Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy học
Trang 1+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a
II Chuẩn bị :
Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 3/61 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới: (3’)Luyện tập chung.
Bài 1: Cho HS làm vào vở (8’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật
tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc +;
–; số thập phân
Bài 2: (8’)
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở
nháp
- Giáo viên chốt lại
Bài 3: (Có thể làm thêm) (8’)
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét sửa bài
- Hát
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 Học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân
- Học sinh đọc đề
- 3 Học sinh kết quả bằng miệng
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phânvới 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm 4, tìm ra cách giải
- 1 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
GiảiGiá của 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700 (đồng)Số tiền phải trả để mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950 (đồng)Mua 3,5kg đường phải trả ít hơn 5kg đường số
tiền là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng)
Trang 2Bài 4 a: (8’)
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên bảng
- Cho HS rút tính chất
- Nhận xét kết luận
4 Củng cố (3’)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung
ôn tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 11550 đồng
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức
- Rút ra kết luận
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của
một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV h.dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những
hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS
nâng cao ý thức BVMT
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Bài văn có thể chia làm mấy phần ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
từng phần
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
+ Phần 1: đoạn 1, 2: Từ đầu … ra bìa rừng chưa?+ Phần 2: đoạn 3: qua khe lá … thu lại gỗ
+ Phần 3: hai đoạn còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng phần
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc chú giải
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan
Trang 3- GV nêu câu hỏi và HD HS trả lời lớp
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc
thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn thấy những
gì, nghe thấy những gì?
-Nhận xét chốt ý phần 1
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
thông minh và dũng cảm như thế nào?
- Nhận xét chốt ý phần 2
- Cho HS hoạt động nhóm 4:
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt
bọn trộm gỗ? Em học tập được ở bạn điều gì?
- Nhận xét chốt ý phần 3
Hoạt động 3: : ( 10’)
Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn
cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
- Cho Hs thảo luận và rút ra nội dung chính
Hoạt động 4: : ( 5’)
Củng cố
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh đóng vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* GDBVM T (như ở Mục tiêu)
5 Tổng kết - dặn dò: : ( 3’)
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- Nhận xét tiết học
nào”
+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọntrộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăntrộm vào buổi tối
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc lướt đoạn 3, thảo luận nhóm đôi
+ Thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân lạ; lầntheo dấu chân để giải thích thắc mắc Khi pháthiện bọn trộm gỗ, chạy theo đường tắt, gọi điệncho công an
+ Dũng cảm: Gọi điện thoại báo công an Phốihợp với công an bắt bọn trộm gỗ
- 2 HS trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc đoạn 4, 5
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS đọc nối tiếp lại truyện
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọngđọc chậm rãi, nhanh, hồi hộp, hấp tấp
- HS nêu những từ ngữ, câu cần nhấn giọng
- HS luyện đọc theo nhóm cặp đôi
- 3 HS đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc diễn cảm
- B iểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các bạn đạidiện lên trình bày
Trang 4- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp
- Chỉ 1 số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, …
* HS khá, giỏi : + Biết 1 số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp TP HCM
+ Giải thích vì sao các ngành CN dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và
vùng ven biển : do có nhiều LĐ, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ
II.
Chuẩn bị:
Bản đồ Kinh tế Việt Nam
Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Công nghiệp”.
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Công nghiệp (tt) (32’)
Hoạt động 1: Sự phân bố của các nghành CN
ở nước ta
+ Bước 1: Cho HS quan sát hình 3
Tìm những nơi có các nghành CN khai thác than, dầu
mỏ, a-pa-tit, công nghiệp nhiệt điện, thủy điện
+ Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Kết luận:
- Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng,
vùng vên biển
- Phân bố các ngành:
+ Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh; a-pa-tít
ở Lào cai; dầu khí ở thềm lục địa phía Nam của nước
ta
+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa-Vũng Tàu, thủy
điện ở Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An,
Hoạt động 2: Các trung tâm công nghiệp ở
nước ta
+ Bước 1: cho HS làm các bài tập mục 4
+ Bước 2: cho Hs trình bày kết quả
- Gv kết luận:Các trung tâm công nghiệp lớn: TP
HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì …
- Quan sát hình 3 và thảo luận nhóm
- HS trình bày kq’ thảo luận
- Lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm 6
- HS chỉ trên bản đồ và trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 55 Dặn dò:
- Dặn dò: Ôn bài
- Chuẩn bị: Giao thông vận tải
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc ghi nhớ
DỘNG TAC THANG BANG TC: AI NHANH VA KHEO HON
(THAY HOACH DAY)
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập
phân trong thực hành tính
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3b ; B4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài 4b (SGK)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập chung.(32’)
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng
- Cho nhiều học sinh nhắc lại
- Nhận xét chốt lại
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng(Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làmvào vở
a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42
b HS làm tương tự
Trang 6Bài 3b:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Thu tập chấm 5 em
- Nhận xét ghi điểm
4.
