Thông qua thí nghiệm tự làm, HS biết được : chất tinh khiết có những t/c nhất định còn hỗn hợp thì không có những t/c nhất định Biết dựa vào t/c vật lí khác nhau của các chất trong hôn
Trang 1Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích.
2/KN: Bước đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
do đó cần thiết phải cókiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
3/TĐ: HS biết các em phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học, trước hết phải có hứng
thú say mê học tâp ,biết quan sát , biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách , chú ý rèn luyện phương pháp tư duy , óc suy luận sáng tạo.
II/Đồ dùng dạy học :
1 Phương pháp: Trực quan , thí nghiệm, đàm thoại
+ Dd NaOH , ddCuSO4 , axit HCl, đinh sắt ,
+ Gía ống nghiệm , ống nghiệm , khay nhựa.
III/Tiến trình dạy học :
Đặt vấn đề: Ở các lớp dưới cũng như vật lí, sinh học, hóa học là môn khoa học tự
nhiên Trong đời sống hàng ngày , trong lao độâng sản xuất chúng ta gặp nhiều hiện tượng kiến thức mà chỉ riêng vật lí, sinh học không thể giải thích được mà phải dùng đến kiến thức hóa học Vậy hóa học là gì ? Ta vào bài mở đầu……
Trang 2Hoạt động GV: Hoạt động HS:
HĐ1: Tìm hiểu hoá học là gì?
Em hiểu hoá học là gì?
“Để hiểu rõ hoá học là gì ” chúng ta cùng
tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản
sau:
* Bước 1: Các em hãy quan sát trạng thái
màu sắc của các chất có trong ống
nghiệm trong bộ TN và ghi lại vào giấy
của nhóm
* Bước 2: Các em dùng ống hút , nhỏ
khoảng 5 7 giọt dd mầu xanh (dd
CuSO4) ống 1 sang ống 2(dd NaOH) : (Gv
làm mẫu )
* Bước 3: Thả miếng sắt vào ống nghiệm
3 (ddHCl)
- Đặt nhẹ chiếc đinh sắt ( hoặc dây
nhôm ) vào ống nghiệm 1 có chứa dd
CuSO4 sau đó lấy chiếc đinh sắt ra và
quan sát : Gv làm mẫu
GV: Qua việc quan sát các TN trên , các
em có thể rút ra kết luận gì?
Gọi đại diện 1 nhóm nêu kết luận
GV; Cho h/s quan sát hình vẽ
Nước
Nhôm
I Hoá học là gì?
H/s : quan sát và ghi (theo nhóm)
Ống 1: dd CuSO4 : dd trong suốt, mầu xanh Ống2: dd NaOH: dd trong suốt, không mầu Ống3: dd: dd HCl trong suốt, không mầu
H/s : - Làm theo hướng dẫn của GV
- Quan sát và nhận xét
- Ghi nhận vào giấy trong, bảng nhóm.
H/s làm theo hướng dẫn của giáo viên cả
nhóm quan sát và nhận xét :
- Ở ống nghiệm 2 có chất mới mầu xanh không tan tạo thành ( dd không còn trong suốt nữa)
- Trong ống nghiệm 3 có bọt khí
- Trong ống nghiệm 1 ở chiếc đinh sắt ( phần tiếp xúc với dd ) có mầu đỏ.
H/s thảo luận nhóm
Kết luận : ở các TN trên , đều có sự biến đổi các chất.
Trang 3GV: Người ta sử dụng cốc nhôm để
Gv: Gọi đại diện từng nhóm trả lời
Từ đó GV thông báo:
“ Sở dĩ các em chưa hiểu được cách dùng
nào đúng , cách dùng nào sai, và chưa
giải thích được vì sao , là do chúng ta
chưa có kiến thức về các chất hoá học
Vì vậy chúng ta phải học hoá học ” và
“Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất , sự biến đổi các chất ( như TN ta đã
quan sát ) và ứng dụng của chúng , ví dụ
như cách dùng cốc nhôm ta vừa thảo luận
’’.
GV: Gọi 1 h/s đọc kết luận
Vậy hoá học có vai trò như thế nào? > II.
HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của hoá học
trong cuộc sống
Em hãy kể một vài đồ dùng , vật dụng
sinh hoạt được sản suất từ sắt , nhôm ,
đồng , chất dẻo …
Em hãy kể một vài loại sản phẩm hoá
học được dùng trong sản xuất nông
nghiệp ?
Em hãy kể tên những sản phẩm hoá học
phục vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo
vệ sức khoẻ của gia đình em ?
GV: cho h/s xem tranh về ứng dụng của
một số chất cụ thể :
H/s thảo luận nhóm
Có thể học sinh trả lời theo nhiều hướng khác nhau
“Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta.
- Soong , nồi , dao , cuốc , xẻng , ấm , bát , đĩa giầy , dép , xô , chậu…
Các sản phẩm hoá học được dùng trong sản xuất nông nghiệp là: Phân bón hoá học , thuốc trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm Sách vở , bút , mực ,tẩy, hộp bút, cặp sách…
Các sản phẩm hoá học phục vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ sức khoẻ của gia đình
em là:.Sách vở , bút , mực ,tẩy, hộp bút, cặp sách, các loại thuốc chữa bệnh…
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời
Trang 4Ứng dụng của hiđro ; Ứng dụng của oxi
Ứng dụng củagang thép; Ứng dụng của
chất dẻo , polime…
GV:Em có kết luận gì về vai tro øcủa hoá
học trong cuộc sống chúng ta.
HĐ3:Cần phải làm gì để học tốt môn
+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập
môn hoá học
+ phương pháp học tập môn hoá học như
thế nào là tốt
GV: Vậy học thế nào thì được coi là học
tốt môn hoá học ?
GV: Hoá học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống Vậy các em cần làm gì
để học tốt môn hoá học?
- GV nhận xét KL
sống của chúng ta
III Phải làm gì để học tốt môn hoá học
HS: thảo luận nhóm, ghi lại ý kiến của nhóm mình vào bảng nhóm
* Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học :
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lí thông tin : nhận xét hoặc tự rút ra kết luận cần thiết …
- Vận dụng :
* Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt
- Biết làm TN, quan sát hiện tượng trong
TN, trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống
- Có hứng thú say mê chủ động sáng tạo
- Biết nhớ một cách chọn lọc thông minh
- Tự đọc thêm sách tham khảo để mở rộng kiến thức
“Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học’’
- HS n/c SGK và liên hệ thực tế trả lời
VI/Củng cố : Cho HS đọc phần ghi nhớ
V/ Dặn dò : N/c trước bài chất ( phần chất có ở đâu, t/c của chất )
Trang 5- Biết mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nhất định
- Biết mỗi chất được sử dụng làm gì là tuỳ theo tính chất của nó.
2 Kĩ năng: - Quan sát, làm TN để nhận ra tính chất của chất So sánh
- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hóa chất.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chất : S , P (đỏ) , Al , Cu , muối tinh, nước tự nhiên , cồn
- Chai nước khoáng, 5 ống nước cất.
- Bình, lọ thủy tinh ,ống sinh hàn, đèn cồn
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
III.Tiến trình giảng dạy:
1/ kiểm tra bài cũ:Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
2/ Bài mới: Bài mở đầu em đã biết , hóa học là gì? … Đối tượng nghiên cứu của hóa học là gì?(các chất) Để tìm hiểu về chất , tính chất của chất ra sao Ta nghiên cứu bài 2
HĐ1: Tìm hiểu về chất
GV: Em hãy kể tên một số vật thể xung
quanh ta ?
