho hai dd vào nhau thì ion Ba2+ kết hợp

với ion SO42- để tạo ra chất kết tủa là BaSO4

Ba2+ + SO42-  BaSO4 (2) là phơng trình

ion thu gọn của p (1) Cho biết bản chất của

phản ứng xảy ra trong hai dung dịch trên

*) Cách chuyển 1 phơng trình hoá học thành

phơng trình ion rút gọn :

Bớc 1: Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan ,

vừa điện li mạnh thành ion Các chất khí ,

kết tủa , điện li yếu để nguyên dạng phân tử

Ví dụ : Ba2+ + SO42-  BaSO4

NX: Từ phản ứng trên ta thấy muốn điều chế

BaSO4 chỉ cần trộn một dd chứa Ba2+ và một

dung dịch chứa SO42-

Ví dụ 2: Cho dung dịch HCl vào dd NaOH

Pt pt: NaOH + HCl  NaCl + H2O

Giải thích:

dd Na2SO4 : Na2SO4  2Na+ + SO42-

dd BaCl2 : BaCl2  Ba2+ + 2Clkhi cho hai dd vào nhau thì ion Ba2+ kết hợp với ion SO42- để tạo ra chất kết tủa là BaSO4

-Ba2+ + SO42-  BaSO4 (2) là phơng trìnhion thu gọn của p (1) Cho biết bản chất của phản ứng xảy ra trong hai dung dịch trên.GV: Vậy cách chuyển 1 phơng trình hoá học thành phơng trình ion rút gọn nh thế nào ?

GV: làm thí nghiệm : Cho vài giọt pp vào dung dịch NaOH , sau đó cho dd HCl từ từ vào

HS: Đầu tiên có màu hồng , sau đó mất màu

Tiết 8 : Ngày 06 tháng 09 năm 2010

Trang 19

Nx: B/ c của phản ứng giữa dd HCl và dd

NaOH là sự kết hợp của ion H+ và OH- để tạo

chất điện li yếu là H2O

GV: Phản ứng giữa dd axit và hiđrôxit có

tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo chất điện li rất

GV: Phản ứng giữa muối cacbonat và dd axit

rất dễ xảy ra vì tạo thành chất điện li rất yếu

là nớc và chất khí CO2 tách khỏi môi trơng

NaOH + HCl  NaCl + H2O

GV: Làm thí nghiệm HS: Có bọt khí thoát ra 2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

Trang 20

Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung

dịch chất điện li

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Hs biết bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li ; đk xẩy ra phản

ứng giữa các chất điện li trong dung dịch

2 Kĩ năng :Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết pt ion rút gọn của phản ứng , xét đk xảy ra phản

Hỏi bài cũ: 1 Viết phơng trình phản ứng hoá học ở dạng phân tử , ion đầy đủ , ion rút gon

khi cho dd Na2CO3 vào dd CaCl2 ; dd NaOH vào dung dịch Fe2(SO4)3 ; dd HCl vào dd

Nội dung bài học

Ví dụ 4: Cho dd NaCl vào dd Cu(NO3)2

2NaCl +Cu(NO3)2 CuCl2+2NaNO3

2Na++2Cl-+Cu2++2NO3-Cu2++2Cl

+2Na++2NO3

-Rút gọn: 0  0

BaCl2 + 2NaOH  Ba(OH)2 + 2NaCl

Ba2++2Cl-+2Na++2OH-Ba2++2OH-+2Na+

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các

chất điện li chỉ xảy ra khi các ion trong dd

kết hợp đợc với nhau tạo thành ít nhất 1

trong các chất sau :

+) Chất kết tủa +) Chất bay hơi

+) Chất điện li yếu

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Gv: Nêu ví dụ Hs: hoàn thành và nhận xét

Ví dụ 4: 2NaCl +Cu(NO3)2 CuCl2+2NaNO32Na++2Cl-+Cu2++2NO3-Cu2++2Cl- +2Na++2NO3- Rút gọn: 0  0

GV:Qua các phản ứng (1),(2),(3)  b/ c của phản ứng trong dd các chất điện li là gì ?HS: Là phản ứng giữa các ion

