1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA GDCD 8 chuan ca nam hay

72 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Giản Dị
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 134,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức : Giúp cho học sinh : Củng cố lại kiến thức của các chuẩn mực pháp luật đã học : Phòng chống tệ nạn xã hội; Phòng, chống lây nhiễm HIV/ AIDS; Quyền sở hữu và nghĩa vụ tôn tr[r]

Trang 1

Tuần 01– Tiết 01 Ngày soạn : 01/ 09/ 2007

- -Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh hiểu : Khái niệm sống giản dị, sống không giản

dị và lí do phải sống giản dị

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng : Tự đánh giá hành vi lối sống của bản

thân và người khác, đồng thời biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập nhữngtấm gương sống giản dị để trở thành người sống giản dị

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ : Quí trọng sự giản dị, chân thật và có

thái độ phê phán, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

* Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 – 9 – 1945.

* Câu chuyện Bác Hồ – Mẫu mực về sự giản dị.

* Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

* Bài tập thảo luận nhóm Tranh bài tập a phóng to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra :

Kiểm tra sách vở học sinh và giới thiệu tổng quan chương trình GDCD 7

-Về sách vở : Yêu cầu HS phải có đầy đủ sách giáo khoa và 1 vở viết được bao bọc vàdán nhãn cẩn thận

-Về chương trình : Gồm 18 bài thuộc hai chủ đề : Đạo đức (12 bài) và pháp luật (6bài) Ở học kì 1 tập trung làm rõ những hành vi thuộc chủ đề Đạo đức

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1

GIỚI THIỆU BÀI

O : Nêu hai tình huống :

(1) Gia đình A có mức sống bình thường (Bố

mẹ A đều là công nhân) Nhưng A ăn mặc

rất diện, còn học tập thì lười biếng.

-Bạn A là người đáng bị chê trách, phê

phán

(2) Gia đình B có cuộc sống sung túc Nhưng

B ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm.

-Bạn B là tấm gương sáng về lối sống giản

dị, thật đáng quí

<>: Trao đổi, phát biểu ý kiến nhận xét của

mình

O: Chốt vấn đề, giới thiệu bài học và ghi

đầu bài lên bảng

Vậy SỐNG GIẢN DỊ là một đức tính cần

trang bị cho mỗi người

Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ

Hoạt động 2

TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

O: Kể Câu Chuyện Bác Hồ Trong Ngày

Trang 2

Tuyên Ngôn Độc Lập.

<>: Đọc Diễn Cảm Truyện

O: Phát Bài Tập Thảo Luận :

*Nhóm 1,2,3 : Tìm Những Chi Tiết Biểu

Hiện Cách Aên Mặc, Tác Phong Và Lời Nói

Của Bác ?

*Nhóm 4,5,6 : Nhận xét của các em về cách

ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ

trong truyện đọc ?

<>: Thảo luận và trình bày kết quả của

nhóm

O: Chốt ý đúng, nhận xét và bổ sung Nêu

thêm một vài ví dụ khác về sự giản dị của

Bác

<>: Nêu tấm gương sống giản dị ở lớp,

trường và ngoài xã hội

*Cách ăn mặc : Bác mặc bộ quần áo ka – ki, đội mũ vải đã ngả màu và đi một đôi dép cao su.

*Tác phong: Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người; thân mật như người cha đối với các con.

*Lời nói của Bác : Câu hỏi đơn giản :

“Tôi nói đồng bào nghe rõ không ?”.

*Bác ăn mặc rất giản dị, không cầu

kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước; thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, lễ nghi; lời nói dễ hiểu, gần gũi, thân thương với mọi người.Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌCO: Nêu bài tập cho HS thảo luận theo bàn :

Tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và 5

biểu hiện trái với giản dị ?

<>: Thảo luận và ghi kết quả ra giấy to, lên

bảng treo và trình bày

O: Chốt vấn đề, nhấn mạnh dẫn dắt HS vào

bài học bằng hai câu hỏi sau :

*Biểu hiện của lối sống giản dị : Không

xa hoa lãng phí; không cầu kì kiểu cách; không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài; thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hằng ngày…

*Trái với giản dị : Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp….

(1) Em hiểu thế nào là sống giản dị ? 1 Khái niệm : Sống giản dị là sống

phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội.

(2) Biểu hiện của sống giản dị là gì ? *Biểu hiện : Không xa hoa lãng phí,

không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.

(3) Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc

sống ? 2 Ý nghĩa : Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người Người

sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

O: Yêu cầu HS tìm một số câu tục ngữ hoặc

danh ngôn nói về lối sống giản dị

<>: Tìm và giải thích ý nghĩa của từng câu

O: Đọc cho HS nghe câu chuyện Bác Hồ –

Mẫu mực về sự giản dị (sách bài tập tình

-Tục ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ;

Cái nết đánh chết cái đẹp; Ăn lấy chắc, mặc lấy bền; Nhiều no, ít đủ; Aên cần, ở kiệm…

-Danh ngôn : Trang bị quí nhất của

một người là khiêm tốn và giản dị

(Ph Aêng– ghen; Lời nói giản dị mà

ý sâu xa là lời nói hay (Mạnh Tử).

Trang 3

huống) Liên hệ giáo dục mở rộng.

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬPO: Treo tranh phóng to của bài tập a và nêu yêu

cầu :

Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học

sinh khi đến trường ? Vì sao ?

<>: Gọi HS nhận xét tranh

<>: Làm việc cá nhân

O: Chốt ý đúng

a Bức tranh 3 thể hiện đức tính giản

dị : Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui tươi, thân mật.

O: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đi tìm

biểu hiện sống giản dị trong bài tập b Mỗi

biểu hiện giáo viên ghi vào một thăm

<>: Đại diện nhóm lên bốc thăm Nếu số

thăm đúng của nhóm nào nhiều nhất là

nhóm đó chiến thắng

O: Liên hệ thực tế giáo dục học sinh Tổ

chức cho HS chơi trò chơi sắm vai

<>: Phân vai để thực hiện

O: Củng cố nội dung bài

Hai tình huống thể hiện hai hành vi trái với giản dị.

3 Củng cố:

*Khắc sâu nội dung bài học, liên hệ thực tế giáo dục

4 Dặn dò:

*Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập c, d, đ, e (SGK- Tr 6); Học kĩ phần bài học;

Chuẩn bị bài Trung thực.

- -Tuần 02– Tiết 02 Ngày soạn : 08/ 09/ 2007

- -Bài 2 TRUNG THỰC

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh hiểu : Khái niệm trung thực, biểu hiện của lòng

trung thực và lí do phải sống trung thực

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng : Biết phân biệt các hành vi thể hiện tính

trung thực và không trung thực trong cuộc sốn hằng ngày; biết tự kiểm tra hành vi của

Trang 4

bản thân và người khác, đồng thời tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống trungthực để trở thành người trung thực.

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ : Quí trọng ủng hộ những việc làm

trung thực và có thái độ phê phán, phản đối những hành vi thiếu trung thực

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

* Các mẫu chuyện nói về đức tính trung thực : Sự công minh chính trực của một nhân tài (sgk Tr6); Lòng trung thực của các nhà khoa học (sgv Tr31); Trong giờ kiểm tra Toán (sbtth Tr7); Chú bé chăn cừu (stk Tr17).

* Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính trung thực (stk Tr17).

* Bài tập thảo luận nhóm Giấy khổ lớn, bút dạ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 học sinh về nội dung bài SỐNG GIẢN DỊ :

(1) Thế nào là sống giản dị ? Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người

sống xung quanh em

(2) Biểu hiện của lối sống giản dị là gì ? Những biểu hiện nào sau đây mà em đã làm để rèn luyện đức tính giản dị ?

a-Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp.

b-Tác phong gọn gàng lịch sự.

c-Trang phục, đồ dùng không đắt tiền.

d-Sống hoà đồng với bạn bè.

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1

GIỚI THIỆU BÀI

O: Kể cho HS nghe câu chuyện Chú bé chăn

cừu Dẫn dắt HS vào đề.

<>: Nhắc lại đề bài

Hoạt động 2

TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

O: Kể câu chuyện Sự công minh chính trực

của một nhân tài.

<>: Đọc diễn cảm truyện

O: Phát bài tập thảo luận

<>: Thảo luận và trình bày kết quả của

nhóm

?(1) Thái độ Mi-ken-lăng-giơ đối với Bra –

man- tơ như thế nào?

(2) Vì sao Mi-ken-lăng-giơ lại xử sự như vậy ?

