Kĩ năng: HS viết được một bài văn tả đồ vật, có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc2. Kiến thức: Củng cố hiểu b[r]
Trang 1TUẦN 25 Ngày soạn: 08 / 3/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Toán KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán và nhớ kiến thức cũ
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài Thực hiện được một số phép tính đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở
nhà
- GV nhận xét đánh giá
II Bài mới.
1.Giới thiệu bài: (1’)
- HS giấy kiểm tra
- HS làm ra giấy kiểm tra
- HS lắng nghe
-Thựchiện
-Lắngnghe -o0o -
Tiết 4: Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗicon người đối với Tổ tiên
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng trang trọng, tha thiết 3.Thái độ: HS biết tôn trọng và giữ gìn phong cảnh đẹp của đất nước.
*GDMT: giáo dục ý thức giữ gìn phong cảnh thiên nhiên của đất nước
Trang 2B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài Đọc được một đoạn của bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mạnh
I KTBC (4’)
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và
nêu nội dung bài tập đọc: “ Hộp thư
mật ”
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Phong cảnh đền
Hùng
2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- Gviên ycầu hs đọc bài
- YCHS đọc nối tiếp lần 1 (2 lượt )
- Ghi bảng các từ HS đọc hay sai
- Gv hd hs đọc đúng từ ngữ khó, dễ
lẫn mà học sinh đọc chưa chính xác
VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm
vòi vọi, sừng sững, ngã ba Hạc …
- YCHS đọc nối tiếp lần 2, 1 HS đọc
giải nghĩa từ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ
này
- YC HS luyện đọc theo nhóm đôi,
thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
với nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm,
tha thiết, nhấn giọng các từ ngữ miêu
- GV giảng: Lạc Long Quân phong
cho người con trai trưởng làm vua
nước Văn Lang xưng là Hùng
Vương, đóng đô ở Phong châu
Hùng Vương truyền được 18 đời, trị
vì 2621 năm
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời
- Nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc toàn bài, cả lớpđọc thầm;
- Luyện và thi đọc giữa các nhóm
- Lắng nghe
- Đền Hùng - Lâm Thao - PhúThọ
- HS tự nêu
- Có những khóm hải đường đâm
-Lắngnghe
Đọc 1đoạntrongbài
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Nhắc
Trang 3- HS đọc thầm toàn bài, tìm những
từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên
nơi đền Hùng?
- Bài văn gợi cho em nhớ đến những
truyền thuyết nào?
- Bài văn ca ngợi điều gì?
- Gv gọi hs đọc câu ca dao về sự
kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng
Vương? Em hiểu câu ca dao ấy như
thế nào?
Câu ca dao còn có nội dung
khuyên răn, nhắc nhở mọi người dân
Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết
cùng nhau chia sẻ, ngọt bùi
- YCHS thảo luận trong nhóm để
tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ
Gv chốt: Theo truyền thuyết vua
Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân
bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh vào ngày 11/3 âm lịch
người Việt lấy ngày mùng 10/3 làm
ngày giỗ Tổ
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
thiên nhiên nơi đền Hùng?
4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Gv hd hs xác lập kĩ thuật đọc diễn
cảm
bông rực đỏ, những cánh bướmnhiều màu sắc bay dập dờn nhưmúa quạt xoè hoa, núi Ba vì vòivọi, dãy Tam Đảo như bức tườngxanh sừng sững chắn ngang bênphải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn,những cành hoa đại cổ thụ toảhương thơm, những gốc thông giàhàng 5/6 thế kỉ, giếng ngọc trongxanh
- Sơn Tinh Thuỷ Tinh, ThánhGióng, An Dương Vương, Sự tíchtrăm trứng, Sự tích bánh chưng,bánh giầy,
* Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đềnHùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêngliêng của mỗi con người đối với tổ
tiên
- 1 học sinh đọc:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
+ Câu ca dao gợi ra một truyềnthống tốt đẹp của người dân ViệtNam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ
về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở,khuyên răn mọi người: Dù đi bất
cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ,không được quên cội nguồn
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình
về câu ca dao
- Học sinh thảo luận rồi trình bày.