GV: Từ ví dụ 1 đến 5 hãy suy ra đk để phản ứng trao đổi ion trong dd xảy ra là gì ? HS: sp:  ,  , điện li yếu

c) HSO3- + OH-  SO32- + H2O d) HPO42- + H+  H2PO4- ; H2PO4- + H+  H3PO4

e) Cu(OH)2 + 2H+  Cu2+ + 2H2O g) FeS + 2H+  Fe2+ + H2S 

h) Cu(OH)2 + 2OH-  CuO2 2- + 2H2O i) Sn(OH)2 + 2H+  Sn2+ + 2H2O

Câu 3

(1) CuSO4 + H2S  CuS  + H2SO4  Cu2+ + H2S  CuS + 2H+

(2) CuSO4 + Na2S  CuS  + Na2SO4  Cu2+ + S2-  CuS

(3) CuCl2 + K2S  CuS + 2KCl  Cu2+ + S2-  CuS 

Bản chất của phản ứng trong các dung dịch trên là sự kết hợp giữa ion Cu2+ và S2- để tạo CuS kết tủa ( không tan trong nớc , không tan trong axit mạnh )

2 Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 4,5,6 ,7,8

Tiết 9 : Ngày 10 tháng 09 năm 2010

Trang 21

Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung

dịch chất điện li

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Hs biết khái niệm sự thuỷ phân , những muối nào bị thuỷ phân, môi trờng của

dung dịch muối dựa vào phản ứng thuỷ phân

Hs hiẻu : bản chất của phản ứng thuỷ phân

2 Kĩ năng : Viết phơng trình phản ứng thuỷ phân của các muối Kĩ năng xác định môi trờng

của dung dịch muối  pH của dung dịch muối

B Chuẩn bị

- Hs: Ôn lại các kiến thức đả học

-GV: Chuẩn bị dụng cụ , hoá chất làm thí nghiệm :

+) Dụng cụ : ống nghiệm 5 ; ống hút 5 ; giá , khay ,

+) Hoá chất : H2O cất ; dd NaCl , dd Na2CO3 , dd Fe(NO3)3

C Tổ chức hoạt động dạy và học

Hỏi bài cũ: Viết pt p hoá học xảy ra ở dạng phân tử và dạng ion thu gọn khi cho :

a) dd HCl từ từ đến d vào dung dịch Na2CO3

b) dd NaOH từ từ đến d vào dung dịch AlCl3

HS: a) HCl + Na2CO3  NaCl + NaHCO3

HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O

b) 3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 +2H2O

Nội dung bài học

II Sự thuỷ phân của muối

1 Khái niệm

Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nớc là sự

thuỷ phân của muối

2 Phản ứng thuỷ phân của muối

- Muối trung hoà tạo từ bazơ mạnh và axit

yếu trong nớc thuỷ phân cho môi trờng kiềm

( pH > 7 )

- Muối trung hoà tạo từ axit mạnh và bazơ

yếu , trong nớc bị thuỷ phân cho môi trơng

axit ( pH < 7 )

Hoạt động của giáo viên và học sinh

GV: Làm thí nghiệm : Cho quì tím lần lợt vào các chất sau : H2O cất , dd Na2CO3 , dd Fe(NO3)3

Hs: H2O cất : quỳ tím không đổi màu

dd Na2CO3 : quỳ tím chuyển sang màu xanh

dd Fe(NO3)3 : Quỳ tím chuyển sang màu đỏ GV: Nớc có môi trờng trung tính nhng khi cho một số muối vào nớc lại làm cho môi tr-ờng của nớc thay đổi Chứng tỏ đả có phản ứng xảy ra khi cho muối đó vào nớc Phản ứng đó của muối với nớc đợc gọi là sự thuỷ phân của muối

Vậy sự thuỷ phân muối là gì ?HS: Sự thuỷ phân muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối và nớc

GV: Vậy những muối nào sẽ bị thuỷ phân ,

và thuỷ phân nh thế nào ? cho môi trờng gì ?

Ví dụ 1: Xét dung dịch Na2CO3 Na2CO3  2Na+ + CO32- CO32- + H-OH     HCO3- + OH-HCO3- + H-OH      H2CO3 + OH-GV: Hảy rút ra nhận xét loại ion nào bị thuỷ phân ? P thuỷ phân có đặc điểm gì ?

Hs: Anion gốc axit yếu bị thuỷ phân còn cation của bazơ mạnh không thuỷ phân Phản ứng thuỷ phân là phản ứng thuận nghịch

GV: Môi trờng ? pH ? loại muối nào cho môi trờng đó ?

