Than đá đợc sử dụng nhiều trong việc chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ, một phần than khai thác đợc sử dụng trong sinh hoạt.. trao đổi và thảo luận trả - T[r]
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày 21 thỏng 1 năm 2013
Chào cờTuần 21
- Đọc đúng: khóc lóc, Liễu Thăng, cống nạp, đồng trụ, nổi dậy, linh cữu…
- Đọc lu loát toàn bài văn, ủoùc phaõn bieọt gioùng cuỷa caực nhaõn vaọt
- Hieồu yự nghúa: Ca ngụùi Giang Vaờn Minh trớ duừng song toaứn, baỷo veọ ủửụùc danh dửù,quyeàn lụùi ủaỏt nửụực (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
- Yêu cầu 4 H nối tiếp nhau đọc bài văn
- Hd luyện đọc, giải nghĩa từ ngữ khó
- Hd đọc nối tiếp bài văn
- Hd luyện đọc theo cặp
- G đọc mẫu toàn bài
2 Tìm hiểu bài.
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào
để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liẽu
Thăng?
+ Giang Văn Minh đã khôn khéo nh thế
nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ
lệ bắt góp giỗ Liễu Thăng?
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
ông Giang Văn Minh với hai đại thần nhà
Minh
+ Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại
ông Giang Văn Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là ngời trí dũng song toàn?
+ Nội dung chính của bài là gì?
3 Đọc diễn cảm
- Hd đọc bài theo hình thức phân vai
- Hd thi đọc Nhận xét, cho điểm
+ Đại thần nhà Minh: Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc Ông đối lại ngay: Bạch Đằng thở trớc máu còn loang.
+ Vua Minh mắc mu ., phải bỏ lệ …ghét
ông Nay thấy Giang Văn Minh không những
…còn dám lấy …sai ngời ám hại ông
+ Vì Giang Văn Minh vừa mu trí vừa bấtkhuất, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tựhào dân tộc
- 2 H nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 2Đạo đức
Bài 10: Uỷ ban nhân dân xã em (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã đối với cộng đồng
- Kể đợc một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã đối với trẻ em trên địa phơng
- Biết đợc trách nhiệm của mọi ngời dân là phải tôn trọng UBND xã
- Có ý thức tôn trọng UBND xã, thực hiện nghiêm túc các quy định của UBND xã
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh trong SGK
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: “ Đến Uỷ ban nhân dân phờng”
- Yêu cầu 2 H đọc truyện trang 31 SGK,
thảo luận, cả lớp trả lời câu hỏi sau:
1 Bố dẫn Nga đến UBND phờng để làm
4 Mọi ngời cần có thái độ nh thế nào
đối với UBND phờng, xã?
+ Kết luận: UBND xã là một cơ quan chính quyền, ngời đứng đầu là chủ tịch và nhiều ban
ngành cấp dới, là nơi thực hiện chăm sóc và bảo vệ lợi ích của ngời dân, đặc biệt là trẻ em.Vì vậy, mọi ngời dân phải tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành nhiệm vụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua bài tập số 1
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi để nêu những việc cần đến UBND phờng, xã để làm việc
- HS làm việc nhóm nh GV hớng dẫn :
+ Đúng: b, c, d, đ, e, h, i
+ Sai: a, g
- HS nhắc lại các ý b, c, d, đ, e, h, i
Hoạt động 3: Thế nào là tôn trọng UBND phờng, xã?
- Yêu cầu H thảo luận luận, trả lời:
* Hoạt động thực hành.
- Yêu cầu H tìm hiểu và ghi chép lại kết quả các việc sau:
1 Gia đình em đã từng đến UBND xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai?
2 Liệt kê các hoạt động mà UBND phờng, xã đã làm cho trẻ em
Trang 370 x 40,1 = 2807 (m2)Diện tích hình vuông ABEQ và CDKM là :
20 x 20 x2 = 800 (m2)Diện tích của mảnh đất là :
2807 + 800 = 3607 (m2)
Đáp số: 3607m 2
- H đọc đề, quan sát hình trong SGK
- Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhậtABCD và DMPQ
-1H lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở Chiều dài hình chữ nhật ABCD là: 3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)
- Vieỏt ủuựng baứi Chớnh tả, trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực baứi vaờn xuoõi
- Laứm ủửụùc bài tập 2a, 3a
Trang 4- Gọi 1 H đọc đoạn văn cần viết.