Củng cố.(5’)
.Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung luyện tập
5 Dặn dò: - Làm BT3a và BT4
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài theo cột ngang củaphép tính
- So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhăc lại
- Thi làm bài nhanh
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm, nêu cách tính nhanh, tínhchất kết hợp
- Lớp nhận xét
- Thi đua giải nhanh
- Bài tập : Tính nhanh:
15,5 15,5 – 15,5 9,5 + 15,5 4
******************************************************************************
TiÕt 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
§25:MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ
ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ;
viết được doạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có
hành vi đúng đắn với môi trương xung quanh
II Chuẩn bị:
Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,
của chúng trong các câu sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng
lên thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng
sáng, phong cảnh rất nên thơ
• Giáo viên nhận xétù
3.Bàimới:(32’)MRVT: Bảo vệ môi trường.
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm
xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu
bảo tồn đa dạng sinh học” như thế nào?
- Hát
- Học sinh làm bài (2 em)
- Lớp theo dõi
- Nhận xét
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm thảo luận đoạn văn để làm rõnghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh họcnhư thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7• Giaùo vieđn choât lái: Ghi bạng: khu bạo toăn
ña dáng sinh hóc
Baøi2:
- Giaùo vieđn daùn 4 phieâu leđn bạng 4 nhoùm
thi ñua tieâp söùc xeẫp töø cho vaøo nhoùm thích
hôïp
• Giaùo vieđn choât lái:
Baøi 3:
- HDHS vaôn dúng caùc töø ngöõ ñaõ hóc ôû baøi
taôp 2 ñeơ vieât 1 ñoán vaín khoạng 5 cađu
- GV nhaôn xeùt + Tuyeđn döông
4 Cụng coâ (5’)
- Neđu töø ngöõ thuoôc chụ ñieơm “Bạo veô mođi
tröôøng?” Ñaịt cađu
GV lieđn heô GDBVMT (nhö ôû Múc tieđu)
5 Daịn doø:
- Chuaơn bò: “Luyeôn taôp veă quan heô töø”
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- Röøng naøy coù nhieău ñoông vaôt, nhieău loái löôõng cö(neđu soâ lieôu)
- Thạm thöïc vaôt phong phuù, haøng traím loái cađykhaùc nhau; nhieău loái röøng
- Khu bạo toăn ña dáng sinh hóc: nôi löu giöõ Ñadáng sinh hóc: nhieău loaøi gioâng ñoông vaôt vaø thöïcvaôt khaùc nhau
- Hóc sinh ñóc baøi 2
- Cạ lôùp ñóc thaăm
- Thöïc hieôn nhoùm, moêi nhoùm trình baøy tređn 2 tôøgiaây A 4 (Phađn loái haønh ñoông bạo veô – haønhñoông phaù hoái)
- Hóc sinh söûa baøi
- Chón 1 – 2 cúm töø gaĩn vaøo ñuùng coôt (bạng ghicúm töø ñeơ laên loôn)
- Cạ lôùp nhaôn xeùt
- Ñóc ñeă baøi vaø neđu yeđu caău
- HS thöïc hieôn vieât
- 2 HS trình baøy baøi laøm cụa mình tröôùc lôùp
- Lôùp nhaôn xeùt, boơ sung
- 2 HS neđu töø ngöõ vaø ñaịt cađu
- Nhaôn xeùt, boơ sung
***********************************************************
TiÕt 4: KEƠ CHUYEÔN :
KEƠ CHUYEÔN ÑÖÔÏC CHÖÙNG KIEÂN HOAỊC THAM GIA.
I Múc tieđu:
- Keơ ñöôïc 1 vieôc laøm toât hoaịc haønh ñoông duõng cạm bạo veô mođi tröôøng cụa bạn thađn hoaịc
nhöõng ngöôøi xung quanh
- GDBVMT (Khai thaùc tröïc tieâp) : Qua cađu chuyeôn, hóc sinh coù yù thöùc tham gia bạo veô
mođi tröôøng, coù tinh thaăn phaân ñaâu noi theo nhöõng taâm göông duõng cạm bạo veô mođi tröôøng
II Chuaơn bò:
Bạng phú vieât 2 ñeă baøi SGK Soán cađu chuyeôn theo ñeă baøi
III Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:
1 OƠn ñònh: (1’)
2 Baøi cuõ: (5’)
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt, ghi ñieơm
3 Baøi môùi: (3’) “Keơ cađu chuyeôn ñöôïc chöùng kieân
hoaịc tham gia
Hoát ñoông 1: (10’) Höôùng daên hóc sinh tìm
ñuùng ñeă taøi cho cađu chuyeôn cụa mình
- Haùt
- 1 Hóc sinh keơ lái maêu chuyeôn veă bạo veô mođitröôøng
Trang 8Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những
người xung quanh để bảo vệ môi trường
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề
bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn học sinh xây
dụng cốt truyện, dàn ý
- Chốt lại dàn ý
Hoạt động 3: (10’) Thực hành kể chuyện.