Trang 22

- Muối trung hoà tạo từ axit mạnh và bazơ

mạnh trong nớc không bị thuỷ phân , dd vẩn

có môi trờng trung tính ( pH =7 )

- Muối trung hoà tạo từ axit yếu và bazơ yếu

trong nớc cả hai loại ion đều thuỷ phân

Môi trờng của dd phụ thuộc vào độ thuỷ

phân của hai loại ion đó

Ví dụ 3: Xét dung dịch NaCl

Ví dụ 4: Xét dung dịch (CH3COO)2Pb

D Cũng cố , dặn dò : Làm các bài tập còn lại

Câu 9 Dung dịch chất nào dới đây có môi trờng kiềm :

Hớng dẩn : C dd K2CO3 có môi trờng kiềm

K2CO3  2K+ + CO32- ; CO32- + HOH      HCO3- + OH-

Dung dịch có ion OH- > H+  có môi trờng kiềm

Câu 10 Dunng dịch có môi trờng axit là D.NH4Cl

NH4Cl  NH4+ + Cl- ; NH4+ + H2O      NH3 + H3O+

Câu 11 Tính nồng độ mol/lit của H+ trong các dung dịch sau:

a) CH3COONa 0,1 M ( kb của CH3COO- là 5,71.10-10 )

Trang 23

Bài 8 : Thực hành tính axit -bazơ Phản ứng trao đổi

ion trong dung dịch chất điện li

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Cũng cố các kiến thức về axit-bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch chất điện li

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiến hành ,thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất

B Chuẩn bị : dụng cụ hoá chất cho một nhóm thực hành

1 Dụng cụ thí nghiệm : Mặt kính đồng hồ : 1 ; ống nghiệm : 5; ống hút nhỏ giọt : 3; thìa xúc hoá chất : 2 ; bộ giá thí nghiệm : 1

2 Hoá chất : Chứa trong các lọ thuỷ tinh , nút thuỷ tinh kèm ống nhỏ giọt

- Dung dịch HCl 0, 1 M ; dd Na2CO3 đặc ; dd CaCl2 đặc , dd NH4Cl 0,1M , dd

phenolphtalein ; dd CH3COONa 0,1 M ; dd ZnSO4 ; dd NaOH 0,1 M ; dd NaOH đặc

C Tổ chức hoạt động thực hành của học sinh

Chia học sinh thành 10 nhóm , mổi nhóm từ 4 đến 5 em

Thí nghiệm 1 Tính axit -bazơ

a) Pp tiến hành : Nh sgk

b) Hiện tợng và giải thích

- dd HCl 0,1M : So sánh màu với mẩu chuẩn thấy pH 1  có môi trờng axit mạnh

Giải thích :

- dd NH4Cl 0,1M : So sánh màu với mẩu chuẩn thấy pH 5  có môi trờng axit yếu

Giải thích : NH4+ thuỷ phân làm cho dung dịch có môi trờng axit

- dd CH3COONa 0,1 M : So sánh màu với mẩu chuẩn thấy pH  9  dung dịch có môi trờngbazơ yếu

Giải thích

- dd NaOH 0,1 M : So sánh màu với mẩu chuẩn thấy pH 13  dd có môi trờng kiềm mạnh

Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

a) Pp tiến hành : Nh sgk

b) Hiện tợng và giải thích :

-dd Na2CO3 vào dd CaCl2 : Có kết tủa trắng

Giải thích : Ca2+ + CO32-  CaCO3 ( trắng )

- Cho thêm dd HCl vào thì kết tủa tan dần cho đến hết

Gt: 2H+ + CaCO3  Ca2+ + CO2 + H2O

- dd NaOH loãng , cho thêm vài giọt PP vào thì thấy dd có màu hồng do dd có môi trờng kiềm

Cho dung dịch HCl vào từ từ thì màu hồng nhạt dần và mất hẳn

Gt: H+ + OH-  H2O do H+ trung hoà mất OH- làm cho dd chuyển dần sang môi trơng trng tính , rồi môi trơng axit nên PP mất màu

- Cho dd NaOH vào dung dịch ZnSO4 : Đàu xuất hiện kết tủa , sau kết tủa tan

Zn2+ + 2OH-  Zn(OH)2  ; Zn(OH)2 + 2OH-  [Zn(OH)4]2-

D.Cũng cố , dăn dò viết tờng trình :

1 Qua các thí nghiệm trên hãy nêu lại :

Theo quan điểm của Bron-stêt thì axit là gì? bazơ là gì Từ đó xét xem trong các phản ứng trên chất nào là axit , là bazơ ?

2- Tên bài thực hành : Tinh axit -bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

3- Nội dung tờng trình

Trang 24

Bài 7: luyện tập : Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Cũng cố kiến thức về phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình hoá học dới dạng ion đầy đủ và ion rút gọn

B Tổ chức hoạt động dạy và học

I Kiến thúc cần nắm vững

GV: Đặt câu hỏi cho học sinh cũng cố lại một số kiến thức lí thuyết :

1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi nào ?