- Hỏi: Đoạn văn kể về điều gì?
- Yêu cầu H nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả, luyện viết
- G đọc cho H viết theo quy định Nhắc
H viết hoa tên riêng, câu nói của Lê Thần
Tông cần xuống dòng đặt sau dấu chấm,
dấu gạch ngang, câu điếu văn đặt trong
ngoặc kép
- Hd soát lỗi, chấm bài
2 Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a: Gọi H đọc yêu cầu và nd.
- Yêu cầu H làm việc theo cặp
- Hd phát biểu, nhận xét, kết luận
- 1 H đọc trớc lớp
- Kể về sứ thần Vua Lê Thần Tông khócthơng …thiên cổ
- H nối tiếp nêu các khó viết, 2H lên bảngviết, dới lớp viết vào giấy nháp
- Nghe và viết bài vào vở
- Soát lỗi
- H đọc yêu cầu và nội dung bài
- H thảo luận theo cặp
- 1 H đọc nghĩa của từ, 1 H đọc từ + Giữ lại để dùng về sau: để dành, dành dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ cái giành
Bài 3a: Gọi H đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho H thi điền từ tiếp sức
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội
+ Mỗi H chỉ đợc điền một chỗ trống
Khi H viết xong về chỗ thì H khác mới
lên viết Đội nào điền nhanh, đúng là đội
- Tham gia trò chơi: "Thi điền từ tiếp sức"
d-ới sự điều khiển của GV
- 2 H đọc bài Các dòng thơ cần điền:
+ Nghe cây lá rầm rì
+ Là gió đang dạo nhạc.
+ Quạt dịu tra ve sầu+ Cõng nớc làm ma rào+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào
- Dặn H về nhà học thuộc, đọc bài thơ Dáng hình ngọn gió cho ngời thân nghe.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Toỏn(LT)Luyện thờm
Trang 5- H làm vào vở và chữa trên bảng lớpĐáp số:
Diện tích hình B là:
12 x 4,5 : 2 + 6 x 4,5 = 54(cm2)
Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 300m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.
Người ta trồng lúa trên đó, trung bình 100 m2 thu được 50 kg thóc Hỏi trên thửa ruộng
đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Bài 2: Tìm và viết các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng r/d hoặc gi, có nghĩa như sau:
a Dụng cụ để chặt, gọt đẽo:……
b Tiếng mời gọi mua hàng: ……
c Cành lá mọc đan xen vào nhau: …
Từ điền đúng là:
a con dao
b giao hàng
c hàng rào
Bài 3: Viết đoạn văn 5 – 7 câu kể một việc làm tốt của em.
H: viết vào vở, một số em trình bày trước lớp
Trang 6- Chơi trò chơi "bóng chuyền sáu" Yêu cầu biết cách chơi và tham giá chơi tương đối chủ động.
II Địa điểm và phương tiện.
- Vệ sinh an toàn sân trường
- Phương tiện: dây nhảy và bóng để H tập luyện
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- H đứng thành vòng tròn xoay các khớp cổ chân, cổ tay khớp gối, sau đó thực hiệnđộng tác chao dây rồi bật nhảy tại chỗ nhẹ nhàng
- Chơi trò chơi " kết bạn" hoặc chơi trò chơi do G chọn
B.Phần cơ bản.
a Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người.
