1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 5 TUAN 21

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 70,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2:10’ LÀ0 -GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các khu vực -HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS, châu Á và mược đồ kinh tế một số nước châu Á để cùng xem lược đồ, thảo luận và [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: ca ngôi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ: 6’Nhà tài trợ đặc biệt của Cách

mạng

+Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện

qua các thời kì: Trước Cách mạng, khi Cách mạng thành

công

+Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện

qua các thời kì: trong kháng chiến, sau khi hòa bình lập

lại

+Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?

-Gv nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: 30’

Giới thiệu bài:

Trí dũng song toàn là truyện kể về một nhân vật nổi tiếng

trong lịch sử nước ta – danh nhân Giang Văn Minh Qua

truyện này, các em sẽ hiểu thêm về tài năng, khí phách,

công lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang Văn

Minh cách đây gót 400 năm

vHoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

-Cho hs đọc bài

-Gv chia đoạn: bài được chia thành 4 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến mời ông đến hỏi cho ra lẽ

+Đoạn 2: Từ Thám hoa vừa khóc đến đền mạng Liễu

vHoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

+Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà

Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?

- Gv: Sự khôn khéo của Giang Văn Minh đẩy vua nhà

Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của mình,

từ đó dù biết đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt nước Việt

góp giỗ Liễu Thăng

-Cho Hs nhắc lại cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh

với đại thần nhà Minh

+Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn

Minh?

Hát -4 em đọc bài và thực hiện theo yêu cầu của GV

-Hs lớp nhận xét

-Hs lắng nghe, nhắc lại tựa bài

-1 em đọc cả bài -4 Hs đọc nối tiếp (2 lượt), rèn đọc từ khó và giải nghĩa từ

- Luyện đọc nhóm đôi

- Hs theo dõi

+Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúnggiỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán: không ai phải giỗ người đã chết từ năm đời Giang VănMinh tâu luôn: Vậy tướng Liễu Thăng tử trận

đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử người mang lễ vật sang cúng giỗ? Vua Minh biết đã mắc mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng

-2 cặp Hs nhắc lại

+Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải

bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Nay thấy Giang Văn Minh không những

Trang 2

+Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng

song toàn?

+Ý nghĩa câu truyện nói lên điều gì?

vHoạt động 3: luyện đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

-Gv treo đoạn cần đọc diễn cảm ( chờ rất lâu sang

cúng giỗ)

-Gv đọc mẫu – hướng dẫn HS đọc

- Gv nhận xét tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:3’

+Tiết tập đọc hôm nay thầy vừa dạy em bài gì?

+Câu truyện ca ngợi ai? Với tinh thần ra sao?

-Về nhà đọc lại bài, xem trước bài “Tiếng rao đêm”

+Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước

-Hs lắng nghe

- 2em đọc -Hs luyện đọc theo cặp-Hs thi đọc diễn cảm trước lớp-Hs nhận xét bạn đọc

-Hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

 Tranh ảnh về UBNDphường, xã( của chính UBND nơi trường học đóng tại đại

phương đó) (HĐ 1- tiết 1).nếu có

Hoạt động 1: 10’ TÌM HIỂU TRUYỆN “ĐẾN UBND PHƯỜNG”

-Yêu cầu 1-2 HS đọc truyện” Đến UBND phường ,xã”

trang 31 SGK

-Yêu cầu HS thảo luận, cả lớp trả lời câu hỏi sau (GV đi

vòng quanh lớp kiểm tra, theo dõi nhắc nhở HS làm việc

và có gợi ý nếu HS gặp khó khăn)

Câu hỏi thảo luận :

+Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm gì?

+Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn

làm những việc gì?

+Theo em, UBND phường , xã có vai trò như thế nào?

Vì sao?(GV gợi ý nếu HS không trả lời được: Công

việc của UBND phường xã mang lại lợi ích gì cho cuộc

sống người dân?)

+Mọi người cần có thái độ như thế nào đối với UBND

phường , xã?

-GV gọi lần lượt HS lên trả lời, có thể hỏi mỗi em 1 câu

(nối tiếp nhau)

-GV kết luận:

+Treo tranh ảnh UBND 1 phường , xã nào đó(tốt nhất

là ảnh UBND địa phương mình và giới thiệu và giới

thiệu với HS).

+Kết luận: UBND phường, xã là một cơ quan chính

quyền, người đứng đầu là Chủ tịch và nhiều ban ngành

cấp dưới UBND là nơi thực hiện chăm sóc và bảo vệ

lợi ích của người dân, đặc biệt là trẻ em Vì vậy, mọi

-HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm vàtheo dõi bạn đọc

-HS thảo luận trả lời các câu hỏi của GV

+Bố dẫn Nga đến UBND phường, xã để làgiấy khai sinh

+Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBNDphường , xã còn làm nhiều việc: Xác nhận chỗ

ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vuichơi cho trẻ em

+UBND phường , xã có vai trò vô cùng quantrọng vì UBND phường, xã là cơ quan chínhquyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo

vệ các quyền lợi của người dân địa phương.+Mọi người cần có thái độ tôn trọng và cótrách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ để UBNDphường, xã hoàn thành nhiệm vụ

-HS trình bày, cả lớp theo dõi

+HS theo dõi, quan sát

+HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 4

người dân phải tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành

nhiệm vụ.