Các vật thể xung quanh ta được chia thành
2 loại chính :
I Chất có ở đâu ?
H/s kể tên; ví dụ ; bàn ghế , cây , cỏ , không khí , ,sông , suối , sách , bút , vở…
Trang 6- Vật thể tự nhiên
- Vật thể nhân tạo.
Các em hãy phân loại các vật thể trên?
GV: ghi sơ đồ
Cho h/s làm bài tập :
Hãy cho biết loại vật thể và chất cấu tạo
nên từng vật thể trong bảng sau:
Các nhóm thảo luận
* Chất có trong mọi vật thể , ở đâu có vật thể nơi đó có chất
II Tính chất của chất.
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định a) Tính chất vật lí gồm :
- Trạng thái , màu sắc mùi vị
Vật thể
Vật thểtự nhiên Vật thể nhân tạïo
Trang 7Vậy làm thế nào để biết được t/c của chất ?
Em hãy tóm tắt lại các cách để xác định
được tính chất của chất.
GV: Thuyết trình : để biết t/c vật lí có thể :
Quan sát , dùng dụng cụ đo , làm thí
nghiệm, còn t/c hoá học thì phải làm TN.
Vậy tại sao chúng ta phải biết t/c của
chất:
Trong khay có 2 lọ nước và cồn (không có
nhãn ) Các em làm TN để phân biệt 2
chất lỏng trên Gv có thể gợi ý:
Dựa vào t/c khác nhau của cồn và nước ,
Đó là t/c nào?
GV: Hướng dẫn h/s nhận biết bằng cách đổ
mỗi thứ một ít ra lỗ nhỏ của đế sứ để đốt
Vậy tại sao chúng ta phải biết t/c của chất?
Biết t/c của chất còn giúp ta biết cách sử
dụng chất và biết ứng dụng chất thích hợp
trong đời sống sản xuất.
Vd: - CO2 không duy trì sự cháy , nặng hơn
không khí nên đã xuống vét bùn sâu dưới
giếng mà không đề phòng gây hậu quả
- Tinh tan trong nước –Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy
Tính dẫn điện , dẫn nhiệt…
Khối lượng riêng.
b) Tính chất hoá học : Khả năng biến đổi chất này thành chất khác : ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được …
Các cách để xác định được tính chất của chất:
- Quan sát , dùng dụng cụ đo , làm thí nghiệm.
2.Việc hiểu biết t/c của chất có lợi gì?
Cồn cháy được ,còn nước không cháy được
Vậy muốn phân biệt 2 chất trên ta lấy mỗi lọ một ít chất lỏng và đem đốt :
-Nếu cháy được thì chất lỏng đem đốt là cồn
Nếu không cháy được thì chất lỏng đó là nước.
Giúp chúng ta phân biệt được chất này với chất khác ( nhận biết được chất)
Biết cách sử dụng chất.
Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất.
Trang 8đáng tiếc…
IV/ Củng cố : BT3 sgk tr 11
V/ Dặn dò : n/c phần còn lại : Chất tinh khiết, nắm các bước tách muối ăn ra khỏi
1/Kiến thức:Học sinh hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp Thông qua thí
nghiệm tự làm, HS biết được : chất tinh khiết có những t/c nhất định còn hỗn hợp thì không có những t/c nhất định
Biết dựa vào t/c vật lí khác nhau của các chất trong hôn hợp dể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
2/ Kỹ năng: Làm quen, rèn luyện thao tác thí nghiệm đơn giản
3/ Thái độ: nghiêm túc
II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Phương pháp:Trực quan, thí nghiệm, đàm thoại.
2/Đồ dùng dạy học: Muối ăn, nước cất, nước khoáng, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, kẹp gỗ, ống hút, bảng nhóm
III/Tiến trình giảng dạy
1/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày những t/c thuộc t/cVL,những tính chất thuộc t/c hoá học ? 2/Bài mời : Bài học trước đã ta phân biệt được chất, vật thể Giúp ta biết mỗi chất có những tính chất nhất định Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp
HĐ1 : Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn
hợp
GV: Hướng dẫn h/s quan sát chai nước
khoáng, nêu thành phần các chất có
trong nước khoáng ( trên nhãn chai )
-Em có nhận xét gì về thành phần của
I Chất tinh khiết II Hỗn hợp
- Chỉ gồm một chất - Gồm nhiều chất
( không lẫn chất khác) trộn lẫn với nhau.
- Có t/c vật lí và - Có t/c thay đổi hoá học nhất định (phụ thuộc vào thành
Trang 9nước khoáng?
- Tìm hiểu thông tin sgk nêu t/c giống
và khác nhau giữa nước khoáng và nước
cất
GV: Thông báo : nước khoáng là nguồn
nước trong tự nhiên Nước tự nhiên là
hỗn hợp
-Hãy kể các nguồn nước khác trong tự
nhiên?
Em hãy so sánh và cho biết : Chất
tinh khiết và hỗn hợp có thành phần như
thế nào?
h/s cho biết sự khác nhau về t/c của
chất tinh khiết và hỗn hợp ?
Vì sao nước khoáng không được dùng
pha chế thuốc tiêm?
5 ví dụ hỗn hợp , 1 ví dụ chất tinh
khiết
Nước sông , nước biển nước suối …đều
là những hỗn hợp , nhưng chúng đều có
thành phần chung là nước Có cách nào
tách được nước ra khỏi nước tự nhiên
không ?
GV: Giới thiệu cách chưng cất nước tự
nhiên nước cất.
Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn
hợp ta phải dựa vào đâu?
HĐ2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Trong thành phần của nước biển có
chứa 3 5% muối ăn Muốn tách riêng
được muối ăn ra khỏi nước biển , ta làm
thế nào?
Như vậy để tách được muối ăn ra khỏi
phần của hỗn hợp )
- Nước khoáng và nước tự nhiên có lẫn một số chất tan.
Học sinh trả lời: Sông,biển , ao hồ
- … Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau -… Chỉ gồm một chất ( không lẫn chất khác)
- …có t/c vật lí và hoá học nhất định
- …có t/c thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp )
Hs trả lời HS: Nêu các ví dụ của mình
Dùng phương pháp chưng cất nước
Nước lỏng hơi nước chuyển qua ống sinh hàn , ngưng tụ nước lỏng ( nước cất)
III Tách chất ra khỏi hỗn hợp
HS: Thảo luận nhóm nêu cách làm.
- Đun nóng nước muối ( H2 nươc biển), nước sôi bay hơi hết
- Muối ăn kết tinh lại
* Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp , ta có thể dựa vào sự khác nhau về t/c vật lí
Trang 10nước muối , ta phải dựa vào t/c vật lí
khác nhau của nước và muối ăn :
Nước có nhiệt độ sôi là 1000C
Muối ăn có nhiệt độ sôi cao 14500C
Ví dụ 2: Tách đường tinh khiết ra khỏi
hỗn hợp đường kính và cát
… Đường , cát có t/c vật lí nào khác
nhau ?
-Từ đó nêu cách tách ?
Qua 2 TN trên các em hãy cho biết
nguyên tắc để tách riêng một chất ra
khỏi hỗn hợp ?
* Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành
phần và t/c khác nhau như thế nào?