+Rất oán hận vì Bra-man-tơ luôn chơi xấu, kình địch, làm giảm danh tiếng và làm hại không ít đến sự nghiệp của ông.

+Vẫn công khai đánh giá cao

Bra-man-tơ và khẳng định : “Với tư cách là nhà kiến trúc, Bra-man-tơ thực sự vĩ đại Không một ai thời cổ có thể sánh bằng!”

*Vì ông là người sống thẳng thắn, luôn tôn trọng và nói lên sự thật, không để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khi đánh giá sự việc.

Trang 5

O: Chốt ý.

<>: Nhắc lại ý chính câu chuyện

O: Nói thêm vắn tắt nội dung mẫu chuyện

Lòng trung thực của các nhà khoa học.

*Mi-ken-lăng-giơ là người có đức tính trung thực, trọng chân lí và công minh chính trực.

Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

O: Liên hệ thực tế để giáo dục : Những biểu

hiện khác nhau của tính trung thực.

<>: Thảo luận Lấy ví dụ chứng minh

(1) Tìm những biểu hiện tính trung thực

trong học tập.

(2) Tìm những biểu hiện tính trung thực

trong quan hệ với mọi người.

(3) Tìm những biểu hiện tính trung thực

trong hành động

O: Kể tóm tắt mẫu chuyện Trong giờ kiểm

tra Toán.

O: Chia nhóm thảo luận

<>: Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau,

ghi ý kiến vào giấy khổ lớn, cử đại diện lên

trình bày :

-Ngay thẳng, không gian dối (khôngquay cóp, không chép bài của bạn…).-Không nói xấu hay tranh công đổ lỗicho người khác, dũng cảm nhận khuyếtđiểm khi mình có lỗi…

-Bênh vực, bảo vệ chân lí, lẽ phải vàđấu tranh, phê phán những việc làm saitrái…

(4).Biểu hiện của hành vi trái với trung

thực?

Người trung thực biểu hiện hành động tế

nhị khôn khéo như thế nào ?

+Dối trá, xuyên tạc, trốn tránh hoặc bóp méo sự thật, ngược lại chân lí, đạo

lí, lương tâm Những hành vi thiếu trung thực thường gây ra hậu quả xấu tong đời sống xã hội hiện nay … (ví dụ : tham ô, tham nhũng của tập thể, lừa đảo, cơ hội …).

+Người trung thực cũng phải biết hành động tế nhị, khôn khéo mà vẫn bảo vệ được sự thật, không phải biết gì, nghĩ

gì cũng nói ra bất cứ lúc nào, hay ở bất cứ đâu.

(5).Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành

vi trung thực ? Cho ví dụ cụ thể

<>: Cả lớp nhận xét

O:Nhận xét, bổ sung và tổng kết

Có những trường hợp có thể che giấu sự thật nhưng không phải biểu hiện của hành vi thiếu trung thực, vì điều đó không dẫn đến những hậu quả xấu mà ngược lại đem đến những điều tốt đẹp hơn cho xã hội và mọi người xung quanh.

Ví dụ :

*Đối với kẻ gian, kẻ địch ta không thể nói sự thật Hành động này là biểu hiện của tinh thần cảnh giác cao.

*Đối với bệnh nhân, trong một số trường hợp, thầy thuốc không thể nói hết sự thật về bệnh tật cho họ Điều đó biểu hiện lòng nhân đạo, tính nhân ái giữa con người với con người.

Trang 6

O: Gợi ý dẫn dắt bằng câu hỏi.

<> : Trả lời - Rút ra bài học

(1) Em hiểu thế nào là trung thực ?

(2)Biểu hiện của trung thực là gì ?

(3) Ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống ?

<> : Nêu ý kiến của mình

O: Chốt ý chính ghi bảng

<>: Đọc câu tục ngữ Cây ngay không sợ chết

đứng và giải thích.

+Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực,

không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại

1.Khái niệm : Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lí.

*Biểu hiện : Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi.

2.Ý nghĩa : +Đức tính cần thiết quí báu.

+Nâng cao phẩm giá.

+Được mọi người tin yêu kính trọng.

+Xã hội lành mạnh.

O: Gợi ý để học sinh tìm thêm một số tục

ngữ và ca dao nói về tính trung thực.

<>: Nêu và giải thích ngắn gọn nghĩa của

từng câu

Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩatương tự :

Tục ngữ.

*Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.

*Đường đi hay tối, nói dối hay cùng.

Ca dao :

*Nhà nghèo yêu kẻ thật thà Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬPO: Gọi một số HS làm bài, nhận xét, cho

điểm để động viên những HS nắm vững kiến

thức và vận dụng tốt để làm bài tập

<>: Phát biểu ý kiến của mình đối với các

bài tập b, c và d Bài tập a mỗi HS giải

thích một ý

O: Tổ chức cho HS chơi sắm vai nội dung

sau:

Trên đường đi về nhà, hai bạn A và B nhặt

được một chiếc ví, trong ví có rất nhiều tiền

Hai bạn tranh luận với nhau mãi về chiếc ví

nhặt được Cuối cùng hai bạn cùng nhau

mang chiếc ví ra đồn công an gần nhà trả

lại người bị mất

<>: Sắm vai hai bạn HS và một chú công an

O: Nhận xét, rút ra bài học qua trò chơi

Trang 7

Chuẩn bị bài Tự trọng.

- -Tuần 03– Tiết 03 Ngày soạn : 15/ 09/ 2007

- -Bài 3 TỰ TRỌNG

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh hiểu : Khái niệm tự trọng, biểu hiện của lòng tự

trọng vàthế nào là không tự trọng

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và

người khác, đồng thời tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương về lòng tự trọng

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh : Nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

* Các mẫu chuyện nói về lòng tự trọng

* Thơ, ca dao, tục ngữ nói về lòng tự trọng

* Bài tập thảo luận nhóm Giấy khổ lớn, bút dạ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra 2 học sinh về nội dung bài TRUNG THỰC :

(1) Thế nào là sống trung thực ? Nêu một số ví dụ về sống trung thực của những người

sống xung quanh em

Trang 8

(2) Biểu hiện của sống trung thực là gì ? Những biểu hiện nào sau đây là thiếu trung

thực ?

a-Có thái độ đường hoàng, tự tin.

b-Dũng cảm nhận khuyết điểm.

c-Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái.

d-Đúng hẹn, giữ lời hứa.

e- Xử lí tế nhị, khôn khéo.

dắt học sinh vào đề : Trung thực là biểu

hiện cao của đức tính tự trọng.

<>: Nhắc lại đề bài

Hoạt động 2

TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

<>: Đọc diễn cảm truyện : Một tâm hồn cao

thượng (SGK).

O: Phát bài tập thảo luận :

?(1) Hành động của Rô – be qua câu truyện

+Khi bị xe chẹt và bị thương nặng, Rô –

be đã nhờ em mình trả lại tiền cho khách.

(2) Vì sao Rô – be lại nhờ em mình trả lại

tiền cho người mua diêm ?

*Vì : +Muốn giữ đúng lời hứa

+Không muốn người khác nghĩ mình nghèo mà ăn cắp tiền.

+Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm, mất lòng tin ở mình.

(3) Các em có nhận xét gì về hành động của

Rô – be ?

+Có ý thức trách nhiệm cao.

+Giữ đúng lời hứa.

+Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.

+Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo.

(4) Việc làm đó thể hiện đức tính gì ? +Thể hiện tính tự trọng.

+Làm thay đổi tình cảm của tác giả, từ chỗ nghi ngờ, không tin đến chỗ sững sờ, tim se lại vè hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sắc – lây.

<>: Thảo luận và trình bày kết quả của

nhóm

O: Chốt ý kết luận và ghi bảng

<>: Nhắc lại ý chính câu chuyện

Qua câu chuyện ta thấy được hành động, cử chỉ đẹp đẽ và cao cả, tâm hồn cao thượng của một em bé nghèo khổ Đó là bài học quí giá về lòng tự trọng cho mỗi chúng ta.

Trang 9

Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌCO: Liên hệ thực tế để giáo dục

<>: Trả lời những câu hỏi sau :

(1) Tìm những hành vi biểu hiện tính tự

trọng trong thực tế.

(2) Tìm những hành vi không biểu hiện

lòng tự trọng trong thực tế.

(3) Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào

đối với cá nhân, gia đình và xã hội ?

*Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, giữ chữ tín, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể, làm tròn chữ hiếu, kính trọng thầy cô.

