* Bµi míi Hoạt động của thầy H§ cña trß Nội dung cần đạt.. * GV: Những từ chuyên đi kèm theo động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tÝnh tõ gäi lµ phã tõ.[r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
Ngày dạy: 03/01/2011
Văn bản
Bài học đường đời đầu tiên
(Trích: “Dế Mèn phiêu lưu kí”) – Tô Hoài
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Phát hiện trong văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3 Thái độ: Yêu quí loài vật, có ý thức bảo vệ MT thiên nhiên.
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ổn định.
2/Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống mỗi chúng ta, ai cũng có lòng yêu quý loại vật, nhà văn cũng vậy, họ cũng yêu quý loài vật vô hạn, yêu đến mức họ nhìn thấy chúng có những hành động như những con người thực thụ, biết yêu thương, ghen ghét và tranbh giành vói nhau Vởy chúng có nững hành động như thế nào? trong
tiết học ngày hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về văn bản: “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung I-Tìm hiểu chung
? Em hiểu gì về nhan đề “Dế Mèn phưu
lưu kí”
Kể tóm tắt tác phẩm
(Tham khảo SGK/6-7)
+ Hướng dẫn HS đọc văn bản.
? Nêu xuất xứ của đoạn trích?
? Văn bản có thể chia làm mấy loại
?Nêu ý chính mỗi đoạn?
? Xác định ngôi kể và vai trò của ngôi
kể?
? Phần nội dung kể về bài học đường
dời của Dế Mèn cso các sự việc chính
nào?
? Theo em, sự việc nào trogn số các sự
việc trên là nghiêm trọng nhất dẫn đến
bài học đường đời đầu tiên cho dế
Mèn?
+Đọc tìm hiểu chú thích
+Nêu vài nét chính về tác giả
+ Nêu vài nét về
tác phẩm
+ Đọc văn bản.
HS trả lời
HS trả lời
- Trả lời, nhận xét Bổ sung
- Trả lời, nhận xét
1- Tác giả :Tô Hoài (1920)
2 Tác phẩm:
- Ghi chép lại cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
3 Đọc văm bản Vị trí đoạn trích: là chương mở đầu
của tác phẩm
3.Bố cục: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu thiên hạ rồi: Hình
dáng, tính cách Dế Mèn
Đoạn 2: Còn lại: Bài học đường đời đầu
tiên của Mèn.
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
* Gồm ba sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
+ Sự â hgân của Dế Mèn
- Sự việc: Dế Mèn gây sự với chị Cốc gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt
Hoạt động 2 Đọc – Hiểu nội dung văn bản II Đọc – hiểu nội dung
1 Hình dáng, tính cách Dế Mèn
Trang 2Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung
- Khi xuất hiênh ở đầu câu truyện, Dế
Mèn đã là “một chàng dế thanh niên
cường tráng”
? Chàng dế ấy đã được hiện lên qua
những nét cụ thể nào về:
+ Hình dáng?
+ Hành động?
- Tìm kiếm, trả
lời
- Hình dáng: Đôi càng mẫm bóng, vuốt
chân nhọn hoắt, đôi cánh dài, cả người là một màu nâu bóng mỡ, đầu to nổi từng tảng, hai răng đen nhánh, râu dài uốn cong.
- Hành động: Đạp phanh phách, vũ phành
phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
? Qua đó em có nhận xét gì về cách
dùng động từ, tính từ trong đoạn văn,
? Trình tự miêu tả của tác giả như thế
nào?
- Trao đổi và trả
lời, các em khác nghe và bổ xung
- Cách dùng động từ: (Đạp, vũ, nhai) và
nhiều tính từ (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng
mỡ, đen nhánh), dùng từ như vậy là chính
xác.
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của
dế Mèn, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh dế Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét hơn.
? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện lên
hình ảnh một chàng dế như thế nào
trong tưởng tượng của em?
- Suy nghĩ cá
nhân và trả lời
=> Đó là một chàng Dế Mèn hùng dũng,
đẹp đẽ, hấp dẫn.
? Dế Mèn lấy làm hãnh diện với bà con
về vẻ đẹp của mình Theo em, Dế Mèn
có quyền hãnh diện như thế không?
- Trao đổi và trả
lời
- Có, vì đó là tình cảm chính đáng.
- Không, vì nó tạo thành thói tự kiêu, có hại cho dế Mèn sau này.
? Tính cách dế Mèn được miêu tả qua
những chi tiết nào về:
- Hành động?
- Tìm kiếm và trả lời
- Hành động: đi đứng oai vệ như con nhà
võ, cà khịa với tất cả hàng xóm, quát mấy chị Cào Cào, đá mấy anh gGng Vó.
trả lời - ý nghĩ: Tưởng miình sắp đứng đầu thiên hạ.