- Các tổ tập theo khu vực đã quy định, dưới sự chỉ huy của tổ trưởng, H ôn lại và bắtbóng bằng hai tay, sau đó tập tung bắt bóng theo nhóm 2 người G đi lại quan sát, sửasai và nhắc nhở, giúp đỡ những H thực hiện chưa đúng
*Lần cuối cho các tổ tập thi đua với nhau 1 lần, G biểu dương những tổ có nhiều đôilàm đúng
b Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Phương pháp tổ chức tập luyện tương tự như
trên
c Làm quen nhảy bật cao Tập theo đội hình 2-4 hàng ngang G làm mẫu và giảng giải
ngắn gọn, sau đó cho Hs bật thử một số lần bằng cả hai chân, khi rơi xuống nhắc Hphải thực hiện động tác hoãn xung, để tránh chấn động
d Chơi trò chơi "Bóng chuyền sáu" G cùng H nhắc lại cách chơi, quy định chơi, sau
đó chia lớp thành 4 đội đều nhau để thi đấu loại trực tiếp chọn đội vô địch, sau đó chialớp thành 4 đội đều nhau để thi đấu loại trực tiếp chọn đội vô địch G nhắc nhở H đảmbảo an toàn trong khi chơi
C Phần kết thúc.
- Đứng tại chỗ thả lỏng tích cực, sau đó cúi người rung hai vai, hít thở sâu
- G cùng H hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học
- Về nhà: Ôn động tác tung và bắt bóng
Trang 7nh SGK.
-Cung cấp các số đo theo bảng SGK
- Yêu cầu H tự tính diện tích của hình
thang ABCD, hình tam giác ADE rồi tính
diện tích của mảnh đất
- Gọi 1H làm bài, hd nhận xét, chữa bài
- H theo dõi hớng dẫn của giáo viên
Diện tích hình thang ABCD là: ( 55 + 30 ) x 22 : 2 = 935 ( m2)
Diện tích hình tam giác ADE là: 55 x 27 : 2 + 749,2 ( m2)
Diện tích hình ABCDE là: 935 + 724,5 = 1677,5 ( m2)
Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5 m2
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1: Hd xác định yêu cầu, cách làm.
- Cho H làm bài, hớng dẫn nhận xét bài
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên
- Yêu cầu H vẽ lại sơ đồ chuỗi thức ăn
theo hình 1 và cho biết Mặt trời có vai trò
gì trong mỗi khâu của chuỗi thức ăn
- Gọi HS trình bày sơ đồ chuỗi thức ăn
và vai trò của Mặt trời
- Nghe yêu cầu của GV
- HS làm bài cá nhân, trình bày, H cả lớptheo dõi và bổ sung
Ví dụ:Cỏ trâu ngời
Mặt trời cung cấp ánh sáng và nguồn nhiệt
Trang 8- Nhận xét câu trả lời của H.
* Kết luận: Mặt trời cung cấp năng
l-ợng cho thực vật, động vật và con ngời.
- Mặt trời cung cấp năng lợng cho Trái
đất ở những dạng nào?
- Tại sao nói Mặt trời là nguồn năng
l-ợng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất?
cho cây cỏ lớn lên, cho trâu đợc sởi ấm, lấy
đ-ợc thức ăn, cho con ngời hoạt động, cỏ là thức
ăn của trâu, thịt trâu là thức ăn của con ngời Mặt trời cung cấp cho Trái đất ở dạng ánhsáng và nguồn nhiệt
- Vì Mặt trời chiếu sáng và sởi ấm muônloài, giúp cho cây xanh tơi tốt, ngời và độngvật khoẻ mạnh Cây xanh hấp thụ năng lợngMặt trời và là thức ăn trực tiếp hay gián tiếpcủa động vật v con ngà ười
- Kết luận: Mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất Nếu không
có năng lợng Mặt trời, … động vật mới có khả năng thích nghi với môi tr ờng sống.
Hoạt động 2: Sử dụng năng lợng mặt trời trong cuộc sống
- Hd quan sát hình trang 84,85, thảo
luận theo cặp
+ Nội dung từng tranh là gì?
+ Con ngời đã sử dụng năng lợng Mặt
trời nh thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- HS thảo luận theo bàn, thực hiện các yêucầu của GV, phát biểu
+ Tranh vẽ mọi ngời đang tắm biển Con
ng-ời sử dụng năng lợng Mặt trng-ời để chiếu sáng,làm khô, sấy khô cà phê, để phát điện,
làm nớc bay hơi, con ngời thu đợc muối
- Cho HS quan sát máy tính sử dụng năng lợng Mặt trời và giảng: Năng lợng Mặt trờidùng để chiếu sáng, sởi ấm, làm khô Con ngời còn biết áp dụng những thành tựu khoahọc vào việc sử dụng năng lợng Mặt trời để phát điện Nh chiếc máy tính không cần pin,chỉ cần có ánh sáng Mặt trời là nó hoạt động bình thờng
- Laứm ủửụùc bài tập 1, 2
- Vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn veà nghúa vuù baỷo veọ Toồ quoỏc cuỷa moói coõng daõn theo yeõu caàucuỷa BT3
Bài 1: Gọi H đọc nội dung
và yêu cầu của bài tập.Yêu
Trang 9công dân, danh dự công dân, công dân gơng mẫu, công dân danh dự.