*Sai hẹn, sống buông thả, suồng sã, không biết ăn năn, không biết xấu hổ, nịnh bợ luồn cúi, bắt nạt người khác, tham gia tệ nạn xã hội, sống luộm thuộm, không trung thực, dối trá.

*Cá nhân : Nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tự hoàn thiện.

+Gia đình : Hạnh phúc, bình yên, không ảnh hưởng đến thanh danh +Xã hội : Cuộc sống tốt đẹp, có văn hoá, văn minh.

O: Gợi ý dẫn dắt bằng câu hỏi

<> : Trả lời - Rút ra bài học

(1) Em hiểu thế nào là tự trọng ?

1 Khái niệm : Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội.

(2) Biểu hiện của tự trọng là gì ? -Biểu hiện : Cư xử đàng hoàng,

đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ.

(3) Ý nghĩa của tự trọng trong cuộc sống ?

<> : Nêu ý kiến của mình

O: Chốt ý chính ghi bảng

<>: Đọc các câu tục ngữ và giải thích

O: Gợi ý để học sinh tìm thêm một số tục

ngữ và ca dao nói về lòng tự trọng.

<>: Nêu và giải thích ngắn gọn nghĩa của

từng câu

2 Ý nghĩa : Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng quý mến

-Chết vinh còn hơn sống nhục;

-Đói cho sạch, rách cho thơm

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬPO: Hướng dẫn học sinh làm bài tập tại lớp

<>: Làm câu a trên phiếu học tập

O: Nhận xét, bổ sung

BÀI TẬP : a, b, Tr11,12

b Đáp án : 1, 2, 5.

3 Củng cố :

O: Giáo viên nêu một số tình huống để học sinh bày tỏ thái độ

<> : Tự do thảo luận, bày tỏ ý kiến, thái độ

4 Dặn dò :

*Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập c, d, đ (SGK- Tr 12); Học kĩ phần bài học; Chuẩn

bị bài 4, Đạo đức và kỉ luật, SGK trang 12.

Trang 10

- -Tuần 04– Tiết 04 Ngày soạn : 22/ 09/ 2007

- -Bài 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh hiểu : Khái niệm đạo đức và kỉ luật, mối quan

hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi người.

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng : Tự đánh giá hành vi của bản thân hoặc

một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ : Tôn trọng kỉ luật và phê phán thói

tự do vô kỉ luật

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

* Các mẫu chuyện liên quan đến chủ đề

* Bài tập thảo luận nhóm Giấy khổ lớn, bút dạ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 học sinh về nội dung bài TỰ TRỌNG :

(1) Thế nào là tự trọng ? Nêu một số ví dụ về sống có lòng tự trọng của những người

sống xung quanh em

(2) Biểu hiện của lòng tự trọng là gì ? Nêu một số biểu hiện cụ thể về lòng tự trọng

của học sinh ?

Vào lớp được 15 phút Cả lớp 7a đang chăm

chú nghe thầy giáo giảng bài Bỗng bạn A

hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn

Trang 11

thầy giáo Thầy ngừng giảng bài, cả lớp giật

mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, thầy giáo

yêu cầu A lùi lại phía cửa lớp và thầy quay

lại nói với lớp : Các em có suy nghĩ gì về

hành vi của A ?

<>: Suy nghĩ trả lời

O: Nhận xét và chuyển tiếp vào bài hôm

nay

Bài 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT

Hoạt động 2

TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

<>: Đọc diễn cảm truyện Một tấm gương

tận tụy vì việc chung.

O: Phát bài tập thảo luận :

<>: Thảo luận và trình bày kết quả của

nhóm

?(1) Kỉ luật lao động đối với nghề của anh

Hùng như thế nào ?

(2) Khó khăn trong nghề nghiệp của anh

Hùng là gì ?

(3) Việc làm nào cuả anh Hùng thể hiện kỉ

luật lao động và quan tâm đến mọi người ?

(4) Nhận xét về đức tình của anh Hùng ?

O: Chốt ý kết luận

<>: Nhắc lại ý chính câu chuyện

+Huấn luyện kĩ thuật; an toàn lao động;dây bảo hiểm; thừng lớn; cưa tay, cưamáy

+Dây điện, dây điện thoại, quảng cáo chằng chịt; khảo sát trước; có lệnh công ty mới được chặt; trực 24/

24 giờ; làm suốt ngày đêm, mưa rét, vất vả; thu nhập thấp.

+Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoànthành nhiệm vụ; sẵn sàng giúp đỡ đồngđội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;được mọi người tôn trọng, yêu quí.+Qua câu chuyện ta thấy anh Hùng làtấm gương sáng về đạo đức và kỉ luật

Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌCO: Liên hệ thực tế để giáo dục

O: Gợi ý dẫn dắt bằng câu hỏi

<> : Trả lời - Rút ra bài học

(2) Đạo đức là gì ? Biểu hiện cụ thể của đạo

đức trong cuộc sống ?

1 Đạo đức :

Qui định, chuẩn mực ứng xử con người với con người, với công việc, với tự nhiên và môi trường sống Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu vi phạm bị chê trách, lên án.

VD: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ.

(2)Kỉ luật là gì ? Biểu hiện cụ thể trong cuộc

mọi người phải tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo qui định.

VD : Đi học đúng giờ, an toàn lao động, chấp hành luật lệ giao thông.

Trang 12

(3) Để trở thành người có đạo đức vì sao

chúng ta phải tuân theo kỉ luật ?

<> : Nêu ý kiến của mình

O: Chốt ý chính ghi bảng

3 Rèn luyện :

-Người có đạo đức là người tự giác

tuân theo kỉ luật.

-Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức.

VD : Siêng năng học tập, thường xuyên thực hiện nội qui.

<>: Đọc các câu tục ngữ Muốn tròn phải có

vuông, muốn vuông phải có thước để kết

luận phần này và giải thích

O: Gợi ý để học sinh tìm thêm một số tục

ngữ và ca dao nói về đạo đức và kỉ luật.

<>: Nêu và giải thích ngắn gọn nghĩa của

từng câu

Hoạt động 4HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬPO: Hướng dẫn học sinh làm bài tập tại lớp

<>: Làm câu a trên phiếu học tập Tự luận

<> : Tự do thảo luận, bày tỏ ý kiến, thái độ

O : Nhận xét và ghi điểm

4 Dặn dò :

*Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập còn lại (SGK- Tr 12); Học kĩ phần bài học; Sưu

tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật, Chuẩn bị bài 5, Yêu thương mọi người.

Trang 13

- -Tuần 05– Tiết 05 Ngày soạn : 29/ 09/ 2007

- -Bài 5 PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬTI- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

- Hiểu thế nào là pháp luật, kỷ luật và mối quan hệ của pháp luật và kỷ luật

- Nhận thức được lợi ích của việc thực hiện pháp luật, kỷ luật

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

- Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật

- Biết đánh giá hoạt động của người khác và chính mình trong việc thực hiện phápluật, kỷ luật

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

- Có ý thức tôn trọng, tự giác thực hiện pháp luật và kỷ luật Tôn trọng người có tínhkỷ luật, tôn trọng pháp luật

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh

-Một số văn bản luật

-Bản nội qui của trường…

III- LÊN LỚP

1 Kiểm tra

O: Kiểm tra 2 HS với 2 câu hỏi sau :

(1) Theo em, HS muốn giữ chữ tín cần phải làm gì ? Em hãy nêu một vài ví dụ vềbiểu hiện giữ chữ tín

(2) Theo em, giữ chữ tín có ý nghĩa gì trong cuộc sống của mỗi người ? Chúng ta cầnphê phán những biểu hiện nào chưa giữ chữ tín trong học sinh

(1) Vào đầu năm học giáo viên chủ nhiệm

phổ biến nội qui của trường, HS học và

thực hiện.

(2) Vào cuối tháng 9/ 2006, nhà trường tổ

chức cho các em tìm hiểu Bộ luật dân sự

Trang 14

O: Những vấn đề nêu trên nhằm giáo dục

HS chúng ta vấn đề gì ?

<>: Trả lời cá nhân

O: Dẫn dắt vào đề

Bài 5 PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT

Hoạt động 2

TÌM HIỂU BẢN CHẤT, NỘI DUNG CỦA “PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT”

O: Tổ chức cho HS đọc phần đặt vấn đề

và tổ chức cho HS thảo luận cả lớp

<>: Thảo luận theo bàn (cả 4 câu hỏi)

(1) Theo em, Vũ Xuân Trường và đồng

bọn đã có hành vi vi phạm pháp luật như

thế nào ?