HS: Phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch các chất điện li khi có sự kết hợp của các ion trong dd đê tạo thành ít nhất 1 trong các chất sau : Chất kết tủa , chất bay hơi , chất điện liyếu

L

u ý : Bản chất chung là làm giảm nồng độ của ion trong dung dịch

2 Phản ứng thuỷ phân muối là gì ? Loại muối nào thì bị thuỷ phân ? Muối nào thuỷ phân

cho môi trờng axit ? môi trờng bazơ ?

HS: a) Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion của muối và nớc

- Muối chứa gốc axit yếu hoặc bazơ yếu thì thuỷ phân với nớc

- Muối trung hoà tạo từ axit mạnh và bazơ yếu , khi tan trong nớc thuỷ phân cho môi trờng axit

-Muối trung hoà tạo từ axit yếu và bazơ mạnh , khi tan trong nớc thuỷ phân cho môi trờng kiềm

3 Cách viết phơng trình ion rút gọn từ phơng trình phân tử ? ý nghĩa của pt ion rút gọn ?

HS: Từ phơng trình phân tử , những chất vừa dễ tan , vừa điện li mạnh cho phân li ra ionBc2: Lợc bỏ các ion không tham gia phản ứng ta đợc phơng trình ion rút gọn

- Phơng trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng hoá học

II Bài tập sgk Gv hớng dẩn học sinh và gọi các em lên làm bài

Câu 1 Viết phơng trình ion rút gọn của các phản ứng ( nếu có ) xảy ra trong dung dịch giữa

các cặp chất sau :

a) MgSO4 và NaNO3 : Không xảy ra

b) Pb(NO3)2 và H2S : Pb2+ + H2S  PbS + 2H+

c) Pb(OH)2 và NaOH : Pb(OH)2 + 2OH-  PbO22- + 2H2O

d) Na2SO3 và H2O : SO32- + H2O      HSO3- + OH-

e) Cu(NO3)2 + H2O : Cu2+ + HOH      Cu(OH)+ + H+

g) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 : HCO3- + OH- + Ca2+  CaCO3 + H2O

h) Na2SO3 + HCl : SO32- + H+  HSO3-

SO32- + 2H+  SO2 + H2O

i) Ca(HCO3)2 và HCl : HCO3- + H+  H2O + CO2

Câu 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xẩy ra khi :

B Một số ion trong dung dịch kết hợp với nhau làm giảm nồng độ của chúng

Câu 3 SO2 + H2O      H+ + HSO3-

HSO3-      H+ + SO32-

SO32- + H2O2  SO42- + H2O

SO42- + Ba2+  BaSO4

phèn chua KAl(SO4)2.12H2O ; muối iot : NaCl + KI

- CaCO3 + 2CH3COOH   nhận biết đợc giấm

- Cho giấm ăn vào các mẫu còn lại : Có   NH4HCO3

- Cho vào nớc : Chất nào tạo kết tủa keo là phèn chua

- 2KI +H2O2  2KOH + I2 ; dùng hồ tinh bột để nhận biết ra I2

Câu 5 NaOH = 0,000564mol  HCl dự = 0,000564 mol

HCl = 0,02.0,08= 0,0016

 HCl phản ứng với MCO3 = 0,0016-0,000564 = 0,001036 mol  MCO3 = 0,000518 mol

Tiết 12 : Ngày 15 tháng 09 năm 2010

Trang 25

 MCO3 =

0,1022 0,000518= 197  M+60 = 187  M=137  M là Ba

Kiểm tra 15 phút

Câu 1 Dung dịch các muối sau trong nớc có môi trờng gì ? pH ? Giải thích bằng phơng trình

Na2S ; NaNO3 ; FeCl3

Câu 2 Viết phơng trình phản ứng ở 3dạng ( phân tử , ion đầy đủ , rút gọn ) khi cho dung dịch

KOH từ từ đến d vào dung dịch Al2(SO4)3

- Phơng trình ion đầy đủ , ion rút gọn : 0,5 đ/ 1pt

+)6KOH + Al2(SO4)3  2Al(OH)3 + 3K2SO4 ;