Bài 2: Gọi H đọc nội dung
và yêu cầu của bài tập Yêu
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
quyền lợi của ngời dân đối
Nghĩa vụ của công dân
Điều mà pháp luật hay đạo
đức bắt buộc ngời dân phải
làm đối với đất nớc, với ngời
- Gọi H đọc nội dung và
yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu H tự làm bài
- Gọi H dới lớp đọc đoạn
- Chọn đợc những câu chuyện có nội dung kể về: ý thức bảo vệ các công trình công cộng,
di tích lịch sử - văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông đờng bộ hoặc việc làm thể hiệnlòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ
Trang 10- Biết cách sắp xếp tình tiết, sự kiện của câu chuyện theo một trình tự hợp lí; kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo; nhận xét, đánh giá nội dung, ý nghĩa truyện và lời kể của bạn.
- G gọi H đọc đề bài; dùng phấn màu gạch dới những từ ngữ quan trọng của các đề
- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:
+ Đặc điểm chung của cả 3 đề là gì?
+ Em có nhận xét gì về các việc làm của
nhân vật trong truyện?
+ Nhân vật trong truyện là ai?
- Gọi H đọc gợi ý trong SGK
- Yêu cầu: Em định kể chuyện gì Hãy
giới thiệu cho các bạn nghe
b) Kể trong nhóm.
- G chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 H,
yêu cầu các em kể trong nhóm, cùng trao
đổi, thảo luận về ý nghĩa, việc làm của
nhân vật trong truyện, bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc của mình về câu chuyện đó
- Yêu cầu H nêu ý nghĩa của chuyện
- Gọi H nhận xét bạn kể theo các tiêu
chí đã nêu sau khi nghe bạn kể
- Nhận xét, cho điểm H
- H lần lợt nêu ý kiến
+ Kể lại chuyện đợc chứng kiến / tham gia.+ Đây là những việc làm tốt, tích cực có thật của mọi ngời sống xung quanh em
+ Là ngời khác hoặc chính em
- 4 H nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Nối tiếp nhau giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
- Hoạt động nhóm theo hớng dẫn của G
- Nêu câu hỏi nhờ G giải đáp khi có khó khăn
- 7 đến 10 H thi kể chuyện
- Trao đổi với nhau trớc lớp
- Nhận xét nội dung truyện và cách kểchuyện của bạn
I.
Mục tiờu :
- Tớnh ủửụùc dieọn tớch moọt soỏ hỡnh ủửụùc caỏu taùo tửứ caực hỡnh ủaừ hoùc
- Làm và chữa bài tập trắc nghiệm và tự luận Toỏn 5 tr 13
II Đồ dựng dạy học:
GV+HS: Vở nhỏp,VBT trắc nghiệm và tự luận Toỏn 5 tập 2
Dự kiến hoạt động: Cỏ nhõn, cả lớp
III.Hoạt động dạy học:
Trang 111- Hoạt động 1: HD H/s làm và chữa bài:
Bài 1 tr 13 Khoanh vào chữ đặt trước cõu trả lời đỳng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: lửa, lom khom, sập xuống, nạn nhân, nằm lăn lóc
- Đọc trôi chảy dieóõn caỷm toàn bài, gioùng ủoùc thay ủoồi theồ hieọn ủửụùc noọi dung truyeọn
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: té quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích
- Hieồu yự nghúa: Ca ngụùi haứnh ủoọng duừng caỷm cửựu ngửụứi cuỷa anh thửụng binh
- Yêu cầu 4 H nối tiếp nhau đọc bài
- Hd giải nghĩa một số từ ngữ trong bài
- H đọc theo trình tự:
+ Gần nh đêm nào não ruột
Trang 12- Yêu cầu H đọc nối tiếp toàn bài.