(2) Những hành vi vi phạm pháp luật của

Vũ Xuân Trường và đồng bọn gây ra hậu

quả gì ? Chúng đã bị trừng phạt như thế

nào ?

(3) Để chống lại tội phạm, các chiến sĩ

công an phải có phẩm chất gì ?

(4) Chúng ta rút ra bài học gì qua vụ án

trên ?

<> : Trả lời cá nhân

O : Nhận xét, ghi điểm

Câu 1 Vũ Xuân Trường và đồng bọn tổ chức đường dây buôn bán, vận chuyển ma tuý xuyên Thái Lan – Lào – Việt Nam Lợi dụng phương tiện cán bộ công an Mua chuộc dụ dỗ cán bộ nhà nước.

Câu 2 Tốn tiền của Gia đình tan nát Huỷ hoại nhân cách con người Cán bộ thoái hoá biến chất Cán bộ ngành công

an cũng vi phạm 22 bị cáo với nhiều tội danh : 8 án tử hình, 6 án chung thân, 2 án 20 năm tù giam, số còn lại từ 1 đến 9 năm tù giam và bị phạt tiền, tịch thu tài sản.

Câu 3 Dũng cảm mưu trí Vượt qua khó khăn trở ngại Vô tư, trong sạch, tôn trọng pháp luật, có tính kỉ luật.

Câu 4 Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Tránh xa tệ nạn ma tuý Giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật Có nếp sống lành mạnh.

(1) Điền các ý thích hợp vào bảng :

(2) Ý nghĩa của pháp luật và kỷ luật.

(3) Người HS có cần tính kỷ luật và tôn

1 Pháp luật : là qui tắc xử lí có tính bắt buộc- do Nhà nước ban hành- Nhà nước đảm nhiệm thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

chung-Kỷ luật : là qui định, qui ước, mọi người phải tuân theo – do tập thể cộng đồng đề ra- đảm bảo mọi người hành động thống nhất, chặt chẽ.

2 Giúp mọi người có chuẩn mực chung để rèn luyện thống nhất trong hành động; có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của mọi người; góp phần

Trang 15

trọng pháp luật không ? Vì sao ? Em hãy

nêu ví dụ cụ thể.

(4) HS chúng ta cần làm gì để thực hiện

pháp luật và kỷ luật tốt ?

<>: Cử đại diện nhóm lên trình bày

O: Nhận xét và bổ sung

<>: Đối chiếu với bài học, ghi vở

*Tục ngữ :

Đất có lề, quê có thó.i

Phép vua thua lệ làng.

Luật pháp bất vị thân.

*Danh ngôn : Kỷ luật rèn luyện con người

có thể đối đầu với mọi hoàn cảnh (Chli

4 HS cần thường xuyên và tự giác thực hiện đúng những qui định của nhà trường, cộng đồng và nhà nước.

O: Cho các nhóm thực hiện sắm vai theo

cùng một chủ đề

O: Nhận xét

BÀI TẬP

Kết luận bài 3 : Đồng tình ý kiến của Chi

3 Củng cố, liên hệ giáo dục :

<>: Nêu một số gương bạn tiêu biểu về tôn trọng pháp luật và kỷ luật và phát biểusuy nghĩ, nguyện vọng của mình trước lớp

O: Kết luận toàn bài : Pháp luật là một trong những phương tiện để quản lí xã hội Cụ thể hơn là Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật Pháp luật giúp cho mối cá nhân, cộng đồng, xã hội có tự do thực sự, đảm bảo sự bình yên, sự công bằng trong xã hội Tính kỷ luật phải dựa trên những qui định của pháp luật, không được trái pháp luật Vậy mỗi chúng ta phải tôn trọng pháp luật, có tính kỷ luật là góp là đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội Khi còn là HS trong nhà trường chúng ta phải tự giác rèn luyện, góp phần nhỏ cho sự bình yên cho mỗi gia đình và xã hội.

4 Dặn dò : O : Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc khái niệm Hướng dẫn học sinh

làm bài tập 1, 2 và 4, Tr 15, SGK Xem trước bài 6

~~~~~@~~~~~

Trang 16

Tuần 06– Tiết 06 Ngày soạn : 5/ 10/ 2007

- -Bài 6 XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

- Hiểu được biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh trong thực tế

- Phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh đối với mỗicon người trong cuộc sống

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ bạn bè

- Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

- Quí trọng tình bạn

Mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Bảng phụ, bút dạ

-Bài thơ, câu chuyện nói về tình bạn

-Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tình bạn…

III- LÊN LỚP

1 Kiểm tra

O: Kiểm tra 2 HS với 2 câu hỏi sau :

(1) Em hãy phân biệt khái niệm pháp luật và kỉ luật ? Cho ví dụ minh họa

(2) Giải bài tập 3, SGK, Tr15

Trang 17

O: Đọc và phân tích ngắn gọn ý nghĩa của

bài ca dao :

“Bạn bè là nghĩa tương thân,

Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau.

Bạn bè là nghĩa trước sau,

Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai.”

Dẫn dắt vào đề

Bài 6 XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH

Hoạt động 2

TÌM HIỂU VỀ TÌNH BẠN VÀ ĐẶC ĐIỂM, Ý NGHĨA CỦA TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH

MẠNHO: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái

niệm Tình bạn thông qua phần Đặt vấn

đề

<>: Chia nhóm thảo luận câu chuyện

Lý giải rằng : Tình bạn giữa

Mác-Aêngghen thật vĩ đại và cảm động, tình

bạn đó được xây dựng trên cơ sở :

-Tự nguyện;

-Bình đẳng;

-Hợp nhau : Tính tình, sở thích; xu hướng

hoạt động, lí tưởng sống…

O: Chốt ý, ghi thành khái niệm

<>: Lấy thêm ví dụ minh hoạ

-Tình bạn tuổi học trò.

-Tình làng, nghĩa xóm.

-Tình hữu nghị quốc tế…

O: Từ kết quả trên, rút ra 2 đặc điểm đầu

tiên của tình bạn trong sáng, lành mạnh :

-Phù hợp với nhau về quan niệm sống.

-Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

2 Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh :

 Phù hợp với nhau về quan niệm sống;

 Bình đẳng và tôn trọng nhau.

O: Tổ chức cho học sinh thảo luận tìm

hiểu 2 đặc điểm còn lại của tình bạn

trong sáng lành mạnh và ý nghĩa của nó

thông qua bài tập 1, SGK, tr17

<>: Chia thành 6 nhóm, thảo luận 6 ý :

Nhóm 1 : Tình bạn đẹp chỉ có trong sách

vở.

Nhớm 2 : Bạn bè phải biết bao che, bảo

vệ nhau trong mọi trường hợp.

Nhóm 3 : Tình bạn phải dựa trên sự tin

cậy, chân thành, không vụ lợi, có trách

nhiệm, luôn thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ

nhau tiến bộ.

Nhóm 4 : Tụ tập, rủ rê nhau hội hè, ăn

chơi đàn đúm không phải là tình bạn

trong sáng , lành mạnh.

Nhóm 5 : Tình bạn trong sáng, lành

mạnh giúp con người cảm thấy ấm áp, tự

 Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau.

 Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau.

3 Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh :

Giúp con người :

 ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn.

 biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn.

Để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh cần có thiện chí và cố gắng từ cả hai phía.

Trang 18

tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện

mình để sống tốt hơn.

Nhóm 6 : Tình bạn trong sáng, lành

mạnh không thể có từ một phía.

<>: Đại diện cho nhóm trình bày ý kiến

Nhóm 1 : Nếu thấy bạn em mắc khuyết

điểm hoặc vi phạm pháp luật.

Nhóm 2 : Nếu thấy bạn mình bị người

khác rủ rê, lôi kéo sử dụng ma tuý.

Nhóm 3 : Nếu thấy bạn mình có chuyện

buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong

cuộc sống.

Nhóm 4 : Nếu thấy bạn mình có chuyện

vui.

Nhóm 5 : Nếu thấy bạn mình không che

giấu khuyết điểm cho em.

Nhóm 6 : Nếu thấy bạn đối xử thân mật

với một bạn khác trong lớp.

Bài tập 2/ tr 17

Nhóm 1,2 : Khuyên ngăn bạn.

Nhóm 3 : Hỏi thăm, an ủi, động viên, giúp

đỡ bạn

Nhóm 4 : Chúc mừng bạn.

Nhóm 5 : Hiểu ý tốt của bạn, không giận

bạn và cố gắng sửa chữa khuyết điểm

Nhóm 6 : Coi đó là chuyện bình thường,

là quyền của bạn, và không khó chịu, giậnbạn về chuyện đó

3 Củng cố, liên hệ giáo dục :

<>: Nhắc lại nội dung bài học

O: Liên hệ giáo dục học sinh : Em sẽ làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường ?

Cho lớp hát bài : Lớp chúng ta kết đoàn (Mộng Lân).

4 Dặn dò : O : Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc khái niệm Tình bạn, đặc điểm

của tình bạn trong sáng, lành mạnh và ý nghĩa của việc xây dựng tình bạn trong sáng,lành mạnh Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3, Tr 17, SGK Xem trước bài 7 – Tích cựctham gia các hoạt động chính trị – xã hội

