- Học sinh đọc phân vai theo nhóm mỗi nhóm ba em Hai nhóm đọc – học sinh nhận xét - Lớp nhận xétH. - Rèn học sinh đọc viết đúng các số có ba chữ số.. - Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.. -
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn :3 /9/2006
Ngày dạy : Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2005
Tập đọc – Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC :
* Luyện đọc đúng : bình tĩnh , xin sữa , đuổi đi , bật cười , mâm cỗ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : Kinh đô , om sòm , trọng thưởng
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé
* Giáo dục học sinh : khâm phục sự tài trí , thông minh của một bạn nhỏ
B KỂ CHUYỆN :
1 Rèn kĩ năng nói :
+ Dựa vào trí nhớ và tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
+ Biết phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
+ Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
+ Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
* GV : Tranh minh hoạ Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
* HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Tiết 1 : Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu , đoạn
* Giảng từ : kinh đô, om sòm, trọng
thưởng
- GV theo dõi – HD phát âm từ khó.
- HD đọc trong nhóm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải
- HS đọc nối tiếp từng câu , từng đoạn
- HS đọc phần chú giải
- HS phát âm từ khó
Trang 2- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1 từ : “ Ngày xưa …
lên đường ”.
H Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người
tài ?
H Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
H Cậu bé thưa với cha điều gì ?
* Ý1 : Nhà vua nghĩ kế để tìm người tài
- Yêu cầu đọc đoạn 2 từ : “ Đến trước
cung vua … lần nữa ”.
H Cậu bé làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lý ?
*Ý 2 : Bằng sự tài trí , cậu bé chỉ ra sự
vô lý của nhà vua
- Yêu cầu đọc đoạn 3 từ : “ Hôm sau …
thành tài ”
H Trong cuộc thử tài lần sau , cậu bé
yêu cầu điều gì ?
H Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
*Ý 3 : Cậu bé thông minh được nhà vua
trọng thưởng
H Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- GV rút nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Câu chuyện ca ngợi
sự thông minh tài trí của một cậu bé
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên
treo bảng phụ
- Giáo viên theo dõiû, sửa sai – giáo viên
đọc lạiđoạn văn.
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh hát.
- HS đọc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm
( Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng ) ( Vì gà trống không đẻ trứng được )
( Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức vua , con sẽ lo được việc này )
HS đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
( Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lý [ bố đẻ em bé ] , từ đó làm cho vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lý )
- HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm
( Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim )
( Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua )
- HS thảo luận nhóm đôi – trả lờiø -3HS nhắc lại.
- Học sinh quan sát – đọc đoạn văn.
- Học sinh theo dõi
- Học sinh hát.
Trang 3Tiết 2 :
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp
theo)
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm ba.
- Tổ chức cho hai nhóm thi đọc theo
vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
*Hoạt động 4 : Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Quan sát 3 tranh
minh hoạ cho 3 đoạn truyện và tập kể
lại từng đoạn của câu chuyện
- HD kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý :
H Quân lính đang làm gì ?
H Thái độ của dân làng ra sao khi
nghe lệnh này ?
H Trước mặt vua , cậu bé làm gì ?
H Thái độ của nhà vua như thế nào ?
H Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
H Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao
b) HD trình bày trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm (mỗi nhóm ba em)
Hai nhóm đọc – học sinh nhận xét
- Lớp nhận xét
4 Củng cố – dặn dò :
H Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học Về kể chuyện cho người thân nghe
Tranh ảmh về Bác Hồ _ 5 điều Bác Hồ
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1, Ổn định Hát
2, Bài cũ : Kiểm tra sách vở.
3, Bài mới Giới thiệu bài
Trang 4Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : HS biết được Bác Hồ là lãnh
tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất
nước , dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm Y/C các
nhóm quan sát các bức ảnh trang 2 (vở bài
tập đạo đức ).Tìm hiểu nội dung và đặt
tên phù hợp cho từng bức ảnh đó
-GV nhận xét bổ sung ý kiến của các
nhóm
H :Bác sinh ngày tháng năm nào ?
H: Quê Bác ở đâu?
H: Em còn biết tên gọi nào khác của Bác
Ho?
H: Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế
nào đối với dân tộc ta?
- Thảo luận nhóm -Quan sát tranh Đại diện các nhóm trính bày kết qủa thảo luận
*Aûnh 1 :- Nội dung: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm phủ Chủ Tịch -Đặt tên: -Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở phủ Chủ Tịch
* Aûnh 2:- Nội dung: Bác Hồ đang cùng các cháu thiếu nhi múa hát -Đặt tên: -Bác Hồ vui múa hát cùng các cháu thiếu nhi
* Aûnh 3:- Nội dung: Bác Hồ bế các cháu thiếu nhi
-Đặt tên: -Bác Hồ và các cháu thiếu nhi.
*Aûnh 4:- Nội dung: Bác Hồ đang chia kẹo cho các cháu thiếu nhi -Đặt tên: -Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi.
-Bác Hồ sinh ngày 19/ 5 / 1890 -Quê ở Làng Sen_ xã Kim Liên_Huyện Nam Đàn _Tỉnh Nghệ An
-Nguyễn Tất Thành, Anh Ba, Nguyễn Aùi Quốc, Ông Ké, Hồ Chí Minh…
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta ,là người có công to lớn đối với đất nước , với dân tộc, Bác là vị Chủ Tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là Người đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở Quảng Trường Ba Đình Hà Nội ngày
Trang 5H: Tình cảm của Bác Hồ dành cho các
cháu thiếu nhi như thế nào?
-GV chốt ý.
Hoạt động 2: Kể chuyện”Các cháu vào
đây với bác”.
* Mục tiêu:Hs biết được tình cảm giữa
thiếu nhi đối với Bác Hồ và những việc
các em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ.
* Cách tiến hành:
-GV kể chuyện.
- Gọi HS đọc lại chuyện.
- GV treo câu hỏi thảo luận.