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
Trang 4VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên
đỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước đền/
những khóm hải đường/ đâm bông
rực đỏ, // những cánh bướm nhiều
màu sắc/ bay dập dờn/ như múa
quạt/ xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm đoạn văn, bài văn
- Dặn dò HS luyện đọc nhiều hơn,
chuẩn bị cho bài học sau
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- HS trao đổi nêu nd chính của
bài
* Quyền được thừa nhận bản sắcvăn hoá, giáo dục truyền thốnguống nước nhớ nguồn
- HS lắng nghe
-Lắngnghe
-o0o -BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Vào dịp Tết mậu thân (1968) quân dân miền Nam tiến hành tổng tiến
quân nổi dậy, trong đó là trận đánh tiêu biểu vào sứ quán Mĩ ở Sài gòn
2 Kĩ năng: Biết được tầm quan trọng của trận đánh và ý trí của quân và dân ta.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mạnh
I KTBC (4’)
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước của dân tộc ta
+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng cảm
trên đường Trường Sơn
- GV nhận xét đánh giá
II Dạy bài mới:
- Chi viện cho miền Nam
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
-Lắngnghe
Trang 51 Gtb: (1’) Vào Tết Mậu Thân năm 1968,
quân và dân miền Nam đồng loạt nổi dậy
Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc tiến công
vào Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn Trong bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện
lịch sử trọng đại này
2 Nội dung:
a/ Tìm hiểu cuộc tổng tiến công Xuân
Mậu Thân.(8’)
? Xuân Mậu Thân 1968, quân dân miền
Nam đã lập chiến công gì?
- Gv yc hs đọc SGK, đoạn “Sài Gòn…của địch”
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm những
chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng
loạt của quân dân ta
- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
- Nhận xét, chốt ý đúng
b/ Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Toà sứ quán Mĩ tại Sài Gòn.
(14’)
- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK theo
nhóm 4
- Thi đua kể lại nét chính của cuộc chiến
đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Giáo viên nhận xét
c/ Ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Xuân Mậu Thân (6’)
- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Xuân Mậu Thân?
Giáo viên nhận xết + chốt
Ý nghĩa: Tiến công địch khắp miền Nam,
gây cho địch kinh hoàng, lo ngại
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước
III Củng cố – dặn dò: (4')
- Ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy vào
thời điểm nào?
- Quân giải phóng tấn công những nơi nào?
- Học sinh đọc thầm theo
nhóm
- Nhóm cử đại diện trình
bày, nhóm khác bổ sung,nhận xét
ThamgiaTLnhóm
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Tiết 3: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy
Trang 6Ngày soạn: 09 / 3/ 2019
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2019
Tiết 1: Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa
một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng,năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ; giờ và phút, phút và giây
2 Kĩ năng: Dựa vào mối quan hệ của các đơvị đo để chuyển đổi chính xác.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng đơn vị đo thời gian (phóng to) chưa ghi kết quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nêu các đơn vị đo thời gian đã học
- GV nhận xét đánh giá
II Bài mới.
1.Giới thiệu bài: (1’) Bảng đơn vị đo
thời gian
2 Hệ thống hoá các đơn vị đo thời
gian và mối quan hệ
a) Bảng đơn vị đo thời gian (12’)
+ Yêu cầu HS viết ra giấy nháp tên
tất cả các đơn vị đo thời gian đã học
+ Gọi vài HS nêu kết quả
* GV: treo tranh bảng phụ
+ Yc HS Tluận nhóm về thông tin
trong bảng
+ HS nối tiếp trả lời miệng theo các
câu hỏi sau:
- Một thế kỉ gồm bao nhiêu năm?
- Một năm có bao nhiêu tháng?
- Một năm thường có bao nhiêu
ngày?
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Mấy năm mới có 1 năm nhuận?
+ 2 HS nhắc lại toàn bảng đơn vị đo
* GV: 1 năm thường có 365 ngày,
còn năm nhuận có 366 ngày, cứ 4
năm liền thì có 1 năm nhuận, sau 3
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
-Lắngnghe,nhắclại
-Theodõi
Trang 7năm thường thì đến 1 năm nhuận
+ Cho biết năm 2000 là năm nhuận
thì các năm nhuận tiếp theo là năm
nào?
+ Hãy nêu đặc điểm của năm nhuận
(số chỉ năm nhuận có đặc điểm gì?)