~~~~~@~~~~~

GIÁO ÁN THAO GIẢNG CHÀO MỪNG NGÀY 20 – 10

Học kì I - Năm học 2007- 2008

Trang 19

Giáo viên : Nguyễn Văn Lai Môn : GDCD 8

Tuần 07– Tiết 07 Ngày soạn : 12 / 10 / 2007

- -Bài 7 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ- XÃ HỘII- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

-Hiểu các loại hình hoạt động chính trị- xã hội, sự cần thiết tham gia các hoạt độngchính trị- xã hội vì lợi ích, ý nghĩa của nó

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

-Có kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị- xã hội, qua đó hình thành kĩ năng hợptác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

-Niềm tin vào cuộc sống, tin vào con người, mong muốn được tham gia các hoạt độngcủa lớp, của trường và xã hội

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Sự kiện, gương tốt ở địa phương

- Tranh ảnh về hoạt động chính trị- xã hội (5 hình)

III- LÊN LỚP

1 Kiểm tra

O: Kiểm tra 2 HS với 2 câu hỏi sau :

(1) Tình bạn trong sáng là gì ? Ví dụ minh hoạ

(2) Giải bài tập 4, SGK, Tr 17

O: Nhận xét và chuyển ý : Để hiểu rõ hơn

về các hình thức tham gia, ý nghĩa của

các hoạt động trên ta nghiên cứu bài hôm

hiểu phần Đặt vấn đề

<>: Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận câu

hỏi sau :

(?) Em đồng tình với quan niệm nào trong

phần đặt vấn đề ? Tại sao ?

 Không đồng ý với quan niệm 1.

Vì nếu chỉ lo học tập văn hoá, tiếp thu khoa học- kĩ thuật, rèn luyện kĩ năng lao động thì sẽ phát triển không tào diện Chỉ biết chăm lo lợi ích cá nhân, không biết

Trang 20

O: Gợi ý cho HS đưa ra ý kiến.

<>: Tham gia nhận xét các ý kiến Lấy ví

dụ minh hoạ

O: Đưa ra gương người tốt, việc tốt, một

vài cá nhân trong xã hội không biết,

không quan tâm đến hoạt động chính trị

– xã hội

O: Nhận xét ghi điểm cho các nhóm

quan tâm đến lợi ích tập thể, không có trách nhiệm với cộng đồng.

 Đồng ý với quan niệm 2

Vì học văn hoá tốt, rèn luyện kĩ năng lao động tốt, biết tích cực tham gia công tác chính trị- xã hội sẽ trở thành người phát triển toàn diện, có tình cảm, biết yêu thương tất cả mọi người.

Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌCO: Dùng phương pháp vấn đáp để khai

thác nội dung bài học

<>: Suy nghĩ cá nhân và trả lời

(1) Em hiểu thế nào là hoạt động chính

trị – xã hội ?

(2) Em hãy kể những hoạt động chính trị

– xã hội mà em thường tham gia.

(3) Ý nghĩa của việc tham gia các hoạt

động chính trị – xã hội đối với mỗi công

dân ?

(4) Lợi ích của việc tích cực tham gia vào

các hoạt động chính trị – xã hội đối với

học sinh ?

O: Tóm tắt ý ghi bảng

1 Thế nào là hoạt động chính trị – xã hội.

 Hoạt động xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 Hoạt động trong các tổ chức chính trị đoàn thể.

 Hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường tự nhiên…

2 Ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chính trị – xã hội.

 Cá nhân có điều kiện để bộc lộ, rèn luyện và phát triển khả năng.

 Đóng góp trí tuệ, công sức của mình vào công việc chung của xã hội.

3 Học sinh phải làm gì để tham gia các hoạt động chính trị – xã hội Tích cực tham gia để :

 Hình thành, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin trong sáng.

 Rèn luyện năng lực giao tiếp, ứng xử, năng lực tổ chức quản lí, năng lực hợp tác…

Hoạt động 4

LUYỆN TẬPO: Tổ chức cho học sinh làm bài tập 2, Tr

19 Phân những biểu hiện đã cho thành

hai loại : thể hiện sự tích cực và không

tích cực khi tham gia các hoạt động chính

Trang 21

O: Nhận xét, bổ sung và ghi điểm.

O: Tổ chức cho học sinh sắm vai để xử lí

tình huống trong bài tập 4/ Tr20

<>: Một nhóm lên biểu diễn, các nhóm

còn lại nhận xét và bổ sung

O: Chốt ý, liên hệ giáo dục Ghi điểm

4/

-Em giải thích cho bạn rõ : 5 năm mới có một lần bầu cử Bóng đá không xem trận này thì xem trận khác.

-Học sinh thì phải tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, cụ thể tuyên truyền, cổ động cho ngày bầu cử, đó là việc làm thể hiện lòng yêu nước.

-Xong công việc, rủ bạn cùng xem đá bóng vào lúc khác (sau khi đã chuẩn bị tốt bài học).

3 Củng cố:

<>: Nhắc lại nội dung bài học

O: Chốt lại toàn bài : Tích cực tham gia hoạt động chính trị – xã hội là trách nhiệm của mỗi người Tuỳ theo sức của mình, hãy góp phần xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp, giúp cho sự phát triển nhân cách ở mỗi cá nhân.

4 Dặn dò :

O: Hướng học sinh về nhà học thuộc nội dung bài học và làm bài tập 1, Tr 19, bài 3,