H:Qua câu chuyện , em thấy tình cảm giữa
bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào?
H: Thiếu nhi cần làm gì để rỏ lòng kính
yêu Bác Hồ?
-Y/C HS đọc câu hỏi thảo luận nhóm
-Y/C HS thảo luận nhóm.
- Y/C HS trình bày.
- GV nhận xét ,chốt ý.
+Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ
và Bác Hồ cũng rất yêu ,quan tâm đến các
cháu thiếu nhi.
-Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ , thiếu nhi
cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy.
Hoạt động 3:Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên và nhi đồng.
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội
dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi
đồng.
* Cách tiến hành:
-Y/C 1 HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng.
-GV ghi lên bảng.
-Y/C HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy.
-H: 5 diều Bác Hồ dạy dành cho ai?
-Những ai đã thực hiện được 5 điều Bác
Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 HS đọc câu hỏi.
- Thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét,bổ sung.
- 2em nhắc lại trước lớp
-HS đọc nối tiếp nhau.
-3 HS đọc.
-Dành cho thiếu niên , nhi đồng -HS tự trả lời và liên hệ bản thân.
Trang 6-GV nhận xét.
4 Củng cố ,dặn dò.
-Ghi nhớ thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.Sưu tầm 1 số bài thơ, bài hát ,tranh ảnh nói về Bác Hồ Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ.
TOÁN:
ĐỌC, VIẾT , SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ năng đọc viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Rèn học sinh đọc viết đúng các số có ba chữ số.
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác.
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ, 2 băng giấy
- Vở bài tập , bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC :
1.Ổn định :hát
2 Bài cũ :Kiểm tra sách vở
3 Bài mới : Giới thiệu bài
*
Hoạt động 1 : Ôn tập về đọc và viết :
- Gv ghi các số 456, 134, 227, 609, 780
+ Yêu cầu HS đọc số.
+ GV nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc số
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Gv treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 1.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
* Hoạt động 2: Ôn tập về số thứ tự
- Gọi HS nêu yêu cầu Bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức
- GV dán 2 băng giấy ghi nội dung bài tập 2
- GV nêu luật chơi
- 5 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét
- HS viết bảng con, từng HS lên bảng
- 2 em HS nêu yêu cầu BT 1
- HS làm bài vào vở bài tập, từng
em lên bảng sửa bài
- 2 em HS nêu yêu cầu BT.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Mỗi dãy 6 HS
-HS tiến hành chơi, cả lớp theo
Trang 7-GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
* GV chốt ý :
a) Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 310
đến 319 xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số
trong dãy số bằng số đứng ngay trước nó
cộng thêm 1
b) Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 400
đến 391 xếp theo thứ tự giảm dần Mỗi số
trong dãy số bằng số đứng ngay trước nó
trừ đi 1
*Hoạt động 3: Ôn luyện về so sánh số và
thứ tự số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- GV nhận xét, sửa sai
- GV chốt lại cách so sánh cho HS
- GV chốt lại cách đọc cho HS
- Yêu cầu HS làm bài tập số 4
- Yêu cầu HS làm miệng
- GV nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 5
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Cho HS đổi vở chấm chéo
- Gv nhận xét, sửa bài
-dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 2 em HS đọc yêu cầu BT 3
- HS làm bài vào vở bài tập, từng
em lên bảng làm
303 < 330 30+100 < 131
615 > 516 410-10 < 400+1
199 < 200 243 > 200 + 40 + 1
- 2 em HS nêu yêu cầu BT.
+ Số lớn nhất trong các số kể trên là 735
+ Số bé nhất trong các số kể trên là 142
- 2 em HS đọc đề Viết các số : 537, 162, 830, 241,
519, 425 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Cả lớùp làm vào vở, gọi HS lên bảng làm
- HS tự đổi vở, chấm bài
4 Củng cố _Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Về nhà ôn tập thêm về đọc viết so sánh các số có 3 chữ số
Trang 8- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài cẩn thận.
II CHUẨN BỊ :
* GV : Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng “Vừ A Dính” và câu tục ngữ.
* HS : Bảng con, phấn, vở tập viết…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra vở HS.
1.
Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa.
- GV dán tên riêng “Vừ A Dính”
H : Tìm các chữ hoa có trong tên riêng?
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cánh viết
từng chữ.
-Yêu cầu HS viết bảng.
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
* Giảng từ “Vừ A Dính” là một thiếu niên
người dân tộc Hmông anh dũng hi sinh
trong kháng chiến chống thực dân Pháp
để bảo vệ cán bộ cách mạng.
c/ Luyện viết câu ứng dụng.
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng
ND.
H.: trong câu ứng dụng, chữ nào được viết
hoa?
- GV nhận xét.
*Hoạt động 2 : HD viết vào vở.
-Nêu yêu cầu :
* Viết chữ A : 1 dòng cỡ nhỏ
- HS quan sát
(A, V D)
- HS quan sát.
- HS tập viết từng chữ trên bảng con.
- 3 HS lên bảng viết
Trang 9* Viết các chữ : V, D : 1 dòng cỡ nhỏ
* Viết tên Vừ A Dính : 2 dòng cỡ nhỏ
* Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Nhắc nhở cách viết – trình bày
- GV theo dõi – uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài
- GV chấm 5-7 bài – nhận xét chung
Cho HS xem một số bài viết đẹp.
- HS theo dõi – rút kinh nghiệm
4) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – biểu dương HS viết đẹp
- Về viết bài và học thuộc câu ứng dụng
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.
- GV chuẩn bị tranh của các hình ttrong sách giáo khoa.
- HS chuẩn bị sách vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định: Cho HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
*Hoạt động 1: Cử đông hô hấp
1 Mục tiêu :HS nhận biết sự thay đổi của lồng
ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
2 Cách tiến hành :
* B2:GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động
tác thở sâu để cả lớp quan sát.
