Tiết 2: Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI Tả ngoại hình I/ Mục tiêu: 1/ Kt: - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn,[r]
Trang 1TUẦN 13 Soạn ngày 28/10/2012
Giảng: Thứ hai ngày 29/10/2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I/ Mục tiêu:
1/ Kt: - Đọc: Đọc đúng: loanh quanh, bìa rừng, dây chão, loay hoay, lợn, lách
cách,
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : rô bốt , còng tay, bìa rừng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh
và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b).
2/ Kn: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù
hợp với diễn biến các sự việc
3/Gd: Gd hs yêu quý rừng, có ý thức bảo vệ rừng, lá phổi của trái đất
4/ TCTV: loanh quanh, bìa rừng, dây chão, loay hoay, lượn,
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Yc hs đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Cho HS luyện đọc câu văn:
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Đọc mẫu toàn bài
+ Theo lối ba vẫn đi tần rừng, bạn nhỏ
- 3 hs đọc bài và trả lời ước lớp
tr 1 hs khá đọc bài, lớptheo dõi sgk
Trang 2+Bạn là người thông minh.
Những việc làm cho thấy bạn nhỏrất thông minh: thắc
+Bạn là người dũng cảm
Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rấtdũng cảm: chạy đi gọi điện thoại báocông an về
- Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
bọn bắt trộm gỗ? (dành cho HS khá)
+ Ví bạn rất yêu rừng, bạn sợ rừng bịtàn phá./Vì bạn có ý thức của 1 côngdân, tôn trọng và bảo vệ tài sản chungcủa mọi người/ Vì rừng là tàisản
- Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung/ đức tính dũng cảm, sự táobạo./ Sự bình tĩnh, thông minh khi xửtrí
- Em hãy nêu ND chính của truyện?
+ Biểu dương ý thức bảo
vệ rừng , sự thông minh
và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
1/ Kt: Biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
Trang 32/ Kn:Rốn luyện kỹ năng thực hiện thành thạo cỏc dạng toỏn trờn
3/ Gd: GD hs tớnh cẩn thận kiờn trỡ khi làm tớnh và giải toỏn
- Giới thiệu bài
- Ghi tờn bài lờn bảng
Bài 1
- Yc hs đọc đề và tự làm bài
- Chữa bài cho điểm
a/ 375,86 b/ 80,475 c/ 48,16 + 29,05 - 26,827 x 3,4 404,91 53.648 19 264
144 48 163,744
- Nghe
- 3 hs lờn bảng làm Lớp làm vào vở
- 1 hs đọc đề bài
- Hs trả lời
- 3 hs lờn bảng làm Lớp làm vào vở
- 1 hs đọc đề toán
- 1 hs khá lên bảng giải Lớp làm vào vở
- 1 hs làm trên bảng Lớp làm vào vở
- 1 hs nhận xét bài làm
Trang 46,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 = 5,2 + 2,16 = 7,36.
- Yc hs khá vận dụng quy tắc làm ý
b(dành cho HS khá)
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5
- Tổng kết tiết học
- Dặn hs về làm các bài tập phần luyệntập thêm
cña b¹n
- 1 hs kh¸ lªn b¶ng lµm bµi
Giảng:Thứ ba ngày 30/10/2012 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
1/ Kt: Biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân tronh thực hành tính
2/ Kn:Rèn luyện kỹ năng thực hiện thành thạo các dạng toán trên
3/ Gd: GD hs tính cẩn thận kiên trì khi làm tính và giải toán
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- 2 hs lên bảnglàm bài
- Nghe
Trang 5- Yc hs tự tính giá trị cỷa biểu thức
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- Chữa bài cho điểm a) 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02
Bài 3(ý a dành cho HS khá)
- Yc hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- Nhận xét cho điểm a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 =12 x 4 = 48
là:
102 000 - 60 000 = 42 000 ( đồng ) Đáp số: 42 000 đồng
- Tổng kết tiết học
- Dặn hs về làm các bài tập phần luyện tập thêm
- 2 hs lên bảng làm Lớp làm vào vở
- 1 hs đọc đề bài
- 2 hs lên bảng làm Lớp làm vào
vở
- 2 hs lên bảng bài Lớp làm vào vở
- 1 HS đọc bài toán
- 1 hs làm trên bảng Lớp làm vào vở
- Lớp nghe
Trang 6Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I/ Mục tiêu:
1/ Kt: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp từ
ngữ chỉ hành động đối với môi trờng vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; Viết được một đoạn văn ngắn về môi trờng theo yêu cầu của BT3.2/Kn: Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp , trình bày bằng lời nói hoặc viết về nội
dung bài
3/Gd: GD hs biết yêu quý sự phong phú của Tiếng Việt , Dùng đúng từ khi nói viết
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
Bài 1
- Gọi hs đọc nội dung bài
- Gợi ý cách làm bài cho hs
- Yc hs đọc lại đoạn văn và trao đổi với bạn TLCH
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học: là nơi lu giữ được nhiều ĐV&TV
Bài 2
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Phát giấy cho các nhóm làm bài
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+HĐBVMT: trồng cây, trồng rừng phủ xanh đồi trọc.