5, Tr 20, SGK Xem trước bài 8 “Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”

~~~~~@~~~~~

Tuần 08– Tiết 08 Ngày soạn : 17/ 10/ 2007

- -Bài 8 TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

Hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộckhác

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

Trang 22

Biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác; biết tiếpthu một cách có chọn lọc; tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham gia các hoạt độngxây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc.

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

Lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm hiểu và học tậpnhững điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Tranh ảnh về những thành tựu văn hóa của một số nước

III- LÊN LỚP

1 Kiểm tra

O: Kiểm tra 2 HS với 2 câu hỏi sau :

(1) Hoạt động chính trị- xã hội bao gồm những lĩnh vực nào ? Ý nghĩa của việc thamgia các hoạt động chính trị – xã hội

(2) Giải bài tập 4, SGK, Tr 20

bật, công trình vĩ đại, truyền thống, phong

tục tập quán tốt đẹp của một số dân tộc

trên thế giới Dẫn dắt vào đề

Bài 8 TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC

Hoạt động 2

TÌM HIỂU NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC

KHÁC

<>: Đọc mục Đặt vấn đề trong SGK

O: Tổ chức cho học sinh thảo luận các câu

hỏi dưới đây

<>: Chia làm 6 nhóm, hai nhóm thảo luận

chung 1 câu hỏi

(1) Vì sao Bác Hồ của chúng ta được coi là

danh nhân văn hoá thế giới ?

(2) Việt Nam đã có những đóng góp gì

đáng tự hào vào nền văn hoá thế giới ? Em

hãy nêu một vài ví dụ khác ?

(3) Lý do quan trọng khiến nền kinh tế

Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ?

O: Chốt lại ý đúng của từng câu hỏi và kết

luận

(1)  30 năm bôn ba nước ngoài, học hỏikinh nghiệm đấu tranh, tìm đường cứunước

 cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệpgiải phóng dân tộc, góp phần vào cuộc đấutranh chung của các dân tộc vì hoà bìnhdân tộc, độc lập, dân chủ và tiến bộ.(2)  Cố đô Huế, vịnh Hạ Long, phố cổ Hội

An, thánh địa Mỹ Sơn, vườn quốc giaPhong Nha, nhã nhạc cung đình Huế, vănhoá phi cồng chiêng Tây Nguyên

(3)  mở rộng quan hệ và học tập các nướckhác

 phát triển các ngành công nghiệp mới

 hợp tác kinh tế với Việt Nam

Giữa các dân tộc có sự học tập kinh nghiệm lẫn nhau và sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong phú nền văn hoá nhân loại.

Trang 23

Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

O: Chúng ta có cần phải tôn trọng, học hỏi

và tiếp thu những thành tựu của các nước

trong khu vực và trên thế giới không ? Vì

sao ?

<>: Chúng ta cần tôn trọng và học hỏi các

dân tộc khác Vì mỗi dân tộc có giá trị văn

hoá riêng… góp phần giúp chúng ta phát

triển văn hoá, kinh tế, giáo dục và khoa

học kĩ thuật…

O: Rút ra những điểm chính của bài học

qua trả lời câu hỏi

(1) Thế nào là tôn trọng, học hỏi các dân

tộc khác ?

(2) Ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi

các dân tộc khác.

(3) Chúng ta phải làm gì trong việc tôn

trọng, học hỏi các dân tộc khác ?

<>: Nhắc lại 3 nội dung của bài học

O: Khắc sâu kiến thức, nhắc nhở học sinh

về nhà học thuộc bài học

1 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

 Tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn

hoá của các dân tộc

 Luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt

đẹp trong nền kinh tế, văn hoá, xã hội của các dân tộc.

 Thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đáng

của mình.

2 Ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

 Tạo điều kiện để nước ta tiến nhanh trên

con đường xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển bản sắc dân tộc

 Giúp cho sự hợp tác, giao lưu được thuận

lợi, dễ dàng hơn.

3 Chúng ta cần phải làm gì để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác :

 Tăng cường giao lưu, hợp tác trên các

lĩnh vực, xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc.

 Tôn trọng và học hỏi tất cả các dân tộc,

kể cả dân tộc các nước đang phát triển vì họ cũng có những mặt tốt, mặt mạnh.

 Tiếp thu có chọn lọc những gì tốt đẹp ở

các dân tộc, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta, tránh bắt chước một cách máy móc hoặc chạy theo phong trào, theo mốt một cách mù quáng.

 Khi giao tiếp với người nước ngoài, luôn

tỏ ra tôn trọng họ và thể hiện lòng tự tôn dân tộc.

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP

O: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4, SGK 4/Tr 22.

Trang 24

Tr 22.

<>: Thảo luận, xây dựng kịch bản, sắm vai

Thể hiện tiểu phẩm

Lớp nhận xét và bổ sung ý kiến

O: Nhận xét và chốt ý Ghi bảng

Đồng ý với ý kiến của bạn Hoà.

Vì : Những nước đang phát triển tuy có thể nghèo nàn, lạc hậu nhưng đã có những giá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc, mang tính truyền thống cần học tập.

3 Củng cố :

<>: Nhắc lại nội dung bài học

O: Chốt lại toàn bài : Dân tộc Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, tiếp đó là cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta Những truyền thống đạo đức, lòng yêu nước, yêu lao động, những phong tục tập quán lưu truyền từ ngàn đời nay đã dệt nên bức tranhvề nền văn hoá của dân tộc ta Đó là niềm tự hào, tự tôn dân tộc cũng là những kinh nghiệm, là bài học cho các dân tộc trên thế giới Chúng ta có trách nhiệm giữ gìn, phát huy và ngày càng phát triển hơn Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta cần tôn trọng và học hỏi những giá trị văn hoá của dân tộc mình nói riêng và các dân tộc trên thế giới nói chung.

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

Củng cố lại kiến thức của các chuẩn mực đạo đức đã học : tôn trọng lẽ phải, liêmkhiết, tôn trọng người khác, giữ chữ tín, pháp luật và kỉ luật, xây dựng tình bạn trongsáng, lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, tôn trọng và họchỏi các dân tộc khác

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

Biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc thực hành các chuẩn mực đạo đức đãhọc

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

Phấn đấu rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đó để trở thành con ngoan, trò giỏi,cháu Bác Hồ kính yêu

II- PHƯƠNG TIỆN

Tập đề kiểm tra phô tô đủ cho mỗi em một bản

Trang 25

III- LÊN LỚP

1 Kiểm tra

O: Kiểm tra nề nếp, tư cách ngồi học và đồ dùng của học sinh Quán triệt tinh thầnkiểm tra

2 Tiến hành kiểm tra

O: Phát đề và lưu ý cách làm bài trên giấy

<>: Tiến hành làm bài

Đề bài và đáp án, thang điểm chấm như sau :

Họ và tên : ………Lớp : …………MÔN : Giáo dục công dân 8

I TRẮC NGHIỆM : (2 điểm)

Đánh dấu X vào ô  trước hành vi mà em chọn.

Câu 1 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải ? (0,5 điểm)

 Chấp hành tốt nội qui nơi mình sống, làm việc và học tập

 Phê phán những việc làm sai trái

 Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình

 Lắng nghe ý kiến của mọi người, nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải

 Bực tức và phê phán gay gắt những người không có cùng quan điểm với mình

 Ra sức chống các biểu hiện tiêu cực trong thi cử

Câu 2 Em không tán thành với những việc làm nào sau đây ? (0,5 điểm)

 Bạn A đến xin cô giáo nâng điểm cho B

 Các bạn học sinh trường ta sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

 Bạn A nhặt được máy tính Casio Fx 500 trả lại bạn bỏ quên

 Bà T sẵn sàng dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt được mục đích của mình

 Anh C luôn luôn mong muốn làm giàu bằng chính sức lực và tài năng của mình

 Một số bạn chỉ làm việc khi thấy có lợi cho mình

Câu 3 Hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng người khác ? (0,5 điểm)

 Cảm thông, chia sẻ khi người khác gặp điều bất hạnh

 Chê bai khi người khác không cùng sở thích với mình

 Đổ lỗi cho người khác

 Lắng nghe ý kiến của mọi người

 Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học

 Giữ gìn vệ sinh chung

Câu 4 Em đồng ý với những việc làm nào dưới đây ? (0,5 điểm)

 Tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới

 Học hỏi những công nghệ sản xuất hiện đại của nước ngoài để ứng dụng tại Việt Nam

 Dùng tiếng Việt xen lẫn tiếng nước ngoài thì hay hơn

 Chỉ dùng hàng ngoại, vì hàng ngoại chất lượng cao

 Chỉ xem phim, truyện nước ngoài, không xem phim, truyện Việt Nam

 Chỉ học hỏi những gì phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta

II TỰ LUẬN : (8 điểm)

Câu 1 Thế nào là giữ chữ tín ? Vì sao phải giữ chữ tín ? Tìm câu tục ngữ hoặc thành ngữ nói về chữ tín (2 điểm)

Trang 26

Câu 2 So sánh pháp luật và kỉ luật (2 điểm)

Câu 3 Hãy nêu những điều em thấy tự hào về tình bạn trong sáng, lành mạnh Em sẽ làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường,

nhất là tình bạn khác giới ? (2 điểm)

Câu 4 Lớp em tổ chức nuôi heo đất gây quĩ vì bạn nghèo trên tinh thần tự nguyện

quyên góp tiền mặt Một số bạn tuy có tiền nhưng giả như không có và không chịu thamgia hoặc tham gia một cách gượng ép Em hãy xác định nguyên nhân của hiện tượng

trên và đề xuất những biện pháp để khắc phục (2 điểm)

Trang 27

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM : (2 điểm)

Đánh dấu X vào ô  trước hành vi mà em chọn.

Câu 1 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải ? (0,5 điểm)

 Chấp hành tốt nội qui nơi mình sống, làm việc và học tập

 Phê phán những việc làm sai trái

 Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình

 Lắng nghe ý kiến của mọi người, nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải

 Bực tức và phê phán gay gắt những người không có cùng quan điểm với mình

 Ra sức chống các biểu hiện tiêu cực trong thi cử

Câu 2 Em không tán thành với những việc làm nào sau đây ? (0,5 điểm)

 Bạn A đến xin cô giáo nâng điểm cho B

 Các bạn học sinh trường ta sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

 Bạn A nhặt được máy tính Casio Fx 500 trả lại bạn bỏ quên

 Bà T sẵn sàng dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt được mục đích của mình

 Anh C luôn luôn mong muốn làm giàu bằng chính sức lực và tài năng của mình

 Một số bạn chỉ làm việc khi thấy có lợi cho mình

Câu 3 Hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng người khác ? (0,5 điểm)

 Cảm thông, chia sẻ khi người khác gặp điều bất hạnh

 Chê bai khi người khác không cùng sở thích với mình

 Đổ lỗi cho người khác

 Lắng nghe ý kiến của mọi người

 Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học

 Giữ gìn vệ sinh chung

Câu 4 Em đồng ý với những việc làm nào dưới đây ? (0,5 điểm)

 Tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới

 Học hỏi những công nghệ sản xuất hiện đại của nước ngoài để ứng dụng tại Việt Nam

 Dùng tiếng Việt xen lẫn tiếng nước ngoài thì hay hơn

 Chỉ dùng hàng ngoại, vì hàng ngoại chất lượng cao

 Chỉ xem phim, truyện nước ngoài, không xem phim, truyện Việt Nam

 Chỉ học hỏi những gì phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta

II TỰ LUẬN : (8 điểm)

Câu 1 Thế nào là giữ chữ tín ? Vì sao phải giữ chữ tín ? Tìm câu tục ngữ hoặc thành ngữ nói về chữ tín (2 điểm)

Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau.

Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác, giúp mọi

đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau hơn.

Trang 28

Một lần mất tín, vạn lần mất tin

Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

Lời nói như đinh đóng cột….

Câu 2 So sánh pháp luật và kỉ luật (2 điểm)

Pháp luật là qui tắc xử lí chung

Có tính bắt buộc

Do Nhà nước ban hành

Nhà nước đảm nhiệm thực hiện bằng biện

pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

Kỉ luật là qui định, qui ước Mọi người phải tuân theo

Do tập thể cộng đồng đề ra Đảm bảo mọi người hành động thống nhất, chặt chẽ.

Câu 3 Hãy nêu những điều em thấy tự hào về tình bạn trong sáng, lành mạnh Em sẽ làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường,

nhất là tình bạn khác giới ? (2 điểm)

Gợi ý : Tình bạn trong sáng, lành mạnh là một tình bạn :

-Phù hợp với nhau về quan niệm sống;

-Bình đẳng và tôn trọng nhau;

-Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau….

Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh cần phải có thiện chí và cố gắng từ hai phía, đảm bảo các nguyên tắc trên, đồng thời phải biết thông cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Được như vậy thì tình bạn trong lớp, trong trường, dù là đồng giới hay khác giới đều xây dựng tốt các quan hệ tình bạn trong sáng, lành mạnh.

Câu 4 Lớp em tổ chức nuôi heo đất gây quĩ vì bạn nghèo trên tinh thần tự nguyện quyên góp tiền mặt Một số bạn tuy có tiền nhưng giả như không có và không chịu thamgia hoặc tham gia một cách gượng ép Em hãy xác định nguyên nhân của hiện tượng

trên và đề xuất những biện pháp để khắc phục (2 điểm)

Gợi ý :

Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng ta có thể khẳng định rằng các bạn đó thiếu tính tích cực khi tham gia các hoạt động chính trị – xã hội có thể là do :

-Chưa hiểu rõ ý nghĩa của việc nuôi heo đất;

-Thiếu tình thương bạn bè, suy nghĩ còn hạn hẹp, ích kỉ;

-Bị chi phối bởi các lí do khách quan, các bạn ấy bớt tiền lại để mua sắm vật dụng cá nhân hoặc ăn quà vặt, chơi điện tử…

Do đó, ta có thể đề xuất một số biện pháp sau :

Trang 29

-Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động trong bạn bè để các bạn hiểu rõ ý nghĩa cũng như trách nhiệm của bản thân để tham gia một cách tích cực và tự giác hơn -Có thể đưa vào một nội dung thi đua của cá nhân học sinh trong lớp.

-Đồng thời phát hiện và lên án những hành vi dùng tiền tiết kiệm không đúng mục đích…

- -Bài 9 GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ

Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯI- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

Hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống vănhoá ở cộng đồng dân cư

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

Biết phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựngnếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

Có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếp sốngvăn hoá ở cộng đồng dân cư

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- SGK, SGV GDCD 8

- Tranh ảnh về những thành tựu văn hóa ở một số địa phương

III- LÊN LỚP

Hoà cho thấy sự kiện đó đã góp phần xây

dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

Dẫn dắt vào bài

Bài 9 GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

Hoạt động 2

TÌM HIỂU NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở KHU DÂN CƯ

<>: Đọc mục Đặt vấn đề

O: Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 tìm

những biểu hiện tiêu cực, thiếu văn hoá ở

Trang 30

tỉnh huống 1; nhóm 2 tìm những biểu hiện

tiến bộ, có văn hoá ở tình huống 2

<>: Học sinh thảo luận, viết kết quả ra bảng

phụ

Nhóm 1:

(1) Những hiện tượng tiêu cực ở tình huống

1 đã nêu là gì ?

(2) Những hiện tượng đó ảnh hưởng như

thế nào đến cuộc sống của người dân ?

Nhóm 2:

(1) Vì sao làng Hinh được công nhận là

làng văn hoá ?

(2) Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh

hưởng như thế nào đối với cuộc sống của

người dân cộng đồng ?

O: Yêu cầu một số học sinh trình bày bài

làm của mình, giáo viên liệt kê các biểu

hiện lên bảng thành 2 cột : thiếu văn hoá,

có văn hoá

<>: Bổ sung

O: Chốt lại những biểu hiện thiếu văn hoá,

lạc hậu và những biểu hiện có văn hoá

Liên hệ lấy thêm ví dụ trong thực tế

Nhóm 1 Những hiện tượng tiêu cực :

-Hiện tượng tảo hôn.

-Người chết hoặc gia súc chết thì mời thầy mo, thầy cúng phù phép trừ ma Những hiện tượng đó ảnh hưởng : không được đi học, dễ bỏ nhau, cuộc sống dang dở, sinh ra nghèo đói, những người bị coi là ma thì bị đối xử tồi tệ, cuộc sống cô độc, khốn khó…

Nhóm 2 Làng Hinh được công nhận làlàng có văn hoá :

-Vệ sih sạch sẽ.

-Dùng nước giếng sạch.

-Không có bệnh dịch lây lan.

-Bà con đau ốm đều đến trạm xá.

-Trẻ em đủ tuổi đến trường.

-Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

-Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau -An ninh được giữ vững, xoá bỏ phong tục tập quán cũ lạc hậu.

Aûnh hưởng của những thay đổi đó : người dân yên tâm sản xuất, làm kinh tế, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

O: Cộng đồng dân cư có đặc điểm gì ?

<>: Dựa vào mục bài học phân tích các đặc

điểm của cộng đồng dân cư

(?) Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở

khu dân cư ?

(?) Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn

1 Cộng đồng dân cư :

 Những người cùng sinh sống trong một khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính.

 Gắn bó thành một khối, giữa họ có sự liên kết, hợp tác với nhau để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung.

2 Xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư.

 Giữ gìn trật tự an ninh;

 Vệ sinh nơi ở;

 Bảo vệ cảnh quan môi trường sạch đẹp;

 Xây dựng tình đoàn kết xóm giềng;

 Bài trừ phong tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan;

 Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội.

3 Ý nghĩa :

 Làm cho cuộc sống bình yên, hạnh

Trang 31

hoá ở cộng đồng dân cư ?

(?) Mỗi công dân cần phải làm gì để góp

phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng

4 Trách nhiệm của công dân:

 Tránh những việc làm xấu;

 Tham gia những hoạt động vừa sức trong việc xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư.

<>: Nhắc lại nội dung bài học

O: Chốt lại toàn bài : Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư do Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động từ tháng 5/ 1995 Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư là việc làm thiết thực và có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của người dân và sự phát triển của đất nước, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc.

4 Dặn dò

O: Hướng học sinh về nhà làm bài tập 1, 3, 4, SGK, Tr 24, 25