- GV Y/C HS cả lớp đúng tại chỗ đặt tay lên lồng
ngực bạn bên cạnh , nhận biết sự thay đổi lồng
ngực của bạn khi thực hiện các động tác trên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường.
Trang 10-Y/CHS so sánh lồng ngực khi hít vào thở sâu
bình thường và khi thở sâu
- Y/CHS nêu ích lợi của việc thở sâu
* GV chốt và rút ra kết luận :
-Khi ta thở lồng ngực ,lồng ngực phồng lên ,xẹp
xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô
hấp gồm 2 động tác :hít vào và thở ra Khi hít vào
thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không
khí ,lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức thì
lồng ngực sẽ xẹp xuống ,đẩy không khí ra ngoài
*Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp và vai trò của cơ
qua hô hấp
1 Mục tiêu : Chỉ trên sơ đồ và nói được tên
các bộ phận
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống của con người
2 Cách tiến hành :
*B1: Làm theo nhóm đôi
-GV treo câu hỏi ,gợi ý HS thảo luận
-GV Y/C HS mở SGK , quan sát hình 2 sách trang
5 -1HS nêu câu hỏi ,1HStrả lời
H: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp ?
H :Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên H.2
SGK
H :Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
H :Đố bạn biết phế quản ,khí quản có chức năng
gì ?
H :Phổi có chức năng gì ?
H :Chỉ trên H.3 đường đi của không khí khi ta hít
vào và ta thở ra ?
*B 2: Làm việc cả lớp
- GV Y/C từng cặp lên hỏi ,đáp trước lớp
- GV nhận xét sửa sai
3 Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi
khí giữa cơ thể và cơ quan bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm :mũi, khí quản , phế quản
và 2 lá phổi
- 1 HS lên thực hiện
- 2HS nêu miệng.
- 1 HS hỏi một, HS trả lời
-Từng cặp HS thực hiện trước lớp(mỗi cặp một câu)
Trang 11- 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí –2 em nhắc lại
4.Củng cố ,dặn dò :
-Gọi HS đọc phần bạn cần biết trang 5.
-Dặn dò HS về nhà học thuộc nội dung phần bạn cần biết
Thủ công
BỌC VỞ
I MỤC TIÊU.
-HS biết cách bọc vở.
-Bọc được vở bằng giấy tuỳ chọn.
-Có ý thức giữ gìn vở sạch đẹp.
II CHUẨN BỊ.
-Mẫu quyển vở được bọc bằng giấy.
-Quyển vở không được bọc.
-Tơ giấy hoa , hay giấy chuyên dùng để bọc vở.
-kéo ,bút chì.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1Ổn định : Hát.
2Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ.
3Bài mới : Giới thiệu bài.
Thời gian Nội dung kiến
thức cơ bản.
Phương pháp dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS 4_ 5 phút.
-Hoạt động 2:
GV hướng dẫn làm thao tác mẫu.
-Giới thiệu mẫu quyển vở đã được bọc cho HS quan sát.
-Y/C HS nhận xét về màu sắc, kích thước,loại giấy sử dụng bọc vở.
-GV treo tranh quy trình.
-Hướng dẫn thao tác mẫu.
B1: Chọn và gấp giấy để bọc
-Chọn giấy để bọc vở.
+Gấp đôi tờ giấy theo chiều dàiđể lấy đường dấu giữa.
-Nhấc quyển vở ra khỏi tờ giấy bọc ,gấp giấy bọc
-HS quan sát.
-Vở được bọc bằng giấy màu, hình chữ nhật -HS quan sát và làm theo.
Trang 12-Lật toàn bộ quyển vở sang phải Gấp chéo hai góc ở cạnh trái giấy bọc rồi gấp vào sát mép bìa quyển vở.
-Y/C HS nhắc lại cách bọc vở.
-Y/C HS tiến hành bọc vở.
-GV theo dõi uốn nắn.
-Cho HS trưng bày sản phẩm
-Đánh giá kết quả thực hành.
-2HS nhắc lại.
-HS thực hành.
-HS trưng bày sản phẩm.
4)
Củng cố,dặn dò
- Nhận xét , tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị giấy màu, giấy nháp để học tiết sau.
TOÁN
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ)
I MỤC TIÊU
- Ổân tập củng cố phép cộng , trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Củng cố giải bài toán ( có lời văn) về nhiều hơn ,ít hơn.
- Áp dụng phép cộng , trừ các số có ba chữ số để giải bài toán có lời văn về nhiều hơn ,ít hơn
-Giáo duc HS cách đặt tính cẩn thận , chính xác
II CHUẨN BỊ- Giấy bìa Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định : Hát
2Bài cũ :Điền dấu >,< vào chỗ chấm trong các dãy số sau:
162… 241… 425… 519… 537.
537… 519… 425… 241… 162
Trang 133 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ổn tập về phép cộng
và phép trừ các số có ba chữ số
(không nhớ)
- Gọi HS nêu Y/C bài tập 1
- Y/C HS làm miệng (tự nhẩm)
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét
+Bài 2 :
- Gọi HS nêu Y/C bài tập 2
- Y/C HS làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét ,sửa sai.
Hoạt động 2: Ôn tập giải bài toán
về nhiều hơn , ít hơn
+Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
- Y/C HS tìm hiểu đề
- Y/C HS làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- HS nhận xét bổ sung
- 2 HS nêu Y/C bài 2
- HS làm vào vở, lần lượt từng em lên bảng giải
- 2 HS đọc đề bài
- 1 HS nêu câu hỏi , 1 HS trả lời H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
- HS làm bài
Tóm tắt:
Khối I : 245 HS Khối II ít hơn khối I : 32 HS Khối II : ? HS
Trang 14- GV nhận xét sửa bài.
+Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài.
- Y /C HS tìm hiểu đề
- Y/C HS làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài.
- GV chấm và nhận xét sửa bài.
+ BÀi 5
- HS nêu Y/C của đề
- Y/C HS thảo luận nhóm
- Y/C các nhóm lên bảng thực hiện
- GV nhận xét sửa sai.