? Dế Mèn tự nhận là “tợn lắm”, “xốc
nổi” và “ngông cuồng” Em hiểu
những lời nói đó của Dế Mèn như thế
nào?
- Trao đổi, trả
lời, nhận xét và
bổ xung
- Dế Mèn tự thấy mình liều lĩnh, thiếu chín chắn, cho mình là nhất, không coi ai ra gì.
? Từ đó, em có nhận xét gì về tính
=> Một chàng dế kiêu căng, tự phụ, có những biểu hiện xấu.
2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
? Mang tính kiêu căng vào đời, Dế
Mèn đã gây ra những chuyện gì để
phải ân hận suốt đời?
- Tìm kiếm, suy nghĩ và trả lời - Sự việc: Khinh thường dế Choắt, gây sự với chị Cốc dẫn tới cái chết của
Choắt
? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh
và tính cách của Dế Choắt?
- GV dùng bảng phụ để kết luận
- Tìm kiếm và trả lời
- Quan sát bảng phụ và ghi chép
- Miêu tả dế Choắt:
+ Như gã nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn ngủn, râu ột mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú Mỡo
+ Có lớn mà khồn có khôn
? Lời Dế Mèn xưng hô với dế Choắt có
gì đặc biệt? - trả lời, nhận xét - Dế Mèn gọi dế Choắt là “Chú mày” mặc dù trạc tuổi nhau
? Như thế, dưới mắt Dế Mèn dế Choắt
hiện ra như thế nào?
? Thái độ đó đã tô đậm thêm nét tính
- Suy nghĩ và trả
lời - Dưới con mắt Dế Mèn, dế Choắt hiện ra là một con vật yếu ớt, xấu xí, lười
nhác, đáng khinh
cách nào của Dế Mèn? - Suy nghĩ và trả lời. - Thái độ kiêu căng
? Hết coi thường dế Choắt, Dế Mèn lại
gây sự với chị Cốc Vởy vì sao Dế
Mèn lại dám gây sự với chị Cốc to lớn
hơn mình?
- Trao đổi, suy nghĩ và trả lời - Dế Mèn gây sự với chị Cốc vì muốn ra oai với dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
sắp đứng dầu thiên hạ
? Em có nhận xét gì về cách Dế Mèn
gây sự với chị Cốc qua câu hát:
Vặt lông cái Cốc cho tao
Tao nấu, tao nướng, tao xào tao ăn
- Thảo luận và trả lời - Cách xưng hô xấc xược, ác ý, nói cho sướng miệng, không nghĩ đến hậu quả
Trang 3Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
? Việc Dế Mèn gây sự với Cốc lớn hơn
mình gấp bội có phải là hành động
dũng cảm không? vì sao?
- Suy nghĩ và trả
lời - Không phải là dũng cảm mà ngông cuồng
- Vì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt
? Kẻ phải chịu hậu quả trựctiếp của trò
đàu này là dế Choắt nhưng Dế Mèn có
chịu hậu quả nào không? Nếu có thì
đó là hậu quả gì? - Trao đổi và trả lời
- Hậu quả đối với Dế Mèn:
+ Mất láng giềng
+ Bị dế Choắt dạy cho một bài học nhớ
đời
+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của mình
? Thái độ của Dế Mèn thay đổi như thế
nào từ khi dế Choát chết? - Trả lời, nhận xét => Dế Mèn hối hận và xót thương.
? Thái độ ấy cho ta hiểu thêm điều gì
về Dế Mèn? - Trả lời. => Dế Mèn còn có tình cảm đồng laọi; biết ân hận, ăn năn hối lỗi
? Theo em, sự ăn năn hối lỗi của Dế
Mèn là có cần thiết không?
? Theo em có thể tha thứ cho Dế Mèn
được không?
- Suy nghĩ trả lời => Rất cần thiết vì kẻ biết lỗi sẽ tránh
được lỗi
=> có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành
=> Cần nhưng khó tha thứ vì hối lỗi cũng không thể cứu được mạng người
đã chết
? Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn
đứng lặng hồi lâu trước mộ bạn Em
hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc này
như thế nào?
- Tưởng tượng
va trả lời - Tâm trạng cay đắng vì lỗi lầm của mình , xót thương dế Choắt, mong dế
Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi tính cách của mình
? Theo em, có những đặc điểm nào của
con người được gán cho Dế Mèn?
? Tác phẩm nào cũng có cách viết
tượng tự như truyện này?
- Trả lời - Dế Mèn Kiêu căng nhưng biết hối lỗi.
- Dế Choắt yếu đuối nhưng biết tha thứ.