+ Nêu tên các tháng trong năm
+ Hãy nêu tên các tháng có 31 ngày?
+ Hãy nêu tên các tháng có 30 ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày
của từng tháng dựa vào 2 nắm tay
hoặc 1 nắm tay
+ HS thực hành nhóm đôi
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.
* GV treo bảng phụ, mỗi tổ giải quyết
* GV: Khi chuyển từ đơn vị lớn sang
đơn vị nhỏ : ta lấy số đo của đơn vị
lớn nhân với cơ số (giữa đơn vị lớn
và đơn vị nhỏ)
Khi chuyển từ đơn vị nhỏ sang đơn vị
lớn : ta lấy số đo của đơn vị nhỏ chia
cho cơ số (giữa đơn vị lớn và đơn vị
nhỏ)
3 Luyện tập:
Bài 1: (8’) Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả
lời
+ HS trình bày - Lớp nhận xét
* GV nhận xét đánh giá: Cách để xác
định thế kỉ nhanh nhất là ta bỏ 2 chữ
số cuối cùng của chỉ số năm, cộng
thêm 1 vào số còn lại ta được số chỉ
- Lấy số phút của 1giờ x với sốgiờ
- 216phút = 3giờ36phút = 3,6 giờ
- Lấy 216 chia cho 60, thương là
số giờ, số dư là số phút hoặc thựchiện phép chia ra số đo là số thậpphân
- HS thảo luận và trình bày
- HS làm bài
- HS nêu kết quả nối tiếpa) 6năm=72 tháng
b) 3giờ = 180phùt4năm2tháng =50tháng:
+ HS làm bài vào vở+ HS nối tiếp đọc bài làm vàgthích cách làm
-Thamgia TLnhómđôi
-Lắngnghe
Chépbài
Trang 8* Hãy so sánh đơn vị mới cần chuyển
sang với đơn vị đã cho như thế nào?
3 năm rưỡi = 42 tháng
3 ngày = 72 giờ; 0,5ngày = 12giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ
- Lấy số đo đã cho nhân với cơ sốgiữa 2 đơn vị
72 phút = 1,2giờ 30giây = 0,5phút
-Tiết 2: Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
2 Kĩ năng: Biết cách lặp từ ngữ để liên kết câu.
3.Thái độ Có ý thức trong việc sử dụng đúng liên kết câu bằng lặp từ ngữ.
+ Các em đọc lại đoạn văn
+ Dùng bút chì gạch dưới từ (Trong
Trang 9những từ ngữ in nghiêng) lặp lại ở
câu trước
- Trong câu in nghiêng, từ Đền
được lặp lại từ đền ở câu trước.
* Hai câu cùng nói về một đối
tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta
-Lắngnghe
-Tiết 3: Khoa học VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
A.Mục tiêu chung:
Sau bài học, HS được củng cố:
1 Kiến thức: Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát,
thực hành
2 Kĩ năng: Rèn cho HS những kĩ năng về bảo vệ môi trừơng, giữa gìn sức khoẻ
liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ
thuật
B.Mục tiêu riêng : Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 10- Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng nhựakhác…
- Tranh ảnh sưu tầm được về sử dụng nguồn năng lượng trong cuộc sống
- Hình trang 101,102 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 2 : Tiến hành chơi
Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi
trang 101, 102 SGK
Trọng tài xem đội nào giơ nhiều thẻ
đúng và nhanh nhất thì đánh dấu
HĐ3: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
để nắm bắt được điều kiện xảy ra sự
biến đổi hoá học trong từng trường
hợp
3 Củng cố dặn dò.(5’)
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương
một số em có ý thức học tập tốt
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau:
Ôn tập vật chất và năng lượng ( tiếp
- Nhóm trưởng điều khiển thựchành
Câu1: dCâu4: b
Câu 2: bCâu 5: b
Câu 3:cCâu 6: c
-Thamgia chơi trò chơi
-Lắng nghe
-Tiết 4: Chính tả (Nghe viết)
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI?
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
Trang 111 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng
các bài tập
2 Kĩ năng: Rèn kĩ nghe- viết đúng chính tả bài: Ai là thuỷ tổ loài người.
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
B.Mục tiêu riêng: Việt Anh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe –
viết: (20’)
- GV đọc bài Ai là thuỷ tổ loài
người
- Cho HS đọc bài chính tả
H: Bài chính tả nói về điều gì ?