Đáp số :213 học sinh.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- 2 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu câu hỏi , 1 HS trả lời.
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
- HS làm bài.
Tóm tắt
Một phong bì : 200 đồng Một tem thư hơn một phong bì :600 đồng
Một tem thư :? Đồng
Bài giải
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số : 800 đồng
- HS tự sửa bài vào vở.
- 2 HS nêu Y/C.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện (4 nhóm lên bảng).
- Lập được các phép tính.
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 – 315 = 40
355 – 40 = 315
- HS nhận xét bổ sung.
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số và giải bài toán nhiều hơn ,
ít hơn.- Nhận xét tiết học.
Soạn : 5/9/2005
Dạy : Thứ tư ngày 7Tháng 9 năm 2005
Tập đọc
Trang 15HAI BÀN TAY EM
I MỤC TIÊU :
* Luyện đọc đúng : ngủ , chải tóc , siêng năng , giăng giăng Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Học thuộc lòng bài thơ
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ
+ Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp , rất có ích và đáng yêu
* Giáo dục học sinh giữ gìn đôi bàn tay sạch sẽ
II CHUẨN BỊ :
* GV : Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn những khổ thơ cần luyện đọc
* HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
2.
Ổn định : Hát
3.
Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Cậu bé thông minh ”
H Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
H Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lý ?
H Nêu nội dung chính của bài?
4.
Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu , từng khổ
thơ
* Giảng từ : hồng nụ, siêng năng, thủ thỉ
- GV theo dõi – HD phát âm từ khó
- HD đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc khổ thơ 1
H Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì ?
*Ý 1 : Vẻ đẹp của hai bàn tay em
- Yêu cầu đọc 4 khổ thơ còn lại
H Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải s
- HS đọc nối tiếp từng câu , từng khổ thơ
- HS đọc phần chú giải
- HS phát âm từ khó
- HS đọc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- HS đọc – lớp đọc thầm ( Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như những cánh hoa )
- HS đọc – lớp đọc thầm ( Buổi tối , hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má , hoa ấp cạnh lòng Buổi sáng , tay giúp bé đánh răng ,
Trang 16*Ý 2 : Bàn tay thân thiết với em bé
H Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- GV rút nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Hai bàn tay của em rất
đẹp , có ích và đáng yêu
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng bài thơ
- Hướng dẫn cách đọc bài thơ : Giáo
viên treo bảng phụ
- Giáo viên theo dõiû, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- HD đọc thuộc lòng
chải tóc Khi bé học ,bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy Những khi một mình , bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn )
- HS trả lời
- -3HS nhắc lại.
- Học sinh quan sát – đọc bài thơ
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc – lớp gấp sách theo dõi
- Lớp đọc đồng thanh
- Lớp đọc đồng thanh theo dãy
- HS xung phong đọc thuộc lòng bài.
4 Củng cố – dặn dò :
- Chơi trò chơi “truyền điện ” : chia 4 tổ , mỗi bạn của tổ đọc 1 khổ thơ
- Nhận xét chung – 1 HS nêu nội dung chính – GV kết hợp giáo dục HS giữ gìn vệ sinh đôi bàn tay Nhận xét tiết học
Chính tả : ( Tập chép )
CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài : “ Cậu bé thông minh ” Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn : chim sẻ , xẻ thịt , mâm cỗ , kim khâu , sứ giả Ôn bảng chữ và điền đúng 10 chữ và tên các chữ đó vào ô trống
- Rèn cách trình bày một đoạn văn , thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ :
GV : Chép sẵn đoạn văn và bài tập 2 vào bảng lớpï
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.ổn định: Hát
Trang 172 Bài cũ : Sách , vở HS
5.
Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu lớp đọc thầm
H.: Đoạn này chép từ bài nào ?
H.: Tên bài viết ở vị trí nào ?
H.: Đoạn chép có mấy câu ?
H.: Cuối mỗi câu có dấu gì ?
H.: Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Yêu cầu tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó
- GV đọc từ khó.
- Nhận xét – sửa sai
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày
bài , tư thế ngồi …
- Theo dõi , uốn nắn
- HD sửa bài
- Thu bài chấm – sửa bài Nhận xét
chung
Hoạt động 2 : HD làm bài tập
Bài 1 : Yêu cầu đọc đề
- HD làm vào vở
- Nhận xét – sửa bài
Bài 3 :
- Treo bảng phụ –Yêu cầu đọc đề
- HD chơi trò chơi tiếp sức
-Giáo viên đánh giá chung
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn chép
- Cả lớp đọc thầm ( Cậu bé thông minh ) ( Viết giữa trang vở ) ( 3 câu )
( Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm )
- HS nhìn bảng - viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai
- Theo dõi – sửa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở Điền vào chỗ trống :
a) l hay n ?
- hạ lệnh , nộp bài , hôm nọ
b) an hay ang ?
- đàng hoàng , đàn ông , sáng loáng
- HS sửa đúng sai
- HS đọc đề -Chia lớp làm hai đội , mỗi đội 5 em tham gia trò chơi Cả lớp cổ vũ -Học sinh nhận xét
4 Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại những lỗi sai
Trang 18TOÁN
LUYÊN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính cộng tính trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Củng cố ôn tập bài toán về “Tìm X”, giải toán có lời văn và xếp hình.
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài.
II CHUẨN BỊ
- Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác cân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định :Trật tự
2 Bài cũ :
+Bài 1 :Đặt tính và tính
325 + 142 764 – 342
+Bài 2 :Giải toán theo tóm tắt sau
Kho I : 250 kg
Kho II nhiều hơn kho I :45kg
Kho II :? Kg
Bài mới : Giới thiệu
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
+Bài 1
- Y/C HS nêu đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- GV kiểm tra kết quả nhận xét sửa
sai.
H: Hãy nêu cách đặt tính và cách thực
hiện.
+Bài 2 :
- Gọi HS nêu Y/C của bài.