Hoạt động 2: 10’

TÌM HI U V HO T Ể Ề Ạ ĐỘNG C A UBND QUA BÀI T P S 1Ủ Ậ Ố

-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi để thực hiện hiệm vụ sau:

+Các em hãy cùng đọc bài tập 1 sau đó đánh dấu Đ vào

trước các ý nêu các việc cần đến UBND để giải quyết

-GV phát cho mỗi nhóm 1 cặp thẻ: mặt cười, mặt

mếu( hoặc thẻ hai mặt)

-GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý kiến Tổ

chức cho HS góp ý, bổ sung để đạt câu trả lời chính xác

-GV nêu khi đến làm việc tại UBND chúng ta phải tôn

trọng hoạt động của con người ở UBND

-HS làm việc nhóm như GV hướng dẫn.-HS nhận thẻ

Hoạt động 3: 8’ THẾ NÀO LÀ TÔN TRỌNG UBND PHƯỜNG, XÃ? BT3

-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: thảo luận và sắp xếp các

hành động, việc làm sau thành 2 nhóm: hành vi phù hợp

và hành vi không phù hợp

a Nói chuyện to trong phòng làm việc

b Chào hỏi khi gặp cán bộ phường, xã

c Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc

-Yêu cầu HS kết luận:

+Để tôn trọng UBND phường, xã chúng ta cần làm gì?

+Chúng ta không nên làm gì?Vì sao?

Trang 5

Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.

Phương pháp: Quan sát, động não, thực hành

Trang 7

TOÁNLUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tt)

Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.

Phương pháp: Quan sát, động não, thực hành

Trang 9

LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục tiêu:

Biết:

- Tím một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.

- Vận dụng giải các bài tóa có nội dung thực tế

- Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn?

- Nêu công thức tính diện tích hình tròn?

- Thi đua nêu công thức tính diện tích, hình tròn, hình

thang, tam giác …

Trang 11

TẬP LÀM VĂNLẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (tt)

I Mục tiêu:

Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt đông gợi ý SGK

( hoặc 1 hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’ Lập chương trình hoạt động.

- Nội dung kiểm tra.

- Giáo viên kiểm tra học sinh làm lại bài tập 3.

- Em hãy liệt kê các công việc của một hoạt động tập

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây là một đề

bài mở, gồm không chỉ 5 hoạt động theo đề mục đã

nêu và các em có thể chọn lập chương trình cho một

trong các hoạt động tập thể trên

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ để tìm chọn cho

mình hoạt động để lập chương trình

- Cho học sinh cả lớp mở sách giáo khoa đọc lại

phần gợi ý

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 3 phần chính

của chương trình hoạt động

 Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình.

Phương pháp:

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo từng cặp lập

chương trình hoạt động vào vở

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp học sinh hoàn

chỉnh từng bản chương trình hoạt động

- Chương trình hoạt động của bạn lập ra có rõ mục

đích không?

- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ chưa? phân

công việc rõ ràng chưa?

- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của một chương

- Suy nghĩ và hoạt động để lập chương trình.

- Học sinh tiếp nối nhau nói nhanh tên hoạt động

- 1 số học sinh đọc kết quả bài.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung theo những câu hỏi

gợi ý của giáo viên

Trang 12

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh bản chương

trình hoạt động, viết lại vào vở

- Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người”.

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

2 Bài cũ: 6’ Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại các bài tập

và nội dung ghi nhớ

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: 1’

Tiết học hôm nay, các em sẽ được học mở

rộng vốn từ về chủ đề công dân và vận dụng vốn từ

đã học viết đoạn văn ngắn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ

quốc của công dân

 ghi bảng: Mở rộng vốn từ Công dân

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi theo cặp.

- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4 học sinh làm bài

Ví dụ: Nghĩa vụ công dân

Quyền công dân

Ý thức công dânBổn phận công dânTrách nhiệm công dânCông dân gương mẫu

Danh dợ công dân

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu +

Bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩacủa từng cụm từ đã cho

- 1học sinh lên bảng trình bày kết quả.

- Cả lớp nhận xét.

Trang 14

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghĩa vụ, viết được

đoạn văn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công

dân

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

Bài 4

- Giáo viên giới thiệu: Câu văn trên là câu Bác Hồ

nói với các chú bộ đội nhân dịp Bác và các chiến sĩ

thăm đền Hùng

- Hoạt động nhóm bàn viết đoạn văn về nghĩa vụ

bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân

Trang 15

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những

- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên hình

thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc

là mặt trời Nhờ năng lượng mặt trời mới có quá trình

quang hợp của lá cây và cây cối.