* Nguyên tắc để tách riêng từng chất ra
khỏi hỗn hợp ?
- Đường kính: tan trong nước
- Cát : không tan trong nước
…hoà nước , lọc giấy lọc , lọc bỏ phần không tan, được hỗn hợp nước đường , đun sôi hỗn hợp , nước bay hơi còn lại đường
- Cá nhân thực hiện
IV/ Củng cố :
1/ Dựa vào t/c chất nào dưới đây mà ta khẳng định được chất lỏng là chất tinh khiết ? a/ Không màu, không mùi b/ Không tan trong nước
c/ Lọc được qua giấy lọc d/ Có nhiệt độ sôi nhất định
2/ Cách hợp lý nhất để tách muối từ nước biển :
a/ Lọc b/ Bay hơi
c/ Chưng cất d/ Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước đi
V/ Dặn dò – Làm BT 7 8 sgk tr 11
_ Giờ đến thực hành bài số 1 : HS n/c trước nội dung TN1 và TN2 sgk
Trang 11Tuần 2
Ngày soạn: 24/08/2011
Ngày giảng: 27/08/2011
Tiết 4: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Làm quen với nội quy trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng một số dụng
cụ hóa chất– Làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất là cát.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Học sinh làm và biết được một số dụng cụ trong phòng TN
- Biết được một số thao tác thí nghiệm đơn giản
- Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng TN
2 Kỹ năng: Làm TN
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ đồ dùng dụng cuÏ TN
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Phương pháp:Trực quan, thí nghiệm, đàm thoại
2.Đồ dùng dạy học: Ống nhgiệm , cốc thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp gỗ, nhiệt kế, giấy lọc.
- Muối có lẫn tạp chất là cát.
III.Tiến trình giảng dạy
1/ Kiểm tra lại sự chuẩn bị hoá chất dụng cụ của các nhóm
2/ Bài mới: Các em đã biết mỗi chất có t/c nhất định Hôm nay ta tiến hành TN để thấy rõ hơn nữa …
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Tìm hiểu một số quy tắc an toàn và
cách sử dụng hoá chất , dụng cụ thí
I Một số quy tắc an toàn và cách sử dụng hoá chất , dụng cụ thí nghiệm
Trang 12nghiệm
y/c học sinh đọc sgk
GV: Hướng dẫn một số thao tác cơ bản
HĐ2: Tìm hiểu về các hoạt động trong
một bài thực hành , từ đó hình dung ra các
việc phải làm :
- GV: Hướng dẫn cách tiến hành thí
- Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3 gam
hỗn hợp muối ăn và cát
- Rót vào cốc khoảng 5ml nước sạch.
- Khuấy đều để muối tan hết
- Gấp giấy lọc đặt vào phễu , rót từ từ
nước muối vào phễu theo đầu đũa thuỷ
tinh
- Quan sát
GV: - Hướng dẫn h/s dùng kẹp gỗ vào
khoảng 1/3 ống nghiệm ( từ miệng ống )
- Đun nóng phần nước lọc trên đèn cồn
(chú ý hơ đều toàn bộ ống , sau đó đun ở
đáy ống , hướng miệng ống về phía
không có người
Em hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy
ống nghiệm với hỗn hộp ban đầu ?
HĐ3: Hướng dẫn h/s viết tường trình
( sgk tr 154 – 155)
II Tiến hành thí nghiệm.
1 thí nghiệm 2 : Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
HS:Làm theo hướng dẫn của GV
HS:Nhận xét
- Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt
- Cát được giữ lại trên giấy lọc
- Chất rắn thu được là muối ăn sạch ( tinh khiết ) không còn lẫn cát.
III Tường trình
Trang 13VI/ Củng co á : GV yêu cầu HS hoàn thành bảng tường trình Nhận xét các nhóm thí
-Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và từ đó tạo ra mọi chất
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
-Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron (e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-).
-Biết được hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron Proton (p) có điện tích ghi bằn g dấu cộng (+) còn hạt nơtron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
-Biết trong 1 nguyên tử , số proton = số electron
2 Kỹ năng : - Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e
3.Thái độ: - Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho hs hứng thú học bộ môn.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
2.Đồ dùng dạy học: Sơ đồ nguyên tử Neon, Hidro, Oxi, Natri, bảng nhóm, phiếu học tập
III.Tiến trình giảng dạy
Các em đã biết mọi vật thể tự nhiên đều gồm có các chất , mọi vật thể nhân tạo đều làm ra từ các chất Tức là có các chất mới có vật thể Thế còn các chất được tạo ra từ đâu ? Để tìm hiểu vấn đề này Ta hãy tìm hiểu bài “Nguyên tử”.
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Tìm hiểu về nguyên tử
GV:Y/c hs đọc sgk tr 14
GV: Thuyết trình
Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô
cùng nhỏ , trung hoà về điện gọi là nguyên
tử Vậy nguyên tử là gì?
GV: Có hàng chục triệu chất khác nhau ,
nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron
mang điện tích âm
GV: Thông báo đặc điểm của hạt electron
- Kí hiệu là : e, mang điện tích : –
GV: Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và lớp
vỏ được cấu tạo như thế nào?
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ
những hạt chủ yếu nào?
GV: Thông báo đặc điểm từng loại hạt
* Hạt proton:
- kí hiệu là : p mang, điện tích : +
* Hạt nơtron :
- kí hiệu là : n , không mang điện
Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào
trong hạt nhân?
Em có nhận xét gì về số proton và số
electron trong nguyên tử ?
- Vì nguyên tử trung luôn trung hòa về điện
nên: số p = số e.
Em hãy so sánh khối lượng của một hạt
electron với khối lượng của một hạt proton
và khối lượng của một hạt nơtron như sau:
+ KL của proton là: 1,6726.10 -24 g
2 Thành phần cấu tạo 1 nguyên tử:
HS: tiếp thu kiến thức
* Nguyên tử gồm :Hạt nhân mang điện tích dương
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm
3 Kết luận: mục 1 ghi nhớ ở sgk
II Hạt nhân nguyên tử
* Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
Các nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại.
*Trong mỗi nguyên tử :
Vì nguyên tử
luôn trung hoà về điện
Electron có khối lượng rất bé, không đáng kể so với KL hạt nhân ( bằng 0,0005lần
số p = số e
Trang 15+ KL của nơtron là: 1,6748.10 -24 g
+ KL của electron là: 9,1095.10 -28 g
=> KL e rất nhỏ, không đáng kể so với LK
của hạt nhân
vậy khối lượng của hạt nhân được coi là
khối lượng của nguyên tử
GV: Thông báo khối lượng của nguyên tử
gọi là số khối, ký hiệu là A
- Tổng số proton ký hiệu là Z
- Tổng số nơtron ký hiệu là N
GV : Từ đó ta hình thành được công thức
tính khôi lượng ( số khối ) như sau:
khối lượng của hạt P )
KL của nguyên tử gọi là số khối, khí hiệu A
- Tổng số proton ký hiệu là Z
- Tổng số nơtron ký hiệu là N
A là số khối : A = Z + N
HĐ4: Củng cố :1/ Thành phần cấu tạo của ng/tử gồm
a/ Proton và electron b/ Nơtron và electron
c/ Nơtron và proton d/ Proton, Nơtron và electron
* Đáp án : d
2/ Cách ghi 1 nguyên tử như sau X
Trong đó A là số khối ( tổng số hạt p và n)
Z là tổng số hạt p
Hãy tính số hạt n và số hạt e trong các nguyên tử sau:1
HĐ5 : Dặn dò - Làm BT 1,2,3 sgk tr 15.