- Cho HS làm vào vở.
- GV nhận xét ,sửa bài.
- 1 HS nêu Y/C.
- Cả lớp làm vào vở bài tập, lần lượt
HS lên bảng làm.
324 761 25
405 128 721
729 889 746
645 666 485
302 333 72
343 333 413
- HS nhận xét bổ sung.
- HS trả lời.
- 2 HS nêu Y/C của bài.
- 2 HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
x – 125 =344 x + 125 = 266
_
Trang 19H :Hãy nêu các thành phần chưa biết
của phép tính và cách thực hiện ?
+Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài.
- Y/C HS tìm hiểu đề.
- Y/C HS làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài.
- GV nhận xét , chấm bài cho HS.
- Hoạt động 2 :Trò chơi
- GV tổ chưcù cho HS thi ghép hình
giữa các tổ Trong thời gian 3phút ,tổ
nào có nhiều bạn ghép đúng nhất là tổ
đó thắng cuộc
- Y/C các tổ thực hiện
- Theo dõi HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc.
- Hỏi thêm :Trong hình “con cá " có
bao nhiêu hình tam giác?
x = 344 +125 x = 266 – 125
x = 469 x = 141
- HS nhận xét ,bổ sung.
- HS nêu.
-2 HS đọc đề bài.
-1 HS nêu câu hỏi , 1 HS trả lời H: Bài toán cho biết gì?.
H: Bài toán hỏi gì?.
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS làm bài.
Tóm tắt:
Nam :140 người Nữ : ? người
Bài giải:
Số nữ trong đội đồng diễn là :
285 – 140 =145 (người)
Đáp số : 145 người
- Học sinh thực hiện theo tổ,
- Có 5 hình tam giác.
4 Củng cố dặn dò :
_Về nhà làm thêm về cộng các số có 3 chữ số có nhớ
_ Nhận xét tiết học.
285 người
Trang 20* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : điều lệ , danh dự
+ Hiểu nội dung của bài , bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn
* Giáo dục học sinh ý thức vươn lên trong học tập và thực hiện tốt 5 điều Bác dạy
II CHUẨN BỊ :
* GV : Một lá đơn mẫu
* HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Trật tự
2 Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “ Hai bàn tay em ”
H Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
H Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
H Nêu nội dung chính ?
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc.
- Yêu cầu đọc theo từng câu , đoạn
* Giảng từ : Điều lệ, danh dự
- GV theo dõi – HD phát âm từ khó
- HD đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc toàn bài
H Đơn này là của ai gửi cho ai ?
H Nhờ đâu em biết điều đó ?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải
- HS đọc nối tiếp từng câu , đoạn
- HS đọc phần chú giải.
- HS phát âm từ khó
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- HS đọc toàn bài ( Đơn của bạn Lưu Tường Vân gửi Ban phụ trách Đội và ban chỉ huy liên Đội trường tiểu học Kim Đồng )
( Nhờ nội dung đơn ghi rõ địa chỉ gửi đến Nhờ người viết đơn tự giới thiệu
Trang 21H Bạn học sinh viết đơn để làm gì ?
H Những câu nào trong đơn cho biết
điều đó ?
H.Nêu nhận xét về cách trình bày đơn :
a) Phần đầu đơn ( từ đầu đến Ban chỉ
huy Liên đội ) viết những gì ?
b) 3 dòng cuối đơn viết những gì ?
- Giới thiệu đơn xin vào Đội của một
HS trong trường cho cả lớp xem
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Hướng dẫn cách đọc bài : Giáo viên
treo bảng phụ
- Giáo viên theo dõiû, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Yêu cầu luyện đọc bài
- Nhận xét – đánh giá
rất rõ họ , tên , ngày tháng năm sinh , tên lớp học của mình )
( Bạn viết đơn để xin vào Đội ) ( Em làm đơn này xin được vào Đội và xin hứa … )
( Tên Đội Thiếu niên Tiền Phong HCM [ ở góc trái ]
Địa điểm , ngày , tháng , năm viết đơn [ ở góc phải]
Tên đơn ở chính giữa Địa chỉ gửi đơn đến ) ( Tên và chữ kí của người viết đơn )
- HS quan sát – 1 em đọc lại
- Học sinh quan sát – đọc bài
- HS lắng nghe
- Một số HS thi đọc đơn
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Đọc kỹ bài , tìm hiểu về tổ chức Đội để chuẩn bị cho bài tập làm văn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT
SO SÁNH
I MỤC TIÊU :
- Ôn về các từ chỉ sự vật , bước đầu làm quen với biện pháp tu từ : so sánh
- Rèn luyện óc quan sát tốt , biết cách so sánh hay
- Học sinh yêu những hình ảnh so sánh đẹp trong thơ văn
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ Tranh minh hoạ.
HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm tra sách ; vở HS .
Trang 223.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD làm bài 1
- Yêu cầu đọc đề
- Hướng dẫn làm bài.
- Yêu cầu gạch dưới từ ngữ chỉ sự
vật trong khổ thơ.
- Giáo viên nhận xét – chấm điểm
thi đua – chốt lời giải đúng.
Hoạt động 2 : HD làm bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- H Hai bàn tay của bé được so
sánh với gì?
- Yêu cầu làm theo nhóm.
- GV theo dõi uốn nắn - kết hợp
treo tranh minh họa, giảng: Màu
ngọc thạch, cánh diều, dấu “á”
Hoạt động 3: HD làm bài tập 3.
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
H Em thích hình ảnh so sánh nào ở
bài tập 2? Vì sao?
- GV nhận xét chung.
- HS đọc đề – nêu yêu cầu
- Một học sinh lên bảng làm lớp làm vào vở.
- HS trao đổi theo cặp – bốn HS lên bảng làm.
Tay em đánh răng Răng rắng hoa nhài Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
- Cả lớp chữa bài.
- HS đọc đề bài - cả lớp đọc thầm theo (Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành).