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên
riêng viết hoa, những chư hay viết
sai chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời,
A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn,
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và
nêu nhận xét về nội dung bài
- Bài chính tả cho em biết truyền thuyếtcủa một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổloài người và cách giải thích khoa học vềvấn đề này
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau HS sửa những chữ viết sai bên
lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tênngười, tên địa lí nước ngoài
-Lắngnghe
-Theodõi
Trang 12Bài tập 2 (10’)
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội
dung BT1, một HS đọc phần chú
giải trong SGK
- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý
kiến đúng
+ Tên riêng trong bài: Khổng Tử, Chu
Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
Khương Thái Công
+ Cách viết các tên riêng đó
- Cho HS đọc lại mẩu chuyện
+ Nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
- Nhớ mẩu chuyện vui Dân chơi
đồ cổ, về nhà kể lại cho người
thân
- Tìm các tên riêng trong mẩu chuyệnvui dưới đây và cho biết những tênriêng đĩ được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện:
Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài Các em dùng bút chì gạch dưới tênriêng tìm được trong VBT và giảithích cách viết những tên riêng đĩ
HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử,Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, CửuPhủ, Khương Thái Cơng Những tênriêng đó đều được viết hoa tất cả cácchữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tênriêng nước ngồi nhưng được đọc theo
âm Hán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi
đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩuchuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng
- HS trả lời
- Lắng nghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
A.Mục tiêu chung:
1.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện vì muôn dân
- Nghe thầy cô kể nhớ được câu chuyện
+ Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà
xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang khải để tạo khối đoàn kết chống giặc.Từ
đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.- truyền thống đoàn kết
3 Thái độ: Giáo dục HS biết đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
Trang 13-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có)
- Bảng lớp viết những từ chú giải
- Giấy khổ to vẽ sơ đồ gia tộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II Dạy Bài mới :
1 Giới thiệu bài(1’)
2 Giáo viên kể chuyện.(8’)
- Giáo viên kể lần 1: (GV kể to, rõ
ràng) sau đó mở bảng phụ dán giấy
khổ to đã viết sẵn từ ngữ để giải thích
cho học sinh hiểu, giải thích quan hệ
gia tộc giữa Trần Quốc Tuấn – Trần
Quang Khải và các vị vua nhà Trần
lúc bấy giờ
- GV giải nghĩa một số từ khó :
+ Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau,
tránh không quan hệ với nhau.
+ Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao
nhất của quân đội.
+ Chăm-pa: một nước ở phía Nam
nước Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng
đến Bình Thuận ngày nay).
+ Sát Thát: diệt giặc Nguyên
- GV dán tờ phiếu vẽ lược đồ về quan
hệ gia tộc của các nhân vật trong
truyện và giảng giải
- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể vừa
chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo
trên bảng lớp
- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu
thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm
bệnh nặng trối trăn những lời cuối
cùng cho con trai
- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt
xâm lược nước ta Trần Quốc Tuấn
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể
lại từng đoạn câu chuyện theotranh
- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa
theo 6 tranh minh hoạ kể lại từngđoạn câu chuyện
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
-Lắngnghe
-Quansát
-Lắngnghe
Trang 14đón tiếp Trần Quang Khải ở Bến
Đông, tự tay dội nước thơm tắm cho
Trần Quang Khải
- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân Tông,
Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và
các bô lão trong điện Diên Hồng
- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát
thua chạy về nước
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
(22’)
+ Yêu cầu 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học
sinh chú ý cần kể những ý cơ bản của
câu chuyện, không cần lặp lại nguyên
văn của lời thầy cô
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh
kể tốt
+ Yêu cầu 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên nhận xét, tính điểm.