- Lưu ý HS kể chuyện với giọng kể lưu loát, lên
giọng, xuống giọng đúng theo tình huống của câu
- Chuẩn bị: Pa-xtơ và em bé
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm pháhoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh, emcó những hành động như thế nào trong việc bảo vệmôi trường
- 2 HS trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
- Chọn bạn kể hay
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
****************************************************************
TiÕt 5: KHOA HỌC
§25:NHÔM.
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm
Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 92 Bài cũ: (5’) Đồng và hợp kim của đồng.
Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp kim
đồng?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: (32’) Nhôm
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và
tranh ảnh sưu tầm được
* HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng được làm bằng nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế
tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ
hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiện
giao thông, làm cửa nhà…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của
nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ
Bước 2:
- Làm việc cả lớp
- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều
nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng
bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
* HS nêu được : Nguồn gốc và một số TC của
nhôm Cách bảo quản 1 số đồ dùng bằng nhôm
hoặc hợp kim của nhôm.
- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc
hợp kim của nhôm
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh
làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 53
- 1 HS nêu
- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh nhữngsản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vàogiấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìanhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đemđến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tínhdẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- HS làm vào phiếu học tập cá nhân
Trang 10Bước 2: Chữa bài tập.
- Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với đồng, kẽm
để tạo thành hợp kim của nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu,
dễ bị a-xít ăn mòn
4 Củng cố : (5’)Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh
về nhôm và đồ dùng của nhôm?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò:
- Xem lại bài, đọc học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác gópý
- Nhắc lại nội dung bài học
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp
***********************************************************
Thø tu ngµy 10 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1: TH Ề DỤC
DỘNG TAC NHAY TRO CHOI CHAY NHANH THEO SO
(THAY HOACH DAY)
*****************************************************
TiÕt 2: TOÁN:
§63:CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Biết vận dụng trong bài thực hành
- BT cần làm : B1 ; B2
- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: : (5’)
- Học sinh sửa bài: 4/62
- Hát
- Học sinh sửa bài
nhôm
Nguồngốc
- Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhôm
- Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…
Tínhchất
- Màu trắng bạc, cóánh kim, có thể kéosợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị
gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm
- Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt
Trang 11- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: :(3’) Chia 1 số thập phân cho 1
số tự nhiên
Hoạt động1:(12’): Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm
quy tắc chia
- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên chốt quy tắc chia
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc
tìm thừa số chưa biết?
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Cho HS thảo luận nhóm, tìm cách giải
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố: (5’)
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập
phân cho số tự nhiên
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh thực hiện phép chia bằng cách đổi đơn vịmét về đơn vị đề-xi-mét
8,4m : 4 = 84dm : 4
0
dm 21 04
4 84
21dm = 2,1m
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ởthương
- Học sinh nêu quy tắc
- Học sinh nêu ví dụ 2
- HS làm vào vở nháp
- 1 HS làm trên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- 1 HS nêu
- 2 Học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách giải
- 1 HS giải bài trên bảng, lớp làm vào vở
GiảiTrung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:
Trang 125 Daịn doø: - Laøm caùc baøi taôp coøn lái.
- Chuaơn bò: Luyeôn taôp
- Nhaôn xeùt tieât hóc
126,54 : 3 = 42,18 (km)
Ñaùp soâ: 42,18 km
- 2 HS neđu
*******************************************************************
TiÕt 3: TAÔP ÑÓC:
26:TROĂNG RÖØNG NGAÔP MAỊN.
I Múc tieđu:
- Bieât ñóc vôùi gióng thođng baùo roõ raøng, raønh mách phuø hôïp vôùi noôi dung vaín bạn
khoa hóc
- Hieơu noôi dung : Nguyeđn nhađn khieân röøng ngaôp maịn bò taøn phaù ; thaønh tích khođi
phúc röøng ngaôp maịn ; taùc dúng cụa röøng ngaôp maịn khi ñöôïc phúc hoăi (Trạ lôøi
ñöôïc caùc CH trong SGK)
* GDBVMT (Khai thaùc tröïc tieâp) : Qua noôi dung baøi, giuùp HS thaây ñöôïc taùc dúng
cụa röøng ngaôp maịn, coù yù thöùc bạo veô röøng, bạo veô MT
II.Chuaơn bò:
Tranh Phoùng to
Bạng phú vieât ñoán vaín reøn ñóc dieên cạm
III Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:
HOÁT ÑOÔNG CỤA GIAÙO VIEĐN HOÁT ÑOÔNG CỤA HÓC SINH
1 OƠn ñònh: : (1’)
2 Baøi cuõ: : (5’) Ngöôøi gaùc röøng tí hođn.
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt cho ñieơm
3 Baøi môùi: : (32’)
Hoát ñoông 1: Höôùng daên hóc sinh ñóc
ñuùng vaín bạn khoa hóc
- Gói 2 HS khaù ñóc baøi
- Baøi vaín coù theơ chia laøm maây ñoán?