_ Tìm hiểu k/n về ng tố hoá học , tham khảo bảng 1 tr 42 sgk
Trang 161/ Kieân thöùc : Naĩm ñöôïc nguyeđn toâ hoaù hóc laø taôp hôïp nhöõng ng/töû cuøng loái, coù cuøng soâ
proton trong hát nhađn
- Bieât ñöôïc kí hieôu, caùch ghi vaø nhôù ñöôïc kí hieôu cụa moôt soâ nguyeđn toẫ thöôøng gaịp.
- Bieât ñöôïc tư leô veă thaønh phaăn khoâi löôïng caùc nguyeđn toâ coù trong voû traùi ñaât, bieât ñöôïc moôt soânguyeđn toâ.ù
Nhieău nhaât trong voû traùi ñaât nhö : oxi , silic…
2/ Kyõ naíng : Reøn luyeôn caùch vieât kí hieôu cụa caùc NTHH.
3/ Thaùi ñoô: táo höùng thuù hóc taôp boô mođn.
II Chuaơn bò:
- GV: -Tranh veõ :Tư leô veă thaønh phaăn khoâi löôïng caùc nguyeđn toâ trong voû traùi ñaât.
- Bạng : Moôt soâ nguyeđn toâ hoaù hóc lôùn
- HS : N/c tröôùc baøi Bạng PLTH
III.Tieân trình dáy hóc:
1 Kieơm tra baøi cuõ:
1/ Thaønh phaăn caâu táo cụa nguyeđn töû goăm :
Trang 17a/ Proton và electron b/ Nơtron và electron c/ Nơtron và proton d/ Proton , nơtron và electron.
2/ Nếu tổng số hạt ptoton , nơtron và electron trong mguyên tử là 28 và số hạt không mang điện xấp xỉ 35% thì số electron của nguyên tử là bao nhiêu ?
( Số hạt không mang điện n = 28 10035 = 10 ) Số P = Số e = (28 – 10 ) : 2 = 9 2.Hoạt động dạy và học:
Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Nguyên tố hoá học là gì ?
GV:”Các em đã biết các chất được tạo nên
từ nguyên tử” vd : Nước được tạo nên từ
ng.tử hiđro và ng.tử oxi Để tạo ra 1g nước
đựng trong ống nghiệm này thì phải có hơn
ba vạn tỉ tỉ ng.tử oxi và số ng.tử hiđro phải
gấp đôi Nên ngta dùng NTHH để chỉ tập
hợp những ng.tử cùng loại này.
- Đã biết những ng.tử cùng loại thì có cùng á
proton trong hạt nhân.
* Vậy NTHH là gì?
* Cho các nguyên tử có ký hiệu là các chữ
cái và số proton như sau :
n.tử B, E có cùng số P ( 8p)
n, tử C, F, H có cùng số p ( 17 p)
Trang 182 Kí hiệu hoá học:
GV: làm thế nào để trao đổi về ng.tố 1
cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?
– Cho HS đọc thông tin sgk, trả lời:
GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn
gọn và dễ hiểu, không chỉ sử dụng ở nơi
này, nước này mà là khắp thế giới.
- Nên người ta viết chữ cái đầu bằng chữ in
hoa, chữ cái thứ hai ( nếu có) bằng chữ
thường nhỏ hơn chữ cái đầu Gọi đó là
KHHH của một nguyên tố.
- cách viết KHHH một ng,tố ntn?
- mỗi KHHH còn cho biết ý gì ?
- Mổi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ một
nguyên tử của nguyên tố đó.
+ Làm thế nào để biểu diễn 3 nguyên tử
Oxi, 5 nguyên tử sắt?
- Yêu cầu HS làm BT3 SGK 20.
- GV hướng dẫn cách ghi số nguyên tử,
cách nhớ và cách đọc kí hiệu hoá học.
- GV : Vậy KHHH là gì?
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố.
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau
2/ Ký hiệu hoá học:
KHHH biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.
* Cách viết : - Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa, chữ cái thứ hai ( nếu có ) viết chữ thường và nhỏ hơn chữ cái đầu
-VD Hidrro : H Cacbon : C Oxi : O Canxi : Ca
- Nghe GV giảng-> trả lời câu hỏi-> Yêu cầu: 3O, 5Fe
*Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay
2 chữ cái gọi là KHHH.
IV/ củng cố
Hãy điền tên, KHHH và các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau: HS thảo luận nhóm làm BT
Tên nguyên tố
KHHH Tổng số hạt
trong nguyên tử
Trang 1915 16
V/ Dặn dò
- Học bài- làm các bài tập SGK.
- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố thường gặp.
(tiết 2)
Soạn :14/9/08 Giảng: 16/9/08
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được “ Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đđ.v.C )
- Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
- Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Biết NTK ,sẽ xác định được đó là nguyên tố nào
- Biết sử dụng bảng 1 (SGK tr 42 ) để :Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố Biết NTK, hoặc biết số proton thì xác định được tên và ký hiệu của nguyên tố
2 Kỹ năng:
- Viết KHHH - làm bài tập xác định nguyên tố
II/ Chuẩn bị : GV :- Bảng PLTH lớn Phiếu HT
HS : n/c trước phần NTK và B1 SGK
Phương pháp:Trực quan, đàm thoại
III/ Tiến trình giảng dạy:
HĐ1: KTBC: Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau :
a/ 4 nguyên tử chì b/ 3 nguyên tử thuỷ ngân. c/ một nguyên tử bạc
d/ 7 nguyên tử magie e/ 2 nguyên tử oxi
ĐVĐ : Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé , nếu tính bằng gam thì quá nhỏ , không
tiện sử dụng Vì vậy nguời ta dùng một khái niệm là nguyên tử khối …
Trang 20HĐ2: Tìm hiểu về nguyên tử khối :
Thuyết trình : Nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé , nếu tính bằng gam thì quá nhỏ ,
không tiện sử dụng Vì vậy nguời ta qui
ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon
làm đơn vị khối lượng nguyên tử , gọi là
đơn vị cacbon , viết tắt là đ.v.C
Đơn vị cacbon có khối lượng bằng bao
nhiêu khối lượng nguyên tử cacbon ?
Ví dụ: khối lượng của 1 nguyên tử hiđro
bằng 1 đvC ( qui ước viết là H= 1đvC )
GV: Các giá trị khới lượng này cho biết sự
nặng , nhẹ giữa các nguyên tử
Vậy trong các nguyên tử trên nguyên tử
nào nhẹ nhất ?
Nguyên tử C , Oxi nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử hiđro?
GV: Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối
lượng tương đối giữa các nguyên tử Người
ta gọi khối lượng này là NTK.
Vậy nguyên tử khối là gì?
Hướng dẫn tra bảng 1 sgk
Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử khối
riêng biệt dựa vào nguyên tử khối của
một nguyên tố chưa biết ta xác định được
là nguyên tử nào?
BT1:
Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng
nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđro Em hãy
tra bảng 1 sgk ,cho biết
a/ R là nguyên tố nào?
b/ Số p và số e trong nguyên tử ?
II Nguyên tử khối
- HS tiếp thu kiến thức
1 đvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C
Nguyên tử oxi nặng gấp 16 lần nguyên tử hiđro
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ vC
III/ Bài tập:
Trang 21GV hướng dẫn :
Muốn xác định R là n tố nào ? ta phải biết
được điều gì về nguyên tố R?