~~~~~@~~~~~

Trang 32

Tuần 11– Tiết 11 Ngày soạn : 7/ 11/ 2007

- -Bài 10 TỰ LẬP

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

-Hiểu được một số biểu hiện của người có tính tự lập;

-Giải thích được bản chất của tính tự lập;

-Phân tích được ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình, xã hội

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

-Biết tự lập trong học tập, lao động và sinh hoạt cá nhân

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

-Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngườikhác

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

O: Kiểm tra 2 HS về hệ thống các bài thuộc các nội dung đạo đức đã học

<>: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chỉ định 1 em lên bảng thi đua kể tên các tên bàiđã học trong thời gian 2 phút, đội nào nhiều bài đúng hơn đội đó được tuyên dương

TÌM HIỂU NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA ĐỨC TÍNH SỐNG TỰ LẬP

O: Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đọc

và thảo luận câu chuyện về Bác Hồ ở

trang 25 trong SGK

<>: Chia thành 6 nhóm, 2 nhóm thảo luận

chung một câu hỏi

(1) Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường

cứu nước dù chỉ với hai bàn tay trắng ? (1)  Yêu nước;

 Quyết tâm hăng hái của tuổi trẻ, tin vàochính mình, sức lực của mình Tự nuôisống mình bằng 2 bàn tay lao động để đitìm đường cứu nước

Trang 33

(2) Em có nhận xét gì về suy nghĩ, hành

động của anh Lê ?