- Yeđu caău hóc sinh ñóc noâi tieâp töøng ñoán
- Giaùo vieđn reøn phaùt ađm cho hóc sinh
- Yeđu caău hóc sinh giại thích töø:
troăng – choăng
- Cho hóc sinh ñóc chuù giại SGK
- Yeđu caău HS luyeôn ñóc theo caịp
- Yeđu caău 1, 2 em ñóc lái toaøn
• Giaùo vieđn ñóc maêu
Hoát ñoông 2: Höôùng daên hóc sinh tìm
hieơu baøi
• Toơ chöùc cho hóc sinh thạo luaôn nhoùm
- Haùt
- Hóc sinh laăn löôït ñóc cạ baøi vaín
- Trạ lôøi cađu hoûi
- 2 Laăn löôït hóc sinh ñóc baøi
- 3 ñoán:
- Ñoán 1: Tröôùc ñađy … soùng lôùn
- Ñoán 2: Maây naím … Coăn Môø
- Ñoán 3: Nhôø phúc hoăi… ñeđ ñieău
- Ñóc noâi tieâp töøng ñoán
- Hóc sinh phaùt hieôn caùch phaùt ađm sai cụa bán
- Hóc sinh ñóc lái töø saiø Ñóc töø trong cađu, trongñoán
- Hóc sinh theo doõi
- 1 HS ñóc thaønh tieẫng cho cạ lôùp nghe
- HS luyeôn ñóc theo caịp
- 2 HS ñóc toaøn baøi
Trang 13- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 và trả lời
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi
- Giáo viên chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi
đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
4 Củng cố : (5’)
- Cho HS thi đua
- Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên, yêu mến cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò: - Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị bài: Chuỗi ngọc lam
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vào phiếu ýkiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh, các quá trình quai đê lấn
biển, làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê
điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn
- Học sinh đọc+ Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền
+ Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việcbảo vệ đê điều
- Học sinh đọc, Thảo luận nhóm 4
+ Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người.+ Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều
+ Các loại chim trở nên phong phú
- Lần lượt các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất
Nêu nội dung chính : Nguyên nhân khiến rừng ngập
mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Học sinh 2 dãy đọc thi đọc diễn cảm đoạn 3
********************************************************************
TiÕt 3: KHOA HỌC:
§26ĐÁ VÔI
I Mục tiêu :
- Nêu được 1 số tính chất của đá vôi và công dụng của đã vôi
- Quan sát, nhận biết đá vôi
Trang 14* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS ý thức khai thác và sử dụng TNTN của đất
nước.
II Chuẩn bị:
Hình vẽ trong SGK trang 48, 49 Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít
Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích
lợi của đá vôi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định : (1’)
2 Bài cũ: (5’)Nhôm.
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
3.Bài mới: (32’)Đá vôi.
Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin
và tranh ảnh sưu tầm được
* HS kể được tên 1 số vùng núi đá vôi cùng
hang động của chúng và nêu được ích lợi của
đá vôi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên kết luận
- Vùng núi đá vôi với các hang động nổi
tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Phong Nha
(Quảng Bình)…
- Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, sản
xuất xi măng, tạc tượng…
Hoạt động 2: Làm việc với mẫu vật hoặc
quan sát hình
* HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát hình
để phát hiện ra tính chất của đá vôi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu nhóm làm thực hành
theo hướng dẫn ở mục thực hành SHK trang
49
- Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùngnúi đá vôi cùng hang động của chúng, ích lợi của đávôi đã sưu tầm được bào khổ giấy to
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngườitrình bày
- HS thảo luận nhóm 6
Thí nghiệm Mô tả hiện
tượng
Kết luận
1 Cọ xát hòn đá vôi vào hòn đá cuội
- Chỗ cọ xát và đá cuội bị mài mòn
-Chỗ cọ xát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào
- Đá vôi mềm hơn đá cuội
Trang 15* Bước 2:
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu phần mô
tả thí nghiệm hoặc giải thích của học sinh
chưa chính xác
- Giáo viên kết luận: Đá vôi không cứng
lắm, gặp a-xít thì sủi bọt
4 Củng cố (5’)
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các dãy
núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của
đá vôi
GV nhận xét, tuyên dương ; GDBVMT GD
HS ý thức khai thác và sử dụng TNTN của đất
nước.