Với dữ kiện trên , có thể xác định được số
p trong nguyên tố R không?
Vậy ta phải xác định NTK – tra bảng
BT2:Nguyên tử của nguyên tố X có 16
proton trong hạt nhân Em hãy xem bảng 1
SGK tr/42 trả lời các câu hỏi sau :
a/ Tên và ký hiệu của X ?
b/ Số e trong nguyên tử của mỗi
nguyên tố ?
c/ Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu
lần nguyên tử hidro, nguyên tử oxi ?
- Ta phải biết số proton hoặc NTK
- không
NTK của R = 14 1= 14 ( đvC) a/ R là nitơ – kí hiêïu là N b/ Số proton là 7
Số electron là7 ( số p = số e )
HS thảo luận nhóm làm BT :
-X là nguyên tử lưu huỳnh – ký hiệu : S
- Nguyên tử S có 16 e
- NTK S = 32 đvC
- Lưu huỳnh với hidro : 32 : 1 = 32 lần
- Lưu huỳnh với oxi : 32 : 16 = 2 lần
HĐ3 : Củng cố : Nguyên tố X có NTK bằng 3,5 lần NTK của oxi X là nguyên tố nào
sau đây
( Mx = 16 3.5 = 56 )
HĐ4 : Dặn dò : - Làm BT SGK tr 20
- Xem trước phần đơn chất, hợp chất
Trang 22+ Phân biệt được: Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
+ Biết được: trong một mẫu chất ( cả đơn chất, hợp chất) các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
2 Kỹ năng :- Rèn luyện khả năng phân biệt được các loại chất
- Cách viết ký hiệu của các nguyên tố hoá học
3.Thái độ: - Tạo hứng thú hoc tập môn hoá
II/ Chuẩn bị : GV: Mô hình động H 1.10, 1.11, 1.12, 1.13
HS:ôân lại các k/n về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hoá học III/ Tiến trình giảng dạy
HĐ1: KTBC : - 1/ Phát biểu đ/n NTK
2/ Cho biết kí hiệu , tên gọi của n.tố R, biết R nặng gấp 4 lần so với nguyên tử N.
Trang 23 NTK của R= 14 x 4 = 56 (đvC) R là sắt (Fe)
ĐVĐ: Ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử lại là một
nguyên tố hoá học Vậy ta có thể nói chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học được
không ?Tuỳ theo có chất được tạo nên chỉ từ một nguyên tố , có chất được tạo nên từ hai,
ba nguyên tố dựa vào đó người ta phân loại chất bài…
HĐ2: Tìm hiểu đơn chất , hợp chất
GV : Cho HS q/s mô hình động mẫu kim
loại đồng khí H2, O2 Đó là mô hình
tượng trưng của một số đơn chất
Tương tự đối với hợp chất
- Y/c h/s quan sát trả lời câu hỏi :
Các đơn chất và hợp chất có gì khác
nhau về thành phần?
Vậy đơn chất là gì
Hợp chất là gì?
GV giới thiệu phần đơn chất gồm KL và
PK, y/c
HS cho biết một số KL và một PK mà em
biết (HS có thể sử dụng bảng 1 SGK để
n/c trả lời )
GV: g/thiệu phần HCVC và HCHC.
* GV cho HS q/s lại mô hình :
- Chất rắn : ( KL đồng hay
muối ăn )
- Chất lỏng ( nước )
- Chất khí hđro và khí oxi kết
hợp thông tin SGK cho biết đặc điểm
cấu tạo của các đơn chất, hợp chất trên
.I Đơn chất II Hợp chất
* Đơn chất là những chất * Hợp chất là những
tạo nên từ một nguyên chất tạo nên từ hai tố hoá học nguyên tố hoá học trở lên
Kim loại Phi kim Vô cơ Hữu cơ ( Cu, Al ) ( P , S) (Axit clohidric) (Glucozơ)
b/ Đặc điểm cấu tạo:
Đơn chất Hợp chất:
* Đơn chất KL: Các nguyên Nguyên tử của
tử sắp xếp khít nhau và các nguyên tố theo một trật tự xác định liên kết với nhau
*Đơn chất PK : Các nguyên theo một tỉ lệ
Trang 24tử liên kết với nhau theo một thứ tự nhất một số nhất định và thường định
là 2
HĐ3: Củng cố : 1/ BT số 3 SGK HS thảo luận nhóm làm BT
2/ Câu sau gồm hai ý :
Khí oxi là một đơn chất vì nó được tạo bởi 2 nguyên tố oxi
A/ Ý 1 đúng, ý 2 sai B/ Ý 1 sai, ý 2 đúng C/ Cả 2 ý đều đúng D/ Cả 2 ý đều sai
1.Kiến thức: - Học sinh biết phân tử là gì?
- So sánh được hai k/n nguyên tử với phân tử
2.Kỹ năng :Tính thành thạo PTK của một chất, biết dựa vào PTK để xem p/tử chất này nặng hay nhẹ hơn p/tử của chất kia bao nhiêu lần
II.Chuẩn bị :
III.Tiến trình giảng dạy:
HĐI : KTBC : Xem mô hình khí hiđro, khí oxi, nước, muối ăn Hãy cho biết đâu là
đơn chất ,đâu là hợp chất, giải thích ?
Trang 25ĐVĐ : Chúng ta đã biết có 2 loại chất … dù là đ/c hay h/c cũng đều do các hạt nhỏ
cấu tạo nên các hạt nhỏ thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất , người ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? …
HĐ2: Tìm hiểu về phân tử :
GV: Cho học sinh quan sát mô hình 1.11,
1.12, 1.13 :Emhãy nhận xét về liên kết
các hạt hợp thành các mẫu chất trên ?
Qua cấu tạo của các hạt trên ta rút ra điều
gì ?
* Vậy phân tử là gì ?
Lưu ý : Trong kim loại đồng mỗi phân tử
đồng chỉ là một nguyên tử nói chung
cho các kim loại
Em hãy nhắc lại định nghĩa nguyên tử
khối ?
Tương tự hãy nêu định nghĩa phân tử khối
?
GV: Hướng dẫn h/s tính PTK của một
chất bằng tổng NTK của các nguyên tử
trong phân tử chất đó
Ví dụ: Tính PTK của : oxi, clo, nước.
( một phân tử nước gồm 2H VÀ 1O)
Hình 1.15 cho biết phân tử khí cacbonic
gồm mấy nguyên tử ? thuộc những
nguyên tố nào?
BT :Tính PTK : -Axit sunfuric biết phân
tử gồm 2H, 1S, 4O.
III Phân tử 1/Định nghĩa:
- Khí hiđro và khia oxi có hạt hợp thành đều gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau
- Nước có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với 1O.
- Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1Na liên kết với 1Cl
Các hạt phân tử hợp thành mỗi mẫu chất trên đều giống nhau về số nguyên tử , hình dạng kích thước
* Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
Đối với đ/c kim loại nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử.
phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử : -1 C và 2 O
PTK của khí cácbonnic =12.1+16.2 = 44(đvC)
* Hoạt động cá nhân
Trang 26-Canxi cacbonat biết phân tử gồm 1Ca,
1C, 3O
HĐ4: Củng cố :
1/ Các câu sau đúng hay sai ?
a/ Nước do hai nguyên tố là hiđro và oxi
tạo nên
b/ Muối ăn do đơn chất Na và đơn chất Cl
tạo nên
c/ Canxi cacbonat do 3 nguyên tố : Ca,C
và O tạo nên
d/ Rượu do 3 đơn chất C,H và O tạo nên
2/ Hãy chỉ ra đâu là phân tử thuộc đơn
chất, đâu là phân tử thuộc hợp chất
a/ KL magie tạo nên tử Mg
b/Glucozơ tạo nên từ C,H,và O.
c/ Kẽm clorua tạo nên từ Zn và Cl.
d/ Khí Clo do nguyên tố Cl tạo nên
3/ Hãy tính PTK của :
a/Khí metan biết phân tử gồm: 1C và 4H
b/Axitnitric biết phân tử gồâøm 1H,1N &ø
3O
* Cá nhân thực hiện a/ Đ
b/ S c/ Đ d/ S
HS thảo luận làm BT
* phân tử đơn chất gồm a và d
* Phân tử hợp chất gồm B và C
a/ 16 đvC b/ 63 đvC
HĐ 5: Dặn dò: Làm bài tập 47 sgk tr 28
Nghiên cứu trước 2 TN ở bài TH số 2 “ Sự lan toả của chất ”.
Tuần
6
8 Giảng:
23/9/08
Trang 27I.Mục tiêu:
1/Kiến thức:- Biết được một số loại phân tử có thể khuếch tán (lan toả trong chất khí,
trong nước … Làm
quen bước đầu với việc nhận biết một số chất ( bằng quì tím)
2/Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng 1 số dụng cụ hóa chất trong PT
3/Thái độ: Cẩn thận, kiên trì.
II.Chuẩn bị : + GV:
-Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm,nút cao su, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,
đèn cồn, diêm
- Hoá chất : - dung dịch amôniac, thuốc tím, quì tím
+ HS- ôn lại các khái niệm: phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Đọc trước bài thực hành số 2
III Tiến trình giảng dạy
HĐ1:.KTBC : Kiểm tra sự chuâûn bị của h/s và phân nhóm
ĐVĐ: - GV lấy 1 lọ nước hoa đang đậy kín giới thiệu.
Hỏi: các em có ngửi thấy mùi gì không? ( hs sẽ trả lới là không ).
- GV xịt lọ nước hoa và hỏi: Các em có ngửi thấy mùi không?
Tại sao bây giờ ta lại ngửi thấy mùi nước hoa?
- GV: Bởi vì chất thơm đã lan tỏa vào không khí Hôm nay chúng ta sẽ thực hành bài:
“ Sự lan tỏa của chất”.
* Yêu cầu của tiết học này là phải thực hiện 2 thí nghiệm, viết bảng tường trình, giữ gìn trật tự, đảm bảo an toàn, vệ sinh.
HĐ2: TN1: Sự lan toả của amoniac
Hướng dẫn h/s làm TN theo các bước
sau:
B1 :-Nhỏ 1 giọt dung dịch NH3 vào
giấy quì
B2:-Đặt 1 mẫu quì tẩm ướt vào đáy
ống nghiệm Đặt 1 miếng bông tẩm dd
NH3 ở miệng ống
-Đậy nút ống nghiệm.
-Quan sát mẫu giấy quì.
-Rút ra kết luận và giải thích.
I/Tiến hành thí nghiệm 1:TN1: Sự lan toả của amoniac.
HS thực hành theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV :
* HS nhận xét -Giấy quì tím chuyển xanh vì khí
NH3 dã khuếch tán từ miếng bông ở miệng ống sang đáy ống
2.TN2: Sự lan toả của kalipemangannat
Trang 28HĐ3: TN2: Sự lan toả của
kalipemangannat
GV : Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
B1 :Bỏ một ít mảnh vụn tinh thể thuốc
tím vào cốc nước (1) khuấy đều cho tan
hết.
B2: Lấy chừng ấy thuốc tím bỏ vào cốc
nước (2) lần nầy cho từ từ rơi từng
mảnh : để cốc nước (2) yên lặng, không
khấy :QS sự đổi màu của nước ở những
chỗ có thuốc tím :So sánh màu của
nước trong hai cốc
HS thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
- Rút ra nhận xét : * cốc nước 1
* cốc nước 2
HĐ4: Củng cố :GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu
- yêu cầu HS rửa dụng cụ và làm vệ sinh
HĐ5: Dặn dò: * Giờ đến luyện tập “ Bài luyện tập 1” các em ôn toàn bộ kiến thức
đã học :
Chất, nguyên tử, đơn chất và hợp chất - phân tử, cách tính PTK
Trang 29Tuần:6 Tiết:11 BÀI LUYỆN TẬP 1 Soạn:23/9/08
Phân biệt chất và vật thể , tách chất ra khỏi hỗn hợp, theo sơ đồ mguyên tử chỉ
ra thành phần cấu tạo nguyên tử , tính phân tử khối
Trang 303/Thái độ :
Hiểu biết vai trò của hoá học trong thực tiễn , tạo hứng thú học tập bộ môn
II/Chuẩn bị :GV:Máy vi tính, sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học
SGK tr 29
HS:-Ôn tập lại các k/n cơ bản của môn hoá học, n/c trước bài LT1 và học
thuộc một số KHHH và NTK của một số nguyên tố thường gặp.
III/Tiến trình giảng dạy:
ĐVĐ : Từ đầu năm chúng ta đã nghiên cứu được 1 số các khái niệm cơ bản của bộ môn hóa học
Để nắm chắc hơn ta vào bài LT1
HĐ1: Tìm hiểu mối quan niệm giữa các khái
nguyên tử hay phân tử) phân tử)
* Y/c các nhóm thảo luận nhóm điền tiếp vào
ô trống các khái niệm thích hợp
I.Kiến thức cần nhớ:
1.Sơ đồ mối quan niệm giữa các
khái niệm
HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ câm
2.Tổng kết về chất, nguyên tử, phân
Vật thể tự nhiên và nhân tạo
Chất(Tạo nên từ nguyên tố hóa học)
Trang 31HĐ2: Tổng kết về nguyên tử , phân tử , nthh,
Để nhắc lại các khái niệm này chúng ta cùng
giải ô chữ sau; Gồm 6 hàng ngang và 1 chùm
chìa khoá gồm các khái niệm cơ bản về hoá
học
Từ hàng ngang 1 điểm
Từ chìa khoá 4 điểm.
+ Hàng ngang thứ nhất gồm 8 chữ cái : đó là
từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện.
+ Hàng ngang thứ hai gồm 6 chữ cái : chỉ
khái niệm được định nghĩa là :gồm nhiều
chất trộn lẫn với nhau.
+ Hàng ngang thứ ba gồm7 chữ cái : khối
lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần
này.
+ Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái : hạt cấu
tạo nên nguyên tử mang giá trị điện tích (–).
+ Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái : hạt cấu
tạo nên hạt nhân nguyên tử mang giá trị điện
tích (+).
+ Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái : đó là từ
chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại ( có
cùng số proton).