(3) Em có nhận xét gì về suy nghĩ, hành

động của Bác Hồ ?

<>: Phát biểu cá nhân

O: Chốt ý, cho bổ sung, biểu dương tinh

thần học tập của các nhóm

O: Hỏi : Em có suy nghĩ gì qua câu

chuyện trên.

O: Kết luận, liên hệ giáo dục

(2)  Yêu nước;

 Không đủ can đảm đi cùng Bác Hồ

(3) Bác đã thể hiện phẩm chất không sợkhó khăn, gian khổ, ý chí tự lập cao

Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước, dù chỉ với hai bàn tay không, thể hiện bản chất không sợ khó khăn, gian khổ, tự lập cao của Bác Hồ.

*Noi gương Bác Hồ kính yêu, mỗi

chúng ta cần :

phải biết quyết tâm;

không ngại khó khăn;

nỗ lực phấn đấu vươn lên

trong học tập và rèn luyện.

Hoạt động 3

TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

O: ? Vậy em hiểu thế nào là tự lập ? Biểu

hiện của tính tự lập ?

O: Cho học sinh tìm một số biểu hiện của

tính tự lập và thiếu tự lập trong học tập,

lao động và trong sinh hoạt hằng ngày

(đây cũng là yêu cầu của bài tập 1, SGK,

Tr 26).

<>: So sánh mặt trái và mặt phải của tính

tự lập

? Ý nghĩa của việc sống tự lập ?

? Học sinh chúng ta cần phải làm gì để

rèn tính tự lập ?

<>: Phát biểu

O: Kết luận, ghi bảng

O: Tổ chức cho học sinh thi tìm một số

câu tục ngữ, danh ngôn nói về tính tự lập

1 Tự lập :

 Tự làm lấy, tự giải quyết, tự lo liệu và tự tạo dựng cho cuộc sống của mình;

 Không trông chờ, dựa dẫm vào người khác.

 Thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân;

 Thể hiện ý chí nỗ lực phấn đấu, vươn lên.

2 Ý nghĩa :

 Thành công trong cuộc sống;

 Họ xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người.

3 Rèn luyện :

 Rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong công việc và sinh hoạt hằng ngày

*Có công mài sắt có ngày nên kim Muốn ăn thì lăn vào bếp.

Có cứng mới đứng đầu gió.

Tự lực cánh sinh.

Thắng không kiêu, bại không nản (Lời Bác Hồ).

Trang 34

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP

O: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2,

SGK Tr 26

<>: Chia nhóm, bốc thăm và xử lí các ý

kiến đúng, sai

O: Yêu cầu học sinh giải thích lí do đồng ý

hay không đồng ý

Lớp nhận xét và bổ sung ý kiến

O: Nhận xét và kết luận

* BÀI TẬP

2/Tr 26.

Ý kiến sai : a, b.

Ý kiến đúng c, d, đ và e.

3 Củng cố

<>: Nhắc lại nội dung bài học

O: Liên hệ giáo dục : cho học sinh xem ảnh, đọc báo cho các em nghe, về một sốgương vượt lên số phận, thành đạt

O: Chốt lại toàn bài : Tự lập là một đức tính quí báu, mỗi chúng ta cần phải học tập và rèn luyện Có tính tự lập phải vượt qua được khó khăn để vươn lên có cuộc sống tốt đẹp Người đời sẽ luôn ca ngợi, khâm phục, chia sẻ cùng với những người biết tự lập trong thời đại ngày nay, học sinh chúng ta cần phải biết sống tự lập, không ỷ lại, chờ đợi người khác để sau này có cuộc sống tốt đẹp hơn

Trang 35

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp cho học sinh :

- Hiểu được các hình thức lao động của con người – đó là lao động chân tay và laođộng trí óc Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xã hội loài người;

- Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động

2 Về kĩ năng : Rèn cho học sinh :

Kĩ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động

3 Về thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ :

Ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt được;luôn luôn hướng tới tìm tòi cái mới trong học tập , lao động

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

- SGK, SGV GDCD 8

- Chuyện về người tốt, việc tốt

- Tục ngữ, ca dao, thơ, danh ngôn nói về lao động

III- LÊN LỚP :

1 Kiểm tra

Kiểm tra HS về nội dung bài tự lập

(1) Thế nào là tự lập ? Biểu hiện của tính tự lập trong cuộc sống hằng ngày.

(2) Nộp bài tập 5.

Tình huống và Truyện đọc trong SGK Từ

đó dẫn dắt vào bài

Bài 11 LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO

Hoạt động 2

TÌM HIỂU NỘI DUNG, HÌNH THỨC LAO ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

O: Tổ chức cho học sinh thảo luận câu hỏi

sau :

(?) Tại sao nói lao động là điều kiện, là

phương tiện để con người và xã hội phát

triển ? Nếu con người không lao động thì

điều gì sẽ xảy ra ?

(?) Các hình thức lao động của con người ?

<>: Thảo luận và trao đổi vấn đề

 Nhờ có lao động mà bản thân mỗi conngười được hoàn thiện về các phẩm chấtđạo đức, tâm lí, các năng lực phát triển…

 Làm ra của cải cho xã hội để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng

 Nếu không có lao động thì không có gì đểăn, mặc, ở, vui chơi giải trí về văn hoá,thể dục thể thao…

Lao động làm cho con người và xã hộiphát triển không ngừng

Có hai hình thức lao động : lao động chântay và lao động trí óc

Hoạt động 3

TÌM HIỂU THẾ NÀO LÀ LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO

O : Tổ chức cho sinh trao đổi các vấn đề

sau :

Trang 36

1 Thế nào là lao động tự giác ?

2 Thế nào là lao động sáng tạo ?

3 Tại sao phải lao động tự giác, nếu

không tự giác thì hậu quả ?

4 Tại sao phải sáng tạo, nếu không sáng

tạo sẽ như thế nào ?

5 Biểu hiện của sự tự giác và sáng tạo

trong lao động ?

<>: Giải thích và tìm ví dụ để chứng minh,

giải thích

1 Lao động tự giác :

 Chủ động khi làm việc;

 Không đợi ai nhắc nhở;

 Không bị ai bắt buộc…

2 Lao động sáng tạo :

 Suy nghĩ, cải tiến;

 Phát hiện cái mới, hiện đại các qui trình trong lao động.

 Tiết kiệm, năng suất cao, chất lượng hiệu quả.

*

 Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao mộtcách chủ động

 Nhiệt tình tham gia mọi công việc

 Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới phươngpháp, trao đổi kinh nghiệm

 Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của thờiđại ngày nay…

Tiết 2

Hoạt động 4

TÌM HIỂU BIỂU HIỆN CỦA TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP VÀ Ý

NGHĨA CỦA NÓ, CÁCH RÈN LUYỆNO: Tổ chức cho học sinh trao đổi theo bàn

các vấn đề sau :

1 Những biểu hiện của tự giác trong học

tập.

2 Những biểu hiện của sự sáng tạo trong

học tập.

2 Mỗi quan hệ giữa tự giác và sáng tạo.

4 Lợi ích của lao động tự giác, sáng tạo.

 Tự giác học bài, làm bài

 đi học, về nhà đúng giờ qui định

 Thực hiện đúng nội qui của lớp, trường đềra…

* Chịu khó suy nghĩ

 Cải tiến phương pháp học tập

 Trao đổi kinh nghiệm học hỏi…

* Chỉ có tự giác mới vui vẻ, tự tin và có

hiệu quả

 Tự giác là điề kiện của sáng tạo

 Ý thức tự giác, óc sáng tạo là động cơ bêntrong của các hoạt động, tạo ra sự say mê,tinh thần vượt khó trong học tập và laođộng

Ngày đăng: 16/06/2021, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w