- HS làm theo nhóm 4 - Hoàn thành bài tập
- Đại diện 4 nhóm lên trình bày: Gạch dưới những sự vật so sánh:
a/ Hai bàn tay em – hoa đầu cành.
b/ Mặt biển - tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c/ Cánh diều – dấu “á”.
d/ Dấu hỏi – vành tai nhỏ.
- Một HS đọc và nêu yêu cầu đề bài.
- HS trong lớp nối tiếp nhau phát biểu tự do.
4) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – biểu dương HS học tốt.
- Về quan sát các vật xung quanh, xem có thể so sánh chúng với những gì.
TOÁN CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( CÓNHỚ MỘT LẦN)
Trang 23I MỤC TIÊU
- Trên cơ sở phèp cộng không nhớ đã học , HS biết cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm).
- Cũng cố ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam.
- Giáo duc HS cách đặt tính cẩn thận , chính xác
II CHUẨN BỊ
- GV ghi bài tập
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm bài tập.
a) Đặt tính và tính.
675 +123 , 768 –57 b) Tìm x:
x – 121 = 315 x + 27 =168
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện
phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ
1 lần)
a) Giới thiệu phép cộng 435 + 127
- GV ghi phép tính :435 +127 = ? và Y/
C HS đặt tính theo cột dọc.
- Y/C HS cả lớp suy nghĩ và thực hiện
phép tính trên.
- Cho HS nêu cách tính , và nhận xét
b) Giới thiệu phép cộng 256 + 162
- GV ghi phép tính :256 +162 = ? và Y/
C HS đặt tính theo cột dọc.
- Y/C HS cả lớp suy nghĩ và thực hiện
phép tính trên.
- GV cho HS nêu cách tinh và nhận xét
- 1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặt tính vào giấy nháp
435 * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2
127 nhớ 1
562 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
* 2 cộng 1 bằng 3 , viết 3
- HS nêu và nhận xét
- “Phép cộng có nhớ sang hàng chục”.
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vào giấy nháp
256 * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8.
162 * 5 cộng 6 bằng 11,viết 1
418 nhớ1
* 2 cộng 1 bằng 3, thêm
1 bằng 4 ,viết 4.
- HS nêu và nhận xét.
+
+
Trang 24Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
+Bài 1:
- Gọi HS nêu Y/C bài tập 1.
- Y/C HS tìm hiểu đề.
- Y/C HS làm vào vở
- GV theo giỏi HS làm bài.
- GV nhận xét sửa bài
+Bài 2
- Gọi HS nêu Y/C bài tập 2.
- Y/C HS làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài2
- GV nhận xét sửa sai
+Bài 3:
- Gọi HS nêu Y/C bài.
- GV hỏi thêm: Cần chú ý điều gì khi
đặt tính.
- H : Thực hiện phép tính từ đâu đến
đâu.?
- Y/C HS làm bài.
- GV chấm và nhận xét sửa bài.
+ BÀi 4
- HS nêu Y/C của đề
- Cho HS tìm hiểu đề và nêu cách giải.
Phép cộng 256 + 162 =418 là phép cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang hàng trăm
- HS nhận xét sửa sai, bổ sung
- 2 HS nêu Y/C : Baì tóan Y/C chúng
ta đặt tính và tính.
- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục ,trăm thẳng hàng trăm.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái.
- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
235 256 333 60
417 70 47 360
652 326 380 420
- HS nhận xét bổ sung
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- 2 HS nêu Y/C của đề
- 1 HS nêu câu hởi , 1 HS trả lời.
Tóm tắt:
Trang 25- Cho HS làm bài vào vở.
- GV sửa bài và cho điểm HS.
+Bài 5
- Cho HS nêu Y/C của đề
- Cho HS thi tiếp sức.
- GV nêu luật chơi.
- GV nhận xét tuyên dương
Đoạn thẳng AB dài : 126 cm Đoạn thẳng BC dài : 137 cm Tính độ dài đường gấp khúc ABC
- Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn tập thêm về cộng các số có ba chữ số ( có nhớ) và giải bài toán nhiều hơn , ít hơn.
- Nhận xét tiết học.
Soạn :7/ 9/ 2004
Dạy : Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2005
Chính tả ( Nghe - viết) CHƠI CHUYỀN
I MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác bài thơ : “ Chơi chuyền” Điền đúng vào chỗ trống các vần ao /oao Tìm đúng các tiếng có âm đầu l / n ( hoặc vần an / ang ) theo nghĩa đã cho
- Củng cố cách trình bày một bài thơ : chữ đầu các dòng thơ thì viết hoa , viết bài thơ ở giữa trang vở
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ chép 2 lần bài tập 2
HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi 2 HS viết : chim sẻ , xẻ thịt , trọng thưởng
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Trang 26Hoạt động 1 : HD nghe –viết
- GV đọc bài thơ
- Gọi 1 HS đọc
H Khổ thơ 1 nói điều gì ?
H Khổ thơ 2 nói điều gì ?
H Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
H Chữ đầu mỗi dòng thơ như thế nào ?
H Những câu thơ nào trong bài đặt
trong ngoặc kép ? Vì sao ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm
- Yêu cầu tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó.
- Nhận xét – sửa sai
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày
bài , tư thế ngồi …
Hoạt động 2 : HD làm bài tập
Bài 2 : Yêu cầu đọc đề
- HD làm vào vở
- Nhận xét – sửa bài
Bài 3 :
- Treo bảng phụ –Yêu cầu đọc đề
- HD chơi trò chơi tiếp sức
-Giáo viên đánh giá chung
- HS lắng nghe
- HS đọc bài thơ ( Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền : miệng nói “chuyền chuyền một …” , mắt sáng ngời nhìn theo hòn cuội , tay mềm mại vơ que chuyền )
( Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt , nhanh nhẹn , có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy )
( 3 chữ ) ( Viết hoa ) ( Các câu “Chuyền chuyền một … Hai , hai đôi ” được đặt trong ngoặc kép vì đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này )
- Cả lớp đọc thầm
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai
- Theo dõi – sửa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở Điền vào chỗ trống : ao hay oao ?