- Truyện có cách viết tương tự: Đeo nhạc cho Mèo
Hoạt động 3 – Tìm hiểu ý nghĩa văn bản III Tổng kết
? Theo em bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn ở đây là bài học gì? - Suy nghĩ và trả lời => Bài học về thói kiêu căng, bài học về tình thân ái
? Em học tập được gì từ nghệ thuật
miêu tả và kể chuyện của nhà văn Tô
Hoài trong văn bản này?
- Trả lời => Cách miêu tả loài vật sinh động,
ngôn ngữ miêu tả chính xác, kể chuyện
từ ngôi thứ nhất => khiến văn của Tô Hoài chân thực và hấp dẫn
Hoạt động 4 – Hướng dẫn luyện tập IV Luyện tập
- Tóm tắt các sự việc chính của văn
4 Củng cố
- Giáo viên nhấn mạnh và nội dung chính
5/ Dặn dò
- Học thuụoc bài, tìm hiểu về cách miêu tả của nhà văn.
- Chuẩn bị bài Sông nước cà mau.
Trang 4
-***** -Ngày dạy: 05/01/2011
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
* Kiến thức.
- Nắm được phó từ là gì? Các loại phó từ?
* Kỹ năng
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ biết đặt câu có chứa phó từ để rhể hiện các ý nghĩa khác nhau
- Tích hợp với văn bản Sông nước Cà Mau với sự quan sát tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
* Giáo dục
- Có ý thức sử dụng phó từ đúng, chính xác trong khi nói và viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
* Giới thiệu bài.
- Trong học kỳ I, các em đã được học một số từ loại tiếng Việt Trong học kỳ II, các em sẽ tiếp tục
được tìm hiểu một số từ loại khác, trong tiết học này, thầy cùng các em tìm hiểu về Phó Từ
* Bài mới
* GV: Treo bảng phụ đã viết VD
* GV cho HS đọc VD
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào? Những từ được bổ sung ý nghĩa
thuộc từ loại nào?
? Nếu quy ước những từ in đậm là X và
những từ bổ sung là Y em hãy vẽ mô hình cụ
thể từng trường hợp?
? Nếu gọi mô hình X + Y là một cụm từ,
nhận xét về vị trí và vai trò của X?
* GV: Những từ chuyên đi kèm theo động
từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,
tính từ gọi là phó từ
? Phó từ là gì?
* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)
xác định mô hình X + Y hoặc Y +X trong 2
ngữ cảnh sau:
a Ai ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc ta đừng quyên nhau
(Ca dao)
b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm
Vừa thưng vừa ăn năn tội mình Giá tôi
không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi chắt việc
- HS đọc VD và chs ý các từ in nghiêng
- HS trả lời
- HS nghe
- HS rút ra ghi nhớ
- 2 HS lên bảng làm, các em khác làm vào giấy nháp
1 Ví dụ:
- Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật,
được, rất, ra bổ sung ý nghĩa cho các từ: đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng
- Từ loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
- Mô hình:
X + Y đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc
Y + X soi gương được, to ra
X có thể đứng trước hoặc sau Y trong mô hình X + Y
2 Ghi nhớ: SGK - tr12
a X + Y: đã từng, đừng quyên
b X + Y: không trêu
Y + X: thương lắm
Trang 5Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
gì
(Tô Hoài)
* GV treo bảng phụ
* GV cho HS đọc ví dụ
- Những phó từ nào đi kèm với các từ:
Chóng, trêu, trông thấy, loay hoay?
- Mô hình hoá từng trường hợp cụ thể
- HS trả lời cá
nhân 1 Ví dụ: (SGK -Tr13)* Các phó từ: đừng, không, đã,
đang, lắm
* Mô hình:
- X + Y: đừng trêu, không trông thấy, đang loay hoay, đã trông thấy
- Y + X : chóng lớn lắm
PT đứng trước PT đứng Chỉ quan hệ
thời gian đã, đang Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp
diễn tương tự
cũng
Chỉ sự phủ
Chỉ sự cầu
Chỉ kết quả
và hướng được, ra
- Điền các phó từ ở mục I và II vào bảng?
(GV dùng bảng phụ đã chuẩn bị trước) - HS thảo luận nhóm trong 3
phút sau đó các nhóm trình bày
Chỉ khả
* Em hãy nêu lại các loại phó từ?
- Em hãy đặt câu có phó từ và cho biết ý
nghĩa của phó từ ấy?
- HS rút ra kết
* GV: cho HS đọc bài tập
- Em hãy tìm phó từ và nêu tác dụng của phó
từ?
* GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn:
- Nội dung: Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị
Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng PT
Đoạn Văn mẫu: Một hôm tôi nhìn thấy
chị Cốcđang rỉa cánh gần hang mình Tôi
- HS đọc
- 2 em mỗi em làm một phần
- Lớp nhận xét
- HS viết đoạn văn trong 5 phút sau đó đọc , nhận xét
Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của
các phó từ trong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời
gian
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tương tự
- Đã: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b Đã: thời gian
- Được: kết quả
Bài 2:
- Phân tích:
+ Đang: thời gian hiện tại + Rất : mức độ
+ Ra: kết quả
Trang 6Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
nói với Choắt trêu chọc chị cho vui Choắt
rất sợ chối đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến
chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị
Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng
khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống
* GV nêu đề tài để HS đặt - Các tổ thi đua Bài 3: HS thi đặt câu nhanh có dùng phó từ
4 Củng cố
- Thế nào phó từ? Nêu các loại phó từ?
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Tìm hiêủ chung về văn miêu tả
-***** -Ngày dạy: 05/01/2011
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này
- Nhận diện trước những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết tình huống
+ Bảng phụ để hoạt động nhóm
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài - ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và
trình bày thế nào là văn miêu tả?
* Bài mới
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về văn miêu tả i Thế nào là văn miêu tả:
* GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống
- Trong 3 tình huống này, tình
huống nào cần sử dụng văn miêu
tả? Vì sao?
- Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế
Mèn và Dế Choắt?
- HS đọc
- HS trao đổi nhóm trong 3 phút
- 2 HS mỗi HS chỉ
1 đoạn
1 Tìm hiểu VD:
* Cả 3 tình huống dều sử dụng văn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:
- Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà để người khác nhận ra, không bị lạc
- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời gian
- Tình huống 3: tả chân dung người lực
sĩ để người ta hình dung người lực sĩ như thế nào
Rõ ràng, việc sử dụng văn miêu tả ở
đây là hết sức cần thiết
* Hai đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động:
- Đoạn tả Dế Mèn: "Bởi tôi ăn uống điều
Trang 7Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Qua đoạn văn trên em thấy Dế
Mèn có đặc điểm gì nổi bật? Những
chi tiết hình ảnh nào cho thấy điều
đó?
- Dế Choắt có đặc điểm gì khác Dế
Mèn, tìm chi tiết hình ảnh đó?
- Em hãy rút ra những điều ghi nhớ
về văn miêu tả?
GV: Nhấn mạnh như những điều
ghi nhớ
* GV: Văn miêu tả rất cần thiết
trong đời sống con người và không
thể thiếu trong tác phẩm văn
chương
- Em hãy tìm một số tình huống
khác cũng sử dụng văn miêu tả?
- HS trả lời
- HS rút ra ghi nhớ
- 1 em đọc lại ghi nhớ
- HS nêu các tình huống thường găp trong cuộc sống
độ đưa cả hai chân lên vuốt râu "
- Đoạn tả Dế Choắt: "Cái anh chàng Dế Choắt nhiều ngách như hang tôi "
* Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung
đặc điểm của hai chàng Dế rất dễ dàng
* Những chi tiết và hình ảnh:
- Dế Mèn: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu những động tác ra oai khoe sức khoẻ
- Dế Choắt: Dáng người gầy gò, dài lêu nghêu những so sánh, gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo ghi-lê những động tính từ chỉ sự yếu đuối
2 Ghi nhớ: SGK - tr16
- Các tình huống:
+ Em mất cái cặp và nhờ các chú công
an tìm hộ + Bạn không phân biệt được co cua đực
và cua cái
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập ở lớp ii Luyện tập:
- GV: Gọi HS đọc bài tập
- Gọi hs làm bài tập
* GV: Gọi HS đọc bài tập a
- Sau khi HS trình bày ý kiến, GV
kết luận những điều cần lưu ý khi
viết 2 đoạn văn
- HS đọc
- 3 em mỗi em làm
1 đoạn
- HS đọc
- HS trình bày
Bài 1:
Đoạn 1: Chân dung DM được nhân hoá:
khoả, đẹp, trẻ trung, càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt
- Đoạn2: Hình ảnh chú Lượm gầy,
nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh như con chim chích
- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận
mưa lớn Thế giới loài vật ồn ào, náo
động kiếm ăn
Bài 2:
a Nếu phải viết bài văn tả cảnh mùa
đông đến ở quê hương em, ta cần phải nêu: Sự thay đổi của trời, mây, cây cỏ, mặt đất, vườn, gió mưa, không khí, con người
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập ở nhà
- Đọc đoạn văn Lá rụng của Khái Hưng: Cảnh lá rụng
mùa đông được tác giả miêu tả kĩ lưỡng như thế nào?
Biện pháp nghệ thuật nổi bật? Cảm nhận của em về đoạn
văn ấy?
4 Củng cố
- GV nhấn mạnh những điểm cần ghi nhớ khi làm bài văn miêu tả
5 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sông nước Cà Mau