Từ chìa khóa chỉ hạt đại iện cho chất …
* Hạt nhân
* Electron
* Proton
* Nguyên tố
* Phân tử
II Luyện tập
HS thảo luận nhóm làm BT
BT1: - Dùng nam châm hút sắt
- Hỗn hợp nhôm và vụn gỗ cho vào nước ; Al chìm ,gỗ nổi lên :gạn và lọc tách riêng được hai chất
Trang 32Các chữ cái trong từ chìa khoá gồm : Ư, H, Â,
b/ NTK của X bằng 62 162
=23(đvC) X là Natri : Na
BT3: HS thảo luận nhóm làm BT
a/ Nguyên tố :Liti b/ Nguyên tố : Oxi c/ Nguyên tố : Natri d/ Nguyên tố : Nitơ e/ Nguyên tố : KaIi
HĐ3: Dặn dò:- Làm bài tập 2,4,5 sgk tr 30-31
-CBBM: N/c trước bài “Công thức hoá học ”
* Phần công thức hoá học của đơn chất.
* Công thức hoá học của hợp chất
*Tiøm hiểu ý nghĩa của công thức hoá học
Trang 33Tuần
Soạn :27/9/08
2, 3,kí hiệu ( hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu
- Biết cách viết CTHH khi biết kí hiệu hoặc tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất
Trang 34- Biết ý nghĩa của CTHH áp dụng để làm bài tập
2/Kỹ năng: Viết kí hiệu của nguyên tố và tính phân tử khối của chất
II/ Chuẩn bị:
-GV :Mô hình tượng trưng mỗi mẫu kim loại đồng, khí hiđro, khí oxi, nước , muối ăn
- HS: Ôn tập kĩ các khái niệm đ/c, h/c , phân tử
II/Tiến trình giảng dạy:
H Đ 1 : KTBC : Tính PTK của hợp chất nhôm photphat biết phân tử cấu tạo gồm:
1Al, 1P,và 4O
HĐ2: Tìm hiểu CTHH của đơn chất :
GV:Nêu các em đã biết người ta đặt ra
KHHH để biểu diêõn Ntố HH: Còn chất
thì biểu diễn bằng cách nào ?
* Cho h/s xem tranh mô hình tượng
trưng mẫu đ/c đồng , khí hiđro, oxi.
Y/c h/s nhận xét :
Số nguyên tử có trong một phân tử ở
mỗi mẫu đơn chất trên ?
Em hãy nhắc lại đ/n đ/c?
Vậy trong CTHH của đ/c được biểu
diễn ntn? ( Cho HS nhắc lại k/t ở bìa
học 6 về cấu tạo của chất : Hạt hợp
thành của đ/v KL là n,tử.
Hạt hợp thành của đơn
chất PK là phân tử
*CTC : của đ/c như sau: Ax
Y/c h/s giải thích các chữ A, x
GV: Khái quát:
Thường gặp n=1 đối với kim loại và
một số phi kim ; n=2 đối với một số phi
kim
GV cung cấp thêm một số PK qui ước kí
hiệu làm CTHH
I.Công thức hoá học của đơn chất
HS q/s tranh nhận xét
- Ở mẫu đ/c đồng , hạt hợp thành là nguyên tử đồng
- Ở mẫu khí hiđro và oxi phân tử gồm
2 nguyên tử liên kết với nhau
* Đ/c là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học
CTHH của đ/c chỉ gồm KHHH của một n,tố
a/Với KL : Hạt hợp thành là nguyên tử.
VD: -Nhôm : Al
- Đồng: Cu
b/Với PK :Nhiều PK có phân tử gồm
một số ngtử liên kết với nhau thường là
Trang 35- VD : -Than : C - Lưu huỳnh : S
- photpho : P …
HĐ3 : Tìm hiểu CTHH của hợp chất
GV: Gọi một h/s nhắc lại định nghĩa
hợp chất.
Vậy trong CTHH của hợp chất có bao
nhiêu kí hiệu hoá học ?
Gv: Treo tranh mô hình tượng trưng
mẫu nước , muối ăn
Y/c h/s quan sát tranh , cho biết số
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một
phân tử của các chất trên
GV: Giả sử KHHH của các nguyên tố
tạo nên chất laØ A,B,C… và số nguyên tử
của mỗi nguyên tố lần lượt là x,y z
CTHH của h/c viết ở dạng chung như
thế nào?
GV: Hướng dẫn h/s nhìn vào tranh vẽ
ghi lại CTHH của muối ăn , nước , khí
cacbonic …
Cho h/s làm bài tập :
1 Viết CTHH của các chất sau:
a) Khí metan ,biết trong phân tử có 1C
HĐ4:Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH :
* Mỗi KHHH chỉ một nguyên tử của
nguyên tố Vậy mỗi CTHH chỉ một
II Công thức hoá học của hợp chất
* H/c là những chất tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Trong CTHH của hợp chất có2,3 KHHH trở lên
* Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử là một hoặc hai …
HS:
* Công thức dạng chung của h/c là AxBy
;
AxByCz… Trong đó : - A,B,C là kí hiệu hoá học
- x,y,z, là các số nguyên , chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 p.tử hợp chất.
* CTHH của muối ăn: NaCl
III.Ý nghĩa của công thức hoá học
HS thảo luận nhóm rút ra ý nghĩa :
* Công thức hoá học của một chất cho biết :
- Nguyên tố nào tạo nên chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
Trang 36phân tử của chất được không? Vì sao?
Y/c h/s thảo luận về ý nghĩa của
Phân tử khối của chất.
SO2
CaCl2
2Na, 1S, 4O
1Ag , 1N, 3O
- Phân tử khối của chất
HS thảo luận nhóm làm BT
HĐ 6 : Dặn dò: -Về nhà làm bài 1 4 sgk tr 33, 34
- Xem trước bài hoá trị ( học thuộc một số hoá trị thường gặp cvủa một số nguyên tố
- Cách xác định hoá trị của một nguyên tố
Tuần 7 Tiết13 HOÁ TRỊ (tiết 1) Soạn : 29/9/08
Giảng: 2/10/08
I/ Mục tiêu: 1/Kiến thức: Hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị
(HS hiểu được hoá trị của nguyên tố ( hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liênkết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) , được xác định theo hoá trị của H được chọn làmđơn vị và hoá trị của O bằng hai đơn vị )
-HS hiểu và vận dụng được quy tắc về hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố; (quy tắc này đúngcả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử)
2/ Kỹ năng : Aùp dụng qui tắc hoá trị để tính được hoá trị của một nguyên tố ( hoặc một nhóm
nguyên tử )
3/Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II/Chuẩn bị: GV: Bảng ghi hoá trị một số nguyên tố (B1 tr 42) và hoá trị một số nhóm n/tử (bảng 2 tr 43)
HS : n/c trước bài nắm một số hoá trị thường gặp (H hoá trị I, O hoá trị II)
Trang 37Đ 1: KTBC: 1/Viết CTHH và tính PTK của h/c: Canxi oxit(vôi sống) biết trong phân tử có 1
Ca và 1 O
- Dùng chữ số và CTHH để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử oxi, 2 nguyên đồng
2/Cách viết sau chỉ những ý gì? : 4Al, 2 SO2 , 7CaCO3 ;
- Viết CTHH và tính PTK của h/c: Đồng sunfat, biết trong phân tử co 1Cu,1S, 4O
ĐVĐ: Các em đã biết các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Ví dụ: Trong phân tử khí
metan (CH4) : 4 nguyên tử hidro liên kết với 1 nguyên tử cacbon Tại sao có những con số biểu thị khảnăng liên kết của các nguyên tử như vậy, và làm thế nào để lập được CTHH của chất, chúng ta cần hiểurõ khái niệm về hóa trị Nội dung bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu cách xác định hoá trị của
một nguyên tố:
GV:Nguyên tử hiđro bé nhất chỉ gồm 1p và1
e người ta chọn khả năng liên kế của nguyên
tử hiđro làm đơn vị và người ta qui ước gán
cho H hoá trị(I) Một nguyên tử nguyên tố
khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử
hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bấy
nhiêu
Ví dụ : HCl,H2O, NH3, CH4
Em hãy xác định hoá trị của clo, nitơ,
cacbon.trong các hợp chất trên và giải thích ?