5 Dặn dò: - Xem lại bài + học bài.
- Chuẩn bị: “Gốm xây dựng: gạch, ngói”
- Nhận xét tiết học
2 Nhỏ vàigiọt giấmhoặc a-xítloãng lênhòn đá vôivà hòn đácuội
- Trên hòn đá vôi có sủi bọt vàcó khí bay lên
- Trên hòn đá cuội không có phản ứng giấmhoặc a-xít bị loãng đi
- Đá vôi có tác dụng vớiù giấm hoặc a-xít loãng tạo thành chất, khác và khí Co2
- Đá cuội không có phản ứng với a-xít
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh nêu nội dung bài
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp
- Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: : (5’)Luyện tập.
- Học sinh sửa bài tập 3/64 (SGK)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Hát
- 1 HS sửa bài
Trang 163 Bài mới: : (32’)
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
chia
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm
- HDHS chia số dư cho đến hết:
- Gọi học sinh nhắc lại chia một số thập phân
cho số tự nhiên, cách chia số dư
5 Dặn dò: - Làm các BT còn lại
- Chuẩn bị: Chia số thập phân cho 10, 100,
1000 …
- Học sinh đọc đề
- 4 Học sinh làm bài trên bảng lớp
- Lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi, tìm cách chia số dư
- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
*****************************************************************************
*TiÕt 2: TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I Mục tiêu:
- HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách
nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp.(BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người (tả ngoại hình)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (3’)
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết
quả quan sát về ngoại hình của
người thân trong gia đình
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: (32’)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
• Yêu cầu học sinh nêu lại cấu
tạo của bài văn tả người
- Hát
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bàivăn tả người
- Học sinh trao đổi nhóm 4, trình bày
Trang 17a)Bà tôi
+ Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại
hình của bà?
+ Tóm tắt các chi tiết được miêu
tả ở từng câu
- Các chi tiết đó quan hệ với
nhau như thế nào?
- Đoạn 2 còn tả những đặc điểm
gì về ngoại hình của bà?
+ Các đặc điểm đó quan hệ với
nhau như thế nào? Chúng cho
biết điều gì về tính tình của bà?
b) Chú bé vùng biển
- Đoạn văn tả ngững đặc điểm
nào về ngoại hình của cậu bé?
- Những điểm ấy cho biết điều gì
về tính tình của Thắng?
- Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày,dài, chải khó
- Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua taynâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưachiếc lược khó khăn
+ Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽvới nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuônmặt của ba.ø
- Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọngnói: trầm bỗng, ngân nga
- Câu 2: Tả tác động của giọng nói vàotâm hồn cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ…
- Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khibà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm mở
ra Và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: longlanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tiasáng ám áp, tươi vui
- Câu 4: Tả khuôn mặt của ba: hình nhưvẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiềunếp nhăn
- Các đặc điểm về ngoại hình có liênquan chặt chẽ với nhau Chúng khôngchỉ khắc họa rõ nét vè hình dáng của bàmà còn nói lên tính tình của bà: bà dịudàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, tươivui
- Đoạn văn tả: thân hình, cổ, vai, ngựcbụng, tay, chân, mắt, miệng, trán củabạn Thắng
- Câu 1 giới thiệu chung về Thắng: concá vược có tài bơi lội trong thời điểmđược miêu tả
- Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn mộtcái đầu
- Câu 3 tả nước da: ram s đỏ vì lớn lên
Trang 18- Gọi HS đọc Y/c bài tập
• Giáo viên yêu cầu học sinh lập
dàn ý chi tiết với những em đã
quan sát
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý
khái quát của một bài văn tả
người và mời một HS đọc
Giáo viên nhận xét
4 Củng cố (5’)
- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1
đoạn văn tả ngoại hình 1 người
- Nhận xét tiết học
với nắng, nước mặn và gió biển
- Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang
- C âu 5 tả cặp mắt: to và sáng
- Câu 6 tả cái miệng; tươi, hay cười
- Câu 7 tả trán: dô, bướng bỉnh
- Những đặc điểm ấy cho biết Thắng làmột cậu bé thông minh, bướng bỉnh, ganda.ï
- Lắng nghe
- Học sinh đọc to bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát
- Học sinh khá giỏi đọc lên đọc kết quảquan sát
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài2
- Học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Vài HS trình bày
- Học sinh nghe
- Bình chọn bạn diễn đạt hay
**************************************************************************************************
TiÕt 3 : CHÍNH TẢ:
NHỚ-VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị :
Phấn màu, bảng phụ SGK, Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ nào
- Hát
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếngcó âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- 3Học sinh lần lượt đọc
- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ chongười nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời
Trang 19được viết hoa?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
- Giáo viên chấm bài chính tả
- Sửa các lỗi phổ biến
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức tìm chữ”
• Giáo viên nhận xét
Bài 3b:
• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – dặn dò: (5’
- Chuẩn bị: “nghe-viết: Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
những giọt mật tinh túy
- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầudòng được viết hoa
- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời …
- HS luyện viết đúng các từ khó
- Học sinh nhớ-viết bài vào vở
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi chính tả
- HS tự sửa lỗi viết sai
-1 học sinh đọc yêu cầu
- Đại diện 4 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âms/x
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoànchỉnh mẫu in
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
+ CMTT thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng th dân Pháp trở lại xâm
lược nước ta
+ Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946 ta quyết định toàn quốc kháng chiến
+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt tại thủ đô HN và các thành phố khác trong toàn
quốc
- Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi âm lời
HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Oån định: :( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: ( 32’) “Thà hi sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK
- Lớp nhận xét
Trang 20 Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ bài học cho HS.