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt

trời trong cuộc sống hàng ngày

- Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng

lượng mặt trời

- Kể tên những ứng dụng của năng lượng mặt trời ở

gia đình và ở địa phương

- Xem lại bài + Học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Các nhóm trình bày.

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 em).

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của

mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với conngười

Trang 16

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lậpphương

- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Phương pháp: Trực quan, thảo luận, động não

- Giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật.

- Yêu cầu học sinh nhận ra các yếu tố:

- Yêu cầu học sinh chỉ ra các mặt dạng khai triển.

- Tương tự hướng dẫn học sinh quan sát hình lập

- Nhóm trưởng hướng dẫn học sinh quan sát và

ghi lại vào bảng thảo luận

- Đại diện nêu lên.

Trang 19

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh từ: “ Rồi từ trongnhà cái chân gỗ”

+ HS: đọc trước bài

III Các hoạt động:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’ Trí dũng song toàn.

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.

+Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà

Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?

+Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí

dũng song toàn?

+Ý nghĩa câu truyện nói lên điều gì?

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:1’ Tiếng rao đêm.

4 Phát triển các hoạt động: 30’

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc cho học

sinh

- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”.

- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”.

- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”.

- Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh, phát âm

tr, r

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo viên kết

hợp giảng từ cho học sinh

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận.

- Yêu cầu học sinh đọc các đoạn văn 1 và 2 của bài rồi

trả lời câu hỏi

- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc nữa đêm?

- Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- Hát

- 3 Học sinh đọc bài, trả lời.

Hoạt động lớp, cá nhân.

-1 học sinh khá giỏi đọc bài

-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyệnđọc các từ phát âm sai

.- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao

- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu tả đám

cháy

Trang 20

- Em hãy gạch dưới những chi tiết miêu tả đám cháy.

Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại.

- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?

- Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả góp phần làm

nổi bật ấn tượng về nhân vật như thế nào?

-Giáo viên chốt cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả rất

đặc biệt, tác giả đã đưa người đọc đi từ bất ngờ này

- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm

của công dân trong cuộc sống

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”.

- Nhận xét tiết học

- Dự kiến: Ngôi nhà bốc lửa phừng phực, tiếng

kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khóibụi mịt mù

-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

+Là người bán bánh giò, là người hàng đêm đềucất lên tiếng rao bán bánh giò

- Anh là một thương binh nhưng khi phục viên

về anh làm nghề bán bánh giò bình thường

- Là người bán bánh giò bình thường nhưng anh

có hành động dũng cảm phi thường, xông vàođám cháy cứu người

- Dự kiến: Tiếng rao đêm của người bán hàng

rong

- Sự xuất hiện bất ngờ của đám cháy, người đã

phóng ra đường, tay ôm khư khư cái bọc bị cây

đỗ xuống tường, người ta cấp cứu cho người đànông, phát hiện anh là thương binh, chiếc xe đạp,những chiếc bánh giò tung toé, anh là người bánbánh giò

-Học sinh phát biểu tự do

-Dự kiến: Mỗi công dân cần có ý thức cứungười, giúp đỡ người bị nạn

- Gặp sự cố xảy ra trên đường, mỗi người dân

cần có trách nhiệm giải quyết, giúp đỡ thì cuộcsống sẽ tươi đẹp hơn

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh luyện đọc đoạn văn.

-Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn văn

.

Trang 21

- Cho HS viết lại các từ khó bài trước.

- Cho HS làm bài 2a.

- Nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: 1’

Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết đúng chính tả

bài “Trí dũng song toàn” và làm đúng các bài chính

tả phân biệt tiếng có âm đầu r , d , gi / ? , ~

4 Phát triển các hoạt động: 30’

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả, lưu ý học sinh

những từ dễ viết sai Ví dụ: sứ thần, triều đại, linh cữu

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu

cho học sinh viết

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 2b:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận

người thắng cuộc là người tìm đúng, tìm nhanh, viết

đúng chính tả các từ tìm được

Bài 3a:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.

- Học sinh viết bài.

- Từng cặp học sinh đổi chéo vở sửa lỗi cho

nhau

Hoạt động nhóm.

-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc

- Các từ chứa tiếng thanh ngã hay thanh hỏi:

nghĩa quân, bổn phận, bảo vệ

- Cả lớp nhận xét.

-Học sinh đọc thầm yêu cầu đề bài

- Các em điền vào chỗ trống trong bảng chữ cái

r , d , gi hoặc thanh hỏi, thanh ngã thích hợp

- 4 học sinh trình bày kết quả Ví dụ: thứ tự các

từ điền vào:

a Rầm rì – dạo – dịu – rào- giữ – dáng

- Cả lớp nhận xét.

Ngày đăng: 17/06/2021, 04:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w