* Người ta còn dựa vào khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố khác với oxi ( hoá trị của
oxi bằng 2 đơn vị )
BT1: Em hãy xác định hoá trị của kali , kẽm ,
lưu huỳnh trong các công thức sau : K2O ,
ZnO, SO2
** Vậy hoá trị là gì?
HĐ3:Qui tắc về hoá trị :
GV: Lấy CTHH dạng chung của h/c 2 n.tố :
a b
AxBy
– Giả sử hoá trị của nguyên tố A là a
- hoá trị của nguyên tố B là b
Các nhóm thảo luận để tìm được các giá trị
X.a và y.b và mối quan hệ giữa 2 giá trị đó
đối với các hợp chất được ghi ở bảng sau:
I Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố
CH4:C có hoá trị IV vì 1C liên kết được với 4H
- K2O : Kali hoá trị I vì 2O liên kết với 1O
- ZnO : Kẽm có hoá trị II vì …
- SO2 :Lưu huỳnh có hoá trị IV vì…
2 Kết luận
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
II Qui tắc về hoá trị
1/Qui tắc:
Trang 38X a Y b
Al2O3
P2O5
H2S
So sánh các tích: X a ; Y b trong các
trường hợp trên
X a = Y b
Đó là biểu thức của qui tắc hoá trị Em hãy
nêu qui tắc hoá trị ?
* GV: Qui tắc này đúng ngay cả khi Ahoặc B
là một nhóm nguyên tử
BT2: Biết hoá trị của H là I và O là II Hãy
xác định hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm
nguyên tử trong các CTHH sau:
H2SO3, N2O5, MnO2 , PH3
* Lưu ý : trong CTHH H2SO3 chỉ số 3 là chỉ số
của oxi , chỉ số của nhóm SO3 là 1
Al2O3 2 III 3 II
P2O5 2 V 5 II
H2S 2 I 1 II (X a = Y b)
* Trong CTHH , tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá tị của nguyên tố kia
1 Vận dụng :
a/Tính hoá trị của 1 nguyên tố :
BT1: * Tính hoá trị của lưu huỳnh trong hợp
chất SO3 a II
- Ta có CTC: SO3
Qui tắc hoá trị: x a= yb 1 a = 3 II a = VI
Vậy hoá trị của S là VI
BT2: HS thảo luâïn nhóm làm BT
y/c : - SO3 hoá trị II – N hoá trị V
- Mn hoá trị IV - P hoá trị III
HĐ4: Củng cố: GV cho HS nhắc lại _ Hoá trị là gì ?
- Phát biểu qui tắc hoá trị
HĐ5: Dặn dò :- Bài tập về nhà 14 sgk tr 37-38
- Tìm hiểu phần còn lại của bài : * Cách lập CTHH của h/c theo hoá trị
( Xác định CTHH đúng, sai dựa vào hoá trị )
Tuần 8 Tiết 14 HOÁ TRỊ (tiết 2) Soạn :5/10/08 Giảng: 7/10/08
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết lập CTHH của h/c và xác định được một CTHH đúng hay sai, khi
biết hoá trị của cả hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
2.Kỹ năng: Lập CTHH , tính hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
3.Thái độ : Cẩn thận , nghiêm túc.
II/Chuẩn bị : * GV: - Bảng ghi hoá trị một số nguyên tố (B1 tr 42 SGK)
Trang 39- Bảng ghi hoá trị một số nhóm nguyên tử.(B tr 43 SGK)
HS: - Học thuộc một số hoá trị của các nguyên tố thường gặp
- Bảng nhóm , nam châm
III/Tiến trình giảng dạy
HĐ1: KTBC: Nêu qui tắc hoá trị, viết biểu thức và tính hoá trị của S trong hợp chất SO3 ?
ĐVĐ : Tiết học trước chúng ta đã vận dụng qui tắc … để xác định hoá trị của một nguyên tố hiểu
được hoá trị , biết được hoá trị nhưng làm thế nào để lập được CTHH, cũng như viết đúng
CTHH bài học hôm nay giúp ta giải quyết vấn đề đó
HĐ2: Tìm hiểu cách lập CTHH của hợp
chất theo hoá trị
BT1:Lập CTHH của h/c tạo bởi lưu huỳnh (VI)
và oxi(II)
* GV giảng giải các bước thực hiện :
a b
1 Viết CTHH dạng chung : AxBy
2 Viết biểu thức qui tắc hoá trị : x.a = y.b
3 Chuyển thành tỉ lệ :
x y b a b a''
(x,y là số tối giản )
4 Viết CTHH đúng của h/c: AbBa
BT2: Lập CTHH h/c gồm :
a) Kali (I) và nhóm CO3 (II)
b) Nhôm(III) và nhóm SO4 (II)
* Khi làm bài tập hoá học , chúng ta phải có kĩ
năng lập CTHH nhanh và chính xác Vậy có
cách nào để lập CTHH nhanh hơn không?
GV : có 3 trường hợp :
* Nếu a = b thì x = y = 1
*Nếu ab và tỉ lệ a:b(tối giản ) thì x= b; y= a
* Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có
b) Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị:
Ví dụ:Lập CTHH của h/c tạobởi lưu huỳnh (VI) và oxi (II)
* HS thảo luận nhóm làm BT( dựa vào các bước thực hiện GV đã hướng dẫn )
VI II
1) CTHH của h/c cần lập là : SxOy2) Theo qui tắc hoá trị :
x VI = y II 3) Chuyển tỉ lệ :
x y b a VI II 134.) Công thức cần lập là SO3
* Học sinh hoạt động cá nhân
a) CTHH hợp chất cần lập là : Kx (CO3)y
Trang 40và a’: b’ và x= b’ , y = a’
BT3 : Lập nhanh các CTHH sau:
a/ Na (I) vaØ S (II)
b/ Fe(III) và nhómOH (I)
c/ Ca(II) và nhóm PO4 (III)
a/ * Công thức chung NaxSy
ta lấy x = b = II , y = a = I Na2S
b/ * Fe(OH)3
c/ * Ca3(PO4)2
HĐ3: Củng cố : Hãy cho biết các CTHH sau đây đúng hay sai, nếu sai sửa lại cho đúng ?
a/ K(SO4)2 b/ CuO3 c/ Na2O d/ Ag2NO3 e/ Al(NO3)3
g/ FeCl2 h/ Ba2OH i/ H2F
HĐ4: Dặn dò : - làm BT 5,6,7,8 SGK tr 28
- Đọc thêm : Bài đọc thêm tr 39
- Oân tập toàn bộ k/t trong chương I “CHẤT, NGUYÊN CHẤT, PHÂN TỬ ”
Giờ đến luyện tập
Học nhóm giải các BT SGK tr 41
Giảng: 9//10/08
I Mục tiêu :
1.Kiến thức: Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH; k/n hoá học và qui tắc hoá trị