- ngọt ngào , mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán
- HS sửa đúng sai
- HS đọc đề -Chia lớp làm hai đội , mỗi đội 6 em tham gia trò chơi Cả lớp cổ vũ -Học sinh nhận xét
Trang 274) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – biểu dương HS học tốt.
- Về quan sát các vật xung quanh, xem có thể so sánh chúng với những gì.
Tự Nhiên Xã Hội NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi
- Biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành ,và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
Biết được phải thi73 bằng mũi ,không nên thở bằng miệng
II CHUẨN BỊ :
- GV chuẩn bị các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định :Hát
2 Kiểm tra bài cũ .
H:Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào ?
H: Cơ quan hô hấp là gì ?
3 Bài mới :Giớíù thiệu bài –Ghi bảng
Hoạt động 1: Liên hệ thực tiễn.
1 Mục tiêu:Giải thích được tại sao nên thở bằng
miệng
2.Cách tiến hành :
B1:GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi
- Y/C HS đọc các câu hỏi trên bảng
H:Quan sát trong mũi em thấy có những gì ?
H: Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từø trong mũi ?
H: Hằng ngày khi dùng khăn sạch lau trong mũi ,em
thấy trên khăn có gì ?
H:Tại sao ta nên thở bằng mũi không nên thở bằng
miệng?
-GV Y/C HS thảo luận nhóm
B2:Gọi đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi
3 Kết luận :
-Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong
không khí ta hít vào
-Ngoài ra trong mũi có nhiều tuyến dịch nhầy để cản
bụi ,diệt khuẩn tạo độ ẩm ,đồng thời có nhiều mao
mạch sưởi ấm không khí hít vào
-Thở bằng mũi là hợp vệ sinh có lợi cho sức khoẻ
-Không nên thở bằng miệng vì như thế các chất bụi
- HS theo dõi
- 2 HS đọc.
-HS thảo luận theo cặp
Trang 28bẩn vẫn dễ vào được bên trong cơ quan hô hấp có hại
cho sức khoẻ
Hoạt động 2: Ích lợi của việc hít thở không khí trong
lành và tác hại của việc hít thở không khí co ùnhiều
bụi bẩn
1.Mục tiêu: :Nói được ích lợi của việc hít thở không
khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí
có nhiều khói ,bụi đối với sức khoẻ
2.Cách tiến hành :
B1:Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 3,4,5sách trang 7.
- GV treo câu hỏi thảo luận ?
H : bức tranh nào thể hiện không khí trong lành , bức
tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
H : Khi được thở ở nơi không khí trong lành em cảm
thấy như thế nào ?
H : Nêu cảm giác của em khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi ?
-Y/C HS thảo luận nhóm
B2: Làm việc cả lớp
- GV chỉ định 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận
- GV Y/C cả lớp cùng suy nghĩ và trình baỳ câu hỏi
- H : Thở không khí trong lành có lợi ích gì?
H : Thở không khí có nhiều khói ,bụi có hại gì ?
3 Kết luận : Không khí trong lành là không khí có
nhiều khí ôxy , ít khí cácbôníc và khói , bụi … Khí
ôxy cần cho hoạt động sống của cơ thể vì vậy thở
không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh
Không khí chứa nhiều khí cácbôníc , khói, bụi …Là
không khí bị ô nhiểm có hại cho sức khoẻ
- Có hại cho sức khoẻ
4 Củng cố , dặn dò :
-Cho HS đọc nội dung bạn cần biết
-Về nhà học thuộc nội dung bạn cần biết
Tập làm văn
NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I MỤC TIÊU :
Trang 29- Rèn kĩ năng nói : Trình bày được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- Rèn kĩ năng viết : Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
- Giáo dục HS ý thức chấp hành quy định chung của tổ chức Đội
2 Bài cũ : Kiểm tra vở HS.
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD làm bài tập 1
- Yêu cầu đọc đề
- GV nêu câu hỏi – HD thảo luận
nhóm
a) Đội thành lập ngày nào ?
b) Những đội viên đầu tiên của
Đội là ai ?
c) Đội được mang tên Bác Hồ khi
nào ?
- HD tìm hiểu thêm về Đội
- GV nhận xét chung – giáo dục
HS
Hoạt động 2 : HD làm bài tập 2
- Yêu cầu đọc đề
- GV phát mẫu đơn
- HD nêu hình thức của mẫu đơn
xin cấp thẻ đọc sách
- HS đọc đề – lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận nhóm đôi – trình bày ( 15/5/1941)
( 5 đội viên đầu tiên : Nông văn Dền (Kim Đồng ), Nông Văn Thàn ( Cao sơn ), Lý Văn Tịnh ( Thanh Minh ), Lý Thị Mỳ ( Thuỷ Tiên ), Lý Thị Xậu ( Thanh Thuỷ ) ( 30/1/1970).
- HS có thể hát một số bài về Đội : Đội ca…
; huy hiệu Đội , khăn quàng , các phong trào của Đội : công tác Trần Quốc Toản , Kế hoạch nhỏ …
- HS đọc đề – lớp đọc thầm theo
- HS quan sát Gồm các phần :
* Quốc hiệu và tiêu ngữ ( Cộng hoà … Độc lập …)
* Địa điểm , ngày , tháng , năm viết đơn
* Tên đơn
* Địa chỉ gửi đơn
* Họ , tên , ngày sinh , địa chỉ của người viết đơn
* Nguyện vọng và lời hứa
Trang 30- Yêu cầu hoàn thành bài tập
- GV theo dõi – sửa sai – đánh
giáchung
* Tên và chữ kí của người làm đơn
- HS điền vào mẫu đơn
- 1 HS trình bày bảng – vài em đọc bài viết – lớp nhận xét
4) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học và nhấn mạnh : có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn
- Nhớ mẫu đơn và thực hành
TOÁN
LUYÊN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ)
- Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài.