+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn
quốc?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ
đô HN
+ Ở các địa phương, nhân dân đã kháng chiến với
tinh thần ntn?
+ Nêu suy nghĩ của em sau khi học bài này
Hoạt động 2: Tiến hành toàn quốc kháng
chiến
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự kiện
23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của
nhân dân ta?”
Hoạt động 3: Những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
• Nội dung thảo luận
- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của
quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào cả
nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao?
- Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân và dân
Hà Nội qua một số ảnh tư liệu
- Giáo viên chốt
4 Củng cố ( 5’)
- YC HS viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần
kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch
- Giáo viên nhận xét, giáo dục
5 Dặn dò: - Học bài, ôn bài.
- Chuẩn bị: Thu Đông 1947,VB mồ chôn giặc
Pháp
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi, nắm nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét về thái độ của thực
dân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ
- Phát biểu trước lớp
Trang 21- Học sinh có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép đối với người già, nh]ờng
GV + HS: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính
già yêu trẻ
III Các hoạt động:
1.Oån định : (1’)
2 Bài cũ: (5’)-Gọi HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2) (32’)
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống của
bài tập 2 Sắm vai
- Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa chỉ
Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công an để
tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể
dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay
phiên nhau chơi
c) Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ
già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách lễ phép
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3, 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu niên tiền
phong HCM, Sao Nhi Đồng
4 Củng cố (5’)
: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân tộc ta
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục tốt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc
Việt Nam
- Kết luận
5 Dặn dò:
- Hát
- 2 Học sinh đọc ghi nhớ
- Thảo luận nhóm 6
- Thảo luận giải quyết tình huống
- Đại diện các nhóm lên thể hiện
- Lớp nhận xét
- Làm việc nhóm - bài tập 3, 4
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến
- Từng nhóm thảo luận
Trang 22- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.
- Nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm bổ xung ý kiến
- BT cần làm : B1 ; B2(a,b) ; B3
- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, phấn màu Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌSINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài 4/65 (SGK)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (32’)Chia 1 số thập phân cho 10,
- Cho HS làm tương tự VD 1
- Chốt lại quy tắc
Hoạt động 2: (15’-17’)Luyện tập
Bài 1:
- Hát
- 1 HS chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- 1 HS Nhắc lại quy tắc chia mộtsố TP cho một số TN
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làmvào vở
Đặt tính:
213,8 10
13 21,38 => Vậy 213,8: 10 = 21,38
3 8 80 0
- HS nêu nhận xét: khi chia mộtsố TP cho 10
- HS đọc đề bài
- Lớp làm tương tự VD 1
- Nêu nhận xét: khi chia một số
Trang 23• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên cho học sinh làm nhẩm
- Nhận xét kết luận
Bài 2 (a,b):
• Giáo viên cho học sinh tính nhẩm và so sánh
- Nhận xét kết luận
Bài 3:
- Cho HS thảo luận nhóm
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố (5’)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc chia
nhẩm 10 ; 100 ; 1000 …
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân.”
- Nhận xét tiết học
TP cho 100
- Học sinh nêu quy tắc
- Học sinh đọc đề
- 4 Học sinh nêu kết quả
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu: Chia một sốthập phân cho 10, 100, 1000 … tachỉ việc chuyển dấu phẩy của sốđó lần lược sang bên trái một,hai, ba, … chữ số
- Học sinh lần lượt đọc đề, nêuyêu cầu
- Học sinh tính nhẩm và nêu kếtquả
- 4 Học sinh sửa bài trên bảng
- Học sinh so sánh nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 4, nêu tóm tắtvà cách giải
- 1 Học sinh sửa bài trên bảng,lớp làm vào vở
Giải:
Số tấn gạo đã lấy đi là:537,25 : 10 = 53,725 (tấn) Số gạo còn lại trong kho là:
537,25 - 53,725 = 483,525
(tấn)
Đáp số: 483,525 tấn
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại
- Học sinh thi đua tính: 7,864 0,1 : 0,001
TiÕt 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
§26:LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I Mục tiêu :
- Nhận biết được các cặp QHT theo yêu cầu của BT1
Trang 24- Biết sử dụng cặp QHT phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng của
QHT qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của QHT (BT3)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua việc HS làm các BT, GV liên hệ nâng cao
nhận thức về BVMT cho HS
II Chuẩn bị :
- Giấy khổ to, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới: (3’) “Luyện tập về quan hệ từ”.