6K+ + 6OH- + 2Al3+ + 3SO42-  2Al(OH)3 + 6K+ +3SO4

3OH- + Al3+  Al(OH)3

+)KOH + Al(OH)3  KAlO2 + 2H2O

K+ + OH- + Al(OH)3  K+ + AlO2- + 2H2O

OH- + Al(OH)3  AlO2- + 2H2O

Kiểm tra một tiết

A Mục tiêu

- Kiểm tra kết quả học tập và tiếp thu kiến thức của học sinh

- Đánh giá pp giảng dạy của gv thông qua kết quả của học sinh

- Rút kinh nghiệm cho bản thân để giảng dạy các chơng sau tốt hơn

B Chuẩn bị đề kiểm tra :

2 Viết phơng trình phản ứng xảy ra ở dạng ion rút gọn ( nếu có ) khi cho dd HCl lần lợt vào :

dd NaOH ; CaCO3 ; dd AgNO3 ; dd Na2CO3

3 Tính pH của dd H2SO4 0,005M Xem H2SO4 điện li hoàn toàn hai nấc

4 Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần cho vào dung dịch A chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3 để thu đợc 3,9 gam kết tủa

Trang 26

Cu(NO3)2 : pH < 7 Do : 0, 5® + 0,25®.

C©u 2 3 ph¬ng tr×nh = 3®

C©u 3 NaAlO2 = 0,1 mol ; Al(OH)3 = 0,05 mol : 0,5 ®Pt: HCl + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaCl (1) : 0,5® 3HCl + Al(OH)3  AlCl3 + 3H2O (2) : 0,5®TH1: ChØ x¶y ra (1) : HCl =0,05 mol  VddHCl=

0,05 0,1 = 0,5 lÝt : 0,5®

Trang 27

Chơng 2 nhóm ni tơ

Bài 9 khái quát nhóm nitơ

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Hs biết

- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm

B Chuẩn bị

- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- HS : Ôn lại các kiến thức chơng 1,2 sgk hoá học 10

C Tổ chức hoạt động dạy và học

Nội dung của bài học

I Vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần

hoàn

- Nhóm nitơ gồm : N, P, As ,Sb, Bi

- Thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn

- Thuộc nhóm nguyên tố P

II Tính chất của các nguyên tố nhóm nitơ

1 Cấu hình electron nguyên tử

- Lớp ngoài cùng : ns2np3 ( n=26)

ns2 np3

 ở trạng thái cơ bản :

+) Có khã năng tạo 3 liên kết  có hoá trị 3

+) Tạo thêm 1 liên kết cho nhận  hoá trị 4

- Nguyên tố P,As , Sb, Bi : ns2np3nd0  có

khã năng kích thích 1e từ phân lớp s lên phân

lớp d : ns1np3nd1

ns1 np3 nd1

 Có khã năng tạo 5 liên kết  có hoá trị 5

2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất

b) Tính kim loại , phi kim: Đi từ nitơ đến

bitmut tính kim loại tăng dần còn tính phi

kim giảm dần :

N, P là các phi kim

As tính phi kim > tính kim loại

Sb tính phi kim và kim loại gần nh nhau

Hoạt động của giáo viên và học sinh

GV: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết nhóm nitơ gồm những nguyên tố nào ? thuộc vị trí nào trong bảng tuần hoàn ?

HS: Nhóm nitơ gồm thuộc

GV: Từ vị trí nhóm VA , hãy đa ra cấu hình e tổng quát lớp ngoài cùng của ng tố nhóm nitơ

HS: ns2np3GV: Biểu diễn sự phân bố e vào AO ở trạng thái cơ bản  khã năng tạo liên kết

HS:

GV: Nguyên tố nào có khã năng kích thích e? vì sao ?  Khã năng tạo liên kết

HS:

GV: ở trạng thái cơ bản các nguyên tố nhóm nitơ còn có xu hớng nhận thêm 3e

GV: Hãy cho biết các trạng thái số ôxi hoá của các nguyên tố nhóm nitơ

HS: - Nitơ : -3 ; 0;+1;+2;+3;+4;+5

- Khác : -3 ; 0; +3; +5 GV: Hãy suy ra nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính ôxi hoá hay khữ ? giải thích ? Tính chất đó biến đổi nh thế nào ?

HS: Thể hiện cả tính ôxi hoá và tính khữ , biến đổi

GV: Tính kim loại là gì , tính phi kim là gì ? Biến đổi nh thế nào trong một nhóm A HS: Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của chúng dễ nhơng

e để trở thành ion dơng , càng dễ nhơng e

   

    

Tiết 14 : Ngày 20 tháng 09 năm 2010

Ngày đăng: 04/03/2021, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w