II CHUẨN BỊ
- Bốn mảnh bìa bằng nhau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định :Trật tự
2 Bài cũ : Tìm x.
x - 132 = 259 x - 258 = 423
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
+Bài 1
- Y/C HS nêu đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập.
- GV nhận xét, sửa sai.
+Bài 2
- Gọi HS nêu Y/C bài tập 2.
- Y/C HS làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài 2.
Trang 31- Y/C HS đọc tóm tắt bài toán.
H: Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít
dầu?
H: Thùng thứ hai có bao nhiêu lít
dầu?
H: Bài toán hỏi gì?
- Y/C HS dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề toán.
- Y/C HS làm bài vào vở.
- GV chữa bài cho điểm HS
+Bài 4:
- Cho HS nêu đề bài
- Cho HS nối tiếp nhau nhẩm từng
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn
vị, chục thẳng hàng chục ,trăm thẳng hàng trăm.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái.
- HS nhận xét , bổ sung , đổi vở kiểm tra.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
Thùng thứ nhất có 125 lít dầu.
Thùng thứ hai có 135 lít dầu.
Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?
+ Đề toán:
- Thùng thứ nhất có 125 lít dầu - - Thùng thứ hai có 135 lít dầu.Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?
- HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng làm.
950 – 50 = 900
515 –415 = 100
- HS quan sát hình vẽ.
- HS thảo luận nhóm và vẽ vào giấy.
Trang 32- Cho HS thảo luận nhóm đôi và vẽ
vào giấy
- GV Y/C HS lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhóm trưởng thu và dán vàùo tờ giấy lớn, lên trình bày , cả lớp theo dõi.
- HS nhận xét bài của các nhóm.
4 Củng cố, dặn dò.
- HS về nhà luyện tập thêm về cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần
- Nhận xét về tiết học
SINH HOẠT LỚP I.MĐYC:
Lớp trưởng điều khiển SH
- Các tổ trưởng đánh gía xếp loại tổ viên trước lớp
- Ý kiến của các thành viên
- GV lắng nghe, giải quyết, đánh gía chung
II NỘI DUNG CỤ THỂ:
+ Đạo đức : Tất cả các thành viên đều ổn định nềå nếp nhanh chóng ; chấp hành
nội qui trường lớp khá tốt.
+ Học tập : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp chu đáo, nhiều bạn đã tích cực phát
biểu xây dựng bài sách vở khá đầy đủ,đồ dùng còn thiếu nhiều.
*Hạn chế: Một số em kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia còn chậm, có nhiều sai sót ; chữ viết chưa được cần thận, còn yếu Tập làm văn
+ Hoạt động khác : Bước đầu đã hoà nhập được các phong trào của lớp, đội, nhà
trường phát động Cần phát huy hơn
- Nêu phương hướng tuần 2 :
+ Ổn định tốt mọi nề nếp ra vào lớp
+ Đi học chuyên cần đúng giờ
+ Học và làm bài đầy đủ có chất lượng
+ Giúp đỡ bạn yếu trong học tập
+ Tham gia đóng bảo hiểm học sinh
Trang 33- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ
- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy”
- Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó
- Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm)
- Năm điều Bác Hồ dạy
- Vở Bài tập Đạo đức 3, NXB Giáo dục
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu :
Củng cố để HS hiểu rõ hơn việc thực hiện
Năm điều Bác Hồ dạy.
Cách tiến hành :
- Yêu cầu thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do.
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi.
Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ, thiếu
nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác Hồ
dạy.
Phấn đấu để trở thành con ngoan trò giỏi
là đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy.
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động.
Ai cũng kính yêu Bác Hồ, kể cả bạn bè
và thiếu nhi thế giới.
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến.
Trang 34Hoạt động 2: Cuộc thi : “Hái hoa dân chủ”
Mục tiêu:
Củng cố lại bài học.
Cách tiến hành :
- GV phổ biến nội dung cuộc thi: Mỗi một
nhóm cử 2 HS lập thành một đội để dự thi
tìm hiểu về chủ đề Bác Hồ
- Phổ biến luật thi: Mỗi đội sẽ được tham dự
3 vòng thi.Mỗi một vòng thi sẽ có những hình
thức thi khác nhau Cụ thể như sau:
* Vòng 1:
- GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 4 lựa chọn khác nhau.Các đội sẽ chọn
câu trả lời bằng cách lựa chọn A, B, C, D
- Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được một
điểm.Mỗi câu trả lời sai đội không ghi được
điểm.
* Vòng 2: Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu
hỏi của mình.
* Vòng 3: Hát, múa, kể chuyện Bác Hồ.
- Đội thắng cuộc là đội ghi được số điểm cao
nhất
- GV nhận xét phần thi của các đội.
- Mỗi đội sẽ cử ra đại diện để múa, hát hoặc kể chuyện về Bác Hồ.
- Dặn dò HS chăm chỉ thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
-
-TiÕt 2: To¸n TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết cách tính trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 /7
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
Trang 35* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện
phép tính có 3 chữ số
* Phép trừ số 432 - 215
- GV viết lên bảng phép tính 432 – 215.
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc - 1 HS lên bảng đặt tính.
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trên 432
- 215 217
- Gọi HS nhắc lại phép tính.
* Phép trừ số 627 – 143
- Tiến hành tương tự với phép trừ
- Tiến hành các bước tương tự như với phép
trừ 432 - 215.
Lưu ý : Phép trừ 432 - 215 = 217 là phép trừ
có nhớ 1 lần ở hàng chục.
- Phép trừ 627 - 143 là phép trừ có nhớ 1 lần ở
hàng trăm.
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài - 5 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
- Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng nêu rõ
cách thực hiện phép tính của mình.
- HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như với bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu ? - 335 con tem.
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem ? - 128 con tem