- Yêu cầu H luyện đọc theo cặp
+ Rồi một đêm khói bụi mịt mù.+ Rồi từ trong nhà chân gỗ!
+ Tác giả nghe thấy tiếng rao của ngời bán
bánh giò vào những lúc nào?
+ Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác nh thế
nào? Tại sao?
+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
+ Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào?
+ Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai?
Con ngời và hành động của anh có gì đặc
+ Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm công dân của mỗi ngời trong
cuộc sống?
- Hỏi: Nội dung của câu chuyện là gì?
- Ghi bảng nội dung chính của bài
+ Nghe tiếng rao buồn não ruột vì nó
đều đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm.+ Vào lúc nửa đêm
+ Ngôi nhà phừng phừng, tiếng .thảm thiết, khung cửa , khói bụi mịt mù.+ Ngời dũng cảm thơng binh nặng,chỉ còn một chân, làm nghề bán bánh giò.Khi gặp đám cháy, anh không chỉ báocháy mà còn …vào đám cháy cứu ngời.+ Chi tiết: ngời ta cấp cứu , bất ngờphát hiện cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ là một thơng binh Để ý …bánh giò.+ Tác giả hết từ bất ngờ này đến bấtngờ khác Đầu tiên là tiếng rao đến đámcháy, đến ngời cứu đứa bé
+ Phát biểu theo ý hiểu
- Ca ngụùi haứnh ủoọng duừng caỷm cửựu ngửụứi cuỷa anh thửụng binh.
- 4 H đọc nối tiếp trớc lớp
- H trao đổi và nêu cách đọc
- Theo dõi G đọc mẫu
+ H đọc theo cặp+ 3 đến 5 H thi đọc trớc lớp
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bieỏt ủoõi neựt veà tỡnh hỡnh nửụực ta sau Hieọp ủũnh Giụ-ne-vụ 1954
- Chổ đợc giụựi tuyeỏn quaõn sửù taùm thụứi treõn baỷn ủoà
Trang 13II Chuẩn bị.
- Bản đồ hành chính Việt nam
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ
+ Tại sao có hiệp
- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ởViệt Nam Theo hiệp định, sông Bến Hải là giới tuyến phân chiatạm thời 2 miền Nam - Bắc Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,chuyển vào miền Nam Đến tháng 7 năm 1956 nhân dân hai miềnNam- Bắc sẽ tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nớc
- Hiệp định thể hiện mong muốn, độc lập, tự do và thống nhất
đất nớc của dân tộc ta
Hoạt động 2: Vì sao nớc ta bị chia cắt thành 2 miền Nam bắc?
- G hd làm việc theo nhóm:
+ Mĩ có âm mu gì?
+ Nêu dẫn chứng về việc đề quốc Mĩ cố
tính phá hoại hiệp định Giơ-ne- vơ?
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã
gây hậu quả gì cho dân tộc ta?
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc
ta phải làm gì?
- Y/c H chổ giụựi tuyeỏn quaõn sửù taùm
thụứi treõn baỷn ủo à
+ Mĩ âm mu thay chân Pháp xâm lợc miềnNam Việt Nam
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
- Ra sức chống phá lực lợng cách mạng
- Khủng bố dã man những ngời đòi hiệp
th-ơng, tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc
- Thực hiện chính sách "tố cộng" "diệt cộng"với khẩu hiệu "thà giết nhầm còn hơn bỏ sót".+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bị chiacắt lâu dài
+ Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súngchống đế quốc Mĩ và tay sai
- Tỡm moọt soỏ yeỏu toỏ chửa bieỏt cuỷa hỡnh ủaừ hoùc
- Vaọn duùng giaỷi caực baứi toaựn coự noọi dung thửùc teỏ Làm được bài 1, 3
- Yêu cầu H làm bài
- 1 H đọc đề toán; nêu quy tắc và công thứctính diện tích hình tam giác
+ 1 H lên bảng làm, H cả lớp làm bài vào vở