Bài 1: Cho HS thảo luận nhóm
• Giáo viên chốt lại, ghi bảng
Bài 2: Cho HS làm vào vở nháp
• Giáo viên chốt lại, ghi bảng mối quan hệ
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm
- Lưu ý HS thảo luận và trả lời theo đúng trình tự
yêu cầu bài
+ Hai đoạn văn có gì khác nhau?
+ Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố (5’)
- Gọi HS nêu lại môí quan hệ từ
* GDBVMT GV liên hệ nâng cao nhận thức về
- Hát
- 2 HS đọc kq’ bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh nêu ý kiến+ Câu a:Nhờ… mà…
+ Câu b:Không những …mà còn…
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài vào vở nháp
- Học sinh nêu mối quan hệ
- Học sinh trình bày và giải thích theo ý câu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
+ Đoạn b có thêm một số cặp quan hệ từ ơ:û Câu 6:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nêu lại Ghi nhớ về quan hệ từ
Trang 25BVMT cho HS.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn tập về từ loại.
- Nhận xét tiết học
TiÕt 3: LUYỆN TẬP LÀM VĂN:
§26:LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI.(Tả ngoại hình)
I Mục tiêu :
- Viết được 1 đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em yêu quý nhất dựa vào dàn ý
và kết quả quan sát được
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương,quý mến mọi người xung quanh
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hình của người bạn mà em yêu quý nhất
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Yêu cầu học sinh đọc dàn ý tả người
thân trong gia đình
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới(32’)
Đề bài: Hãy tả một người bạn mà em yêu
quý nhất
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề bài
- Viết đề bài lên bảng
- Cho HS đọc đề bài
- Nhận xét bổ sung
- Nhận xét kết luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
viết đoạn văn hoàn chỉnh
- Lưu ý HS: có thể viết đoạn văn tả
một số nét tiêu biểu về ngoại hình
nhân vật Cũng có thể viết một đoạn
văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu
biểu như: Tả đôi mắt hay tả mái tóc,
- Về nhà hoàn tất bài 3
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 1 HS đọc dàn ý
- 1 Học sinh nêu ghi nhớ
- 3 HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu đề bài
- 1 HS khá đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽđược chuyển thành đoạn văn
- 1 HS đọc gợi ý 4 để ghi nhớ cấu trúc của đoạn vănvà yêu cầu viết đoạn văn
- HS nêu lựa chọn của mình
- Thực hành viết đoạn văn
- 5 HS trình bày bài viết của mình trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Thi đua trình bày những điểm quan sát về ngoạihình 1 người thường gặp
- Lớp nhận xét – bình chọn
- Học sinh đọc lên những từ ngữ đã học tập khi tảngười
TiÕt4 K Ĩ THUẬT
Trang 26(CO SU DAY)
******************************************************************TiÕt 5: §13 SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
TUẦN 13
I.Mục tiêu:
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 13
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân
II Đánh giá tình hình tuần qua:
* Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Duy trì SS lớp tốt
- Nề nếp lớp tương đối ổn định
* Học tập:
- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Một số em chưa chịu khó học ở nhà
* Văn thể mĩ:
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc
- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt
* Hoạt động khác:
- Sinh hoạt Đội đúng quy định
- Tham gia tốt các phong trào chào mừng ngày NGVN
III Kế hoạch tuần 14:
* Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp
* Học tập:
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 14
- Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS
* Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
- Tiếp tục thực hiện phòng tránh cúm A (H1N1)
* Hoạt động khác:
- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Vận động HS đi học đều, không nghỉ học tuỳ tiện
Trang 27IV Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi “Đố ban
+ Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946 ta quyết định toàn quốc kháng chiến
+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt tại thủ đô HN và các thành phố khác trong toànquốc
- Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi âm lờiHCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Oån định: :( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: ( 32’) “Thà hi sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ bài học cho HS.
+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK
- Lớp nhận xét
Trang 28+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ
đô HN
+ Ở các địa phương, nhân dân đã kháng chiến với
tinh thần ntn?
+ Nêu suy nghĩ của em sau khi học bài này
Hoạt động 2: Tiến hành toàn quốc kháng
chiến
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự kiện
23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của
nhân dân ta?”
Hoạt động 3: Những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
• Nội dung thảo luận
- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của
quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào cả
nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao?
- Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân và dân
Hà Nội qua một số ảnh tư liệu
- Giáo viên chốt
4 Củng cố ( 5’)
- YC HS viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần
kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch
- Giáo viên nhận xét, giáo dục
5 Dặn dò: - Học bài, ôn bài.
- Chuẩn bị: Thu Đông 1947,VB mồ chôn giặc
Pháp
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi, nắm nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét về thái độ của thực
dân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ
- Phát biểu trước lớp
- Nhận xét
Trang 29KHOA HỌC:
ĐÁ VÔI
I Mục tiêu:
- Nêu được 1 số tính chất của đá vôi và công dụng của đã vôi
- Quan sát, nhận biết đá vôi
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS ý thức khai thác và sử dụng TNTN của
đất nước.
II Chuẩn bị:
Hình vẽ trong SGK trang 48, 49 Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc
a-xít Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động
cũng như ích lợi của đá vôi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định :
2 Bài cũ: Nhôm.
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
3.Bài mới: Đá vôi.
Hoạt động 1: Làm việc với các thông
tin và tranh ảnh sưu tầm được
* HS kể được tên 1 số vùng núi đá vôi
cùng hang động của chúng và nêu được
ích lợi của đá vôi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh nhữngvùng núi đá vôi cùng hang động của chúng, ích
Trang 30* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên kết luận
- Vùng núi đá vôi với các hang động nổi
tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Phong Nha
(Quảng Bình)…
- Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà,
sản xuất xi măng, tạc tượng…
Hoạt động 2: Làm việc với mẫu vật
hoặc quan sát hình
* HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát
hình để phát hiện ra tính chất của đá vôi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu nhóm làm thực hành
theo hướng dẫn ở mục thực hành SHK
trang 49
* Bước 2:
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu phần
mô tả thí nghiệm hoặc giải thích của học
sinh chưa chính xác
- Giáo viên kết luận: Đá vôi không cứng
lắm, gặp a-xít thì sủi bọt
4 Củng cố.
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các
lợi của đá vôi đã sưu tầm được bào khổ giấy to
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngườitrình bày
- HS thảo luận nhóm 6
Thínghiệm
Mô tả hiệntượng
Kết luận
1 Cọ xát hòn đá vôi vào hòn đácuội
- Chỗ cọ xát vàđá cuội bị mài mòn
-Chỗ cọ xát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào
- Đá vôi mềm hơn đá cuội
2 Nhỏ vàigiọt giấmhoặc a-xítloãng lênhòn đá vôivà hòn đácuội
- Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên
- Trên hòn đá cuội không có phản ứng giấmhoặc a-xít bị loãng đi
- Đá vôi có tác dụng vớiù giấm hoặc a-xít loãng tạo thànhchất, khác và khí Co2
- Đá cuội không có phản ứng với a-xít
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 31dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích
lợi của đá vôi
- GV nhận xét, tuyên dương ; GDBVMT.
5 Dặn dò: - Xem lại bài + học bài.
- Chuẩn bị: “Gốm xây dựng: gạch, ngói”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu nội dung bài
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp
TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
- Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 3/61 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1: Cho HS làm vào vở
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
+; –; số thập phân
Bài 2:
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở
nháp
- Giáo viên chốt lại
Bài 3: (Có thể làm thêm)
- Hát
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 Học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thậpphân
- Học sinh đọc đề
- 3 Học sinh kết quả bằng miệng
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thậpphân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 32- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét sửa bài
Bài 4 a:
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên
bảng
- Cho HS rút tính chất
- Nhận xét kết luận
4 Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
dung ôn tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm 4, tìm ra cách giải
- 1 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vàovở
GiảiGiá của 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700 (đồng)Số tiền phải trả để mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950 (đồng)Mua 3,5kg đường phải trả ít hơn 5kg đường
số tiền là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng)
Đáp số: 11550 đồng
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức
- Rút ra kết luận
- 2 HS nhắc lại
Trang 33KHOA HỌC NHÔM.
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và
hợp kim đồng?
- Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông
tin và tranh ảnh sưu tầm được
* HS kể được tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm bằng nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi
- Hát
- 1 HS nêu
- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnhnhững sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầmđược vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trìnhbày
Trang 34để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của
nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ
phận của phương tiện giao thông, làm cửa
nhà…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* HS quan sát và phát hiện một vài tính
chất của nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ
Bước 2:
- Làm việc cả lớp
- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh
kim, không cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
* HS nêu được : Nguồn gốc và một số TC
của nhôm Cách bảo quản 1 số đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm.
- Nguồn gốc và một số tính chất của
nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang
53
Bước 2: Chữa bài tập
- Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với
đồng, kẽm để tạo thành hợp kim của
nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị
chua lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátthìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khácđược đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng,tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằngnhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- HS làm vào phiếu học tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khácgóp ý
nhôm
Nguồngốc
- Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhôm
- Gồm có nhôm và 1 số kim loại khácnhư đồng, kẽm…
Tínhchất
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thểkéo sợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không
bị gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm
- Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điệntốt