+HĐ phá hoại MT: phá rừng, đánh cá bằng mìn, đổ rác bừa bãi, đốt nơng, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán ĐV hoang dã.
- Thảo luận theo cặp
- Nối tiếp nhau nêu
- 1 Hs đọc yc bài tập
- Làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7C- Củng cố
- dặn dò
(3’)
- Gọi hs đọc yc bài tập
- Giúp hs hiểu yc bài
- Gọi hs nói tên đề tài chọn viết
- Cho hs viết bài
- Gọi hs đọc bài viết
- Vài hs đọc bài viết
- Hiểu nội dung khổ thơ trong bài Hành trình của bày ong và đoạn văn
trong bài Người gác rừng tí hon.
- Giúp HS củng cố kĩ năng đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu và đọc rõ ràng, rành
mạch, diễn cảm được các khổ thơ và đoạn văn
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Trả lời
Trang 82.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Nêu nhiệm vụ: Nối ô chữ nơi bày ong
đến tìm mật với ô chữ ghi loài hoa , loài cây phù hợp?
1-2; 2-3; 3-1
- Gọi HS trình bày và nhận xét
1.Hướng dẫn đọc
- Treo bảng phụ và hỏi: đoạn văn đọc
với giọng như thế nào?(đọc nhanh và
hồi hộp ở những chi tiết kể về mưu trí
2.Tìm hiểu nội dung:
-Nêu yêu cầu: Chi tiết nào cho thấy
bạn nhỏ là người rất dũng cảm ? Khoanh tròn trước ý kiến trả lời đúng nhất.
(d- cả ba chi tiết trên)
- Gọi HS nêu ý kiến và nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ về nhà
- Đọc theo nhóm
- 2-3 HS đọc, cả lớpđọc đồng thanh 1 lần
- Thảo luận nêu ý kiến
- Xác định trả lời
- Thảo luận tìm theo nhóm và đọc tong nhóm
- 2-3 HS đọc, HS khác nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm
- Vài HS lượt trả lời
HS khác NX bổ sung
Trang 9I/ Mục tiêu:
1/ Kt: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
2/ Kn: Vận dụng trong thực hành tính Giải được các bài toán có liên quan đến chia
một số thập phân cho một số tự nhiên
3/ Gd: GD hs tính cẩn thận kiên trì khi làm tính và giải toán
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
a) ví dụ 1+ Hình thành phép tính
- Nêu bài toán và hỏi: để biết đoạn dây dàibao nhiêu m ta phải làm thế nào?
- Nêu: 8,4 :4 là phép chia một STP chomột STN
0
- Nhận xét
- Yc hs nêu cách chia c/ quy tắc
- Lớp theo dõi thống nhất cách chia
- 2 hs nêu trước lớp
Trang 10- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- Chữa bài, ghi điểm a) 5,28 4 b) 95,2 68
1 2 1,32 272 1,4
08 0 0
c) 0,36 9 d) 75,52 32
036 0,04 115 2,36
0 192 0
Bài 2
- Yc hs nêu cách tìm thừa số chưa biết
- Yêu cầu Hs làm bài
- 1- 2 HS đọc
- 4 hs lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
- 1 hs nêu
- 2 hs lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
- 1 hs đọc đề toán trớc lớp
- 1 hs khá lên bảng làm Lớp làm vào vở
- Nghe
Tiết 3: Tập đọc
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I/Mục tiêu:
1/Kt: - Đọc; đọc đúng: Quai đê, lá chắn, xói lở, Trà Vinh, Sóc Trăng, Thạch Khê,
- Hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải có trong bài
Trang 11- Hiểu ý nghĩa của bài : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá;
thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
2/ Kn: Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung một
văn bản khoa học
3/Gd: Gd hs yêu quý và bảo vệ rừng , có ý thức bảo vệ và vận động mọi người
cùng tham gia bảo vệ rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
- Gọi hs đọc bài “ Người gác rừng tí hon’’
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- Giới thiệu tranh ảnh thêm về rừng ngậpmặn
+Đ3: Nhờ phục hồi chắc đê điều.
- Yc hs đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS luyện đọc từ khó: Quai đê, lá
chắn, xói lở, Trà Vinh, Sóc Trăng, Thạch Khê,
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Yc hs đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm
- Đọc mẫu toàn bài
+ Nêu ý chính của từng đoạn?
+Đ1: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn
- Nghe
- Quan sát
- 1 hs khá đọc bài,lớp theo dõi sgk
- Đọc nối tiếp
- Đọc cá nhân - đồngthanh
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Đọc và góp ý chobạn
- Đọc thầm theo
Trang 12+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõtác dụng của rừng ngập mặn
+ Các tỉnh nào có phong trào trồng rừng ngập mặn tốt?
- Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng,, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
đ-ợc phục hồi?
- bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sảnnhiều, các loài chim nước trở nên phong phú
+ Em hãy nêu ND chính của bài?
- Nguyên nhân khiến được phục hồi.
- Đại diện nhóm thiđọc
- Ghi nhớ
Tiết 4:Chính tả ( Nhớ - viết )
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I/ MỤC TIÊU:
1/ Kt: - Nhớ - viết đúng chính tả , trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b
2/ Kn: Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả , làm đúng bài tập chính tả
3/ Gd: GD hs tính cẩn thận nắn nót khi viết bài ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
Trang 13- Giới thiệu bài.
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi 1 hs đọc 2 khổ thơ cuối trong sgk
- Gọi hs đọc 2 đọc thuộc lòng 2khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối T/g muốn nói điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy ong?
- Chọn cho hs làm bài tập 2a
- Gọi hs lần lượt bốc thăm và đọc cho cả lớp nghe cặp tiếng, vần ghi trên phiếu Sau đó tìm
và viết nhanh lên bảng từ ngữ
có chứa các tiếng đó
- Cùng hs nhận xét bổ xung thêm
+ Bây ong cần cù làm việc, tìm hao gây mật
- Đọc thầm sgk ghi ra nháp những từ rễ viết sai
- Viết bài vào vở
-+ Say sưa - ngày xa, sửa chữa -
xa kia, + Siêu nước - xiêu vẹo, cao siêu
- xiêu lòng,
- Làm bài vào vở
- 1 hs lên bảng làm+TT từ cần điền: xanh xanh, sót
Trang 141/ Kt: - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1.
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)
2/Kn: Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số quan hệ từ , làm đúng các bài tập
3/ Gd: GD hs biết yêu quý sự phong phú của Tiếng Việt , dùng đúng từ khi nói viết
II/Đồ dùng dạy học :
phiếu khổ to viết đoạn văn bài tập 2 , Bảng phụ viết đoạn văn bài 3
III/ Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi 2 hs đọc nối tiếp ND BT
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 hs lên bảng làm bài
- Nghe
- 1hs đọc và nêu ý kiến
- 1 hs lên bảng làm + Câu a: Nhờ mà(BT qhệ NN-KQ)
+ Câu b: Không những mà còn(BT qhệ tăng tiến)
b) Chẳng những mà ở ngoài biển
Trang 15- Nhận xét bổ xung.
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về xem lại bài 3,4
- 2 hs đọc nội dung bài tập
+ So với đoạn a đoạn b có them một số quan hệ từ và cặp quan hệ
từ ở các câu:
*C6: Vì vậy,
*C7: Cũng vì vậy,
*C8: Vì nên
+ Đoạn văn a hay hơn đoạn văn
b Vì các quan hệ từ thêm vào cáccâu 6, 7, 8 ở đoạn văn b làm cho câu văn thêm rờm rà
+ lưu ý cho đúng chỗ, đúng mục đích
- Vận dụng làm các bài tập và Giải bài toán liên quan đến số thập phân
- GD HS yêu thích môn học, HS có ý thức cẩn thận khi tính toán
II Chuẩn bị :
III Hoạt động dạy học :
Trang 16- Nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính
- Cho HS l m b i v ch a b i à à à ữ à
a 326,18 + 412,35 738,53
b.165,34
- 28,17 137,17
c.36,12
x 4,3 10846 14448
- Chú ý
- Chú ý nghe
- 2HS làm trên bảng, HS khác làm trong vở
và nhận xét bàitrên bảng.-1-2 nêu
- 3 HS làm trênbảng, HS khác làm trong vở
Trang 17I/ Mục tiêu:
1/ Kt: Biết chia một STP cho một STN
2/ Kn: Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo các dạng toán trên
3/ Gd: GD hs tính cẩn thận kiên trì khi làm tính giải toán
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
Bài 1
- Yc hs tự làm bài
- Yc cả lớp nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, ghi điểm a) 67,2 7 b) 3,44 4
42 9,6 24 0,86
0 0 c) 42,7 7 d) 46,827 9
- HD thêm: Khi chia STP cho STN mà còn dưthì ta có thể chia tiếp bằng cách viết thêm chữ
- 2 hs lên bảng làmbài
- Nghe
- 2 hs lên bảnglàm Lớp làm vào
vở
- Theo dõi
+ Là 0,14 vì phần nguyên đã chia xong, có chữ số 1 đứng ở hàng phần mười, chữ số 4 đứng ở hàng phần trăm
- 1 hs lên thực hiện
- Theo dõi
Trang 183/ Củng cố
dặn dò(3’)
số 0 vào bên phải số d rồi chia tiếp
- Yc hs làm tương tự với 2 phép tính trong bài
- Chữa bài nhận xét a) 25,5 25 b) 12,24 20
- Gọi 1 hs đọc đề toán , sau đó yc hs tự làm
- Gọi hs đọc lại bài làm của mình để các bạn
nhận xét Một bao gạo cân nặng là:
243,2 :8 = 30,4 (kg)
12 bao gạo cân nặng là:
30,4 x12 = 364,8 (kg)Đáp số : 364,8 kg
- Tổng kết tiết học
- Dặn hs về làm các bài tập phần luyện tậpthêm
- 2 HS lên bảng làm Lớp làm vào vở
1 hs đọc đề bài
1 hs lên bảng thực hiện
1/ Kt: - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng
với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2)
2/ Kn: Rèn kỹ năng quan sát , khi viết một bài văn tả ngời phải chọn lọc để đa vào
bài những chi tiết tiêu biểu , nổi bật gây ấn tượng Từ đó biết lập giàn ý chobài văn tả người
3/ Gd: GD hs biết yêu quý kính trọng những người thân trong gia đình
Trang 19- Giới thiệu bài.
- Ghi tên bài lên bảng
Bài 1
- Yc 2 hs đọc nội dung bài tập
- Giao cho 1/2 lớp làm phần a, 1/2 lớp làm phần b
- Gọi hs trình bày ỹ kiến trước lớp
- Nhận xét chốt lại ý đúng+Đ1 tả Đ2 gì về ngoại hình củabà? Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng câu
+ Các chi tiết đó quan hệ với nhau nh thế nào?
+ Đ2 còn tả những Đ2 gì về ngoại hình của bà?
+ Các Đ2 đó có quan hệ với nhau nh thế nào? Chúng cho biết điều gì tính tình của bà?
+Đb tả Đ2 gì về ngoại hình củaThắng?
+ Những Đ2 đó cho biết điều
*C1: MĐ: GT bà ngồi cạnh cháu chải đầu
*C2: Tả bao quát mái tóc của bà với Đ2: đen, dày, dài
*C3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác.+ Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trớc
+Đ2: tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt
*C1: Tả Đ2 của giọng nói
*C2: tả tác động của giọng nói vàotâm hồn cậu bé
*C3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười
+ Thắng là một cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan dạ