+ Yêu cầu 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự nêu
câu hỏi – cùng trao đổi – trình bày ý
kiến riêng
- Giáo viên nhận xét – chốt lại: Câu
chuyện ca ngợi truyền thống đoàn kết
của dân tộc, khuyên chúng ta phải
biết giữ gìn và phát huy truyền thống
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại
câu chuyện
- Học sinh thi đua kể lại toàn bộ
câu chuyện (2 – 3 em)
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớp
suy nghĩ
- Học sinh tự nêu câu hỏi và câu
trả lời theo ý kiến của cá nhân
- HS kể theo nhóm 3 (mỗi em kể
và giới thiệu về 2 tranh)
- Kể lại toàn bộ truyện một lượt +trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Đại diện các nhóm lên thi kể +nêu ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh chọn bạn kể chuyện
hay nhất và nêu ưu điểm của bạn
- Lắng nghe, ghi bài chuyển tiết
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Lắngnghe
-Nhắclại
-Lắngnghe
-Tiết 2: Đạo đức
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Khoa học
ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 2)
Trang 15I MỤC TIÊU
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát,
thực hành
2 Kĩ năng: Rèn cho HS những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữs gìn sức khoẻ
liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Thế nào là sự biến đổi hoá học? Cho
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Quan sát và trả lời câu hỏi.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về
việc sử dụng một số nguồn năng lượng
* Cách tiến hành
Gv y/c HS quan sát các hình trang 102
SGK và trả lời các câu hỏi
- Các phương tiện máy móc trong các
hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để
- 3 nhóm tham gia chơi., 2- 3
em làm trọng tài
Các dụng cụ máy móc sử dụngnăng lượng điện có thể là: Ti
vi, đầu đĩa, tủ lạnh, máy điềuhoà, máy xay sinh tố…
-Lắng nghe
-Quan sát
-Thamgia chơi
Trang 16số em có ý thức học tập tốt.Dặn HS ôn
bài và chuẩn bị bài sau: Cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa
-Lắng nghe
Tiết 2: Kĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tập đọc CỬA SÔNG I.MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1.Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát, đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng;
tha thiết , giàu tình cảm
2 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh của cửa sông, tác giả muốn
ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
3.Thái độ: HS học thuộc bài thơ.
GDMT: có ý thức yêu quý thiên nhiên
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.Tranh minh họa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
và trả lời câu hỏi
+ Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu vùng Phú Thọ,cách ngày nay khoảng 4000 năm
+ Có những khóm hải đường đâmbông rực đỏ, những cánh bướm dậpdờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vìvòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo nhưbức tường xanh sừng sững, xa xa lànúi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba
-Lắng nghe
Trang 17- Nhận xét, đánh giá
II Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc (10’)
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6
HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng
các từ ngữ dễ viết sai chính tả (then
khóa, mênh mông, cần mẫn, nước
lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp lóa…)
- Giáo viên nhắc HS chú ý :
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ
+ Phát âm đúng
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm
những từ ngữ, hình ảnh các em
chưa hiểu (Cần câu uốn cong lưỡi
sóng - ngọn sóng uốn cong tưởng
như bị cần câu uốn)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng
nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm;
nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm; ngắt giọng tự nhiên giữa các
dòng thơ để gây ấn tượng
b Tìm hiểu bài (12’)
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi
sông chảy ra biển? Cách giới thiệu
ấy có gì hay?
? Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp
chơi chữ giúp người đọc hiểu thế
nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông
rất thân quen
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào ?
Hạc, những cây đại, cây thông già,giếng Ngọc trong xanh,…
- HS lắng nghe Nhắc lại tên bài
- 1HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp lần 1
- HS luyện phát âm
- HS đọc lượt 2
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ
và giải nghĩa các từ ngữ đó
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọccủa GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài thơ
- Lắng nghe
- Để nói về nơi sông chảy ra biển,trong khổ thơ đầu, tác giả dùng nhữngtừ ngữ: Là cửa, nhưng không then,khóa/ Cũng không khép lại bao giờ
- Cách nói đó rất đặc biệt - cửa sôngcũng là một cái cửa nhưng khác mọicái cửa bình thường - không có then,
có khóa Bằng cách đó, tác giả làmngười đọc hiểu ngay thế nào là cửasông, cảm thấy cửa sông rất thânquen
1, Cách miêu tả cửa sông rất đặc biệt của tác giả.
- Là nơi những dòng sông gửi phù salại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọtchảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm vềvới đất liền; nơi nước ngọt của những
-Lắng nghe
Đọc 1 đoạn
-Nhắc lại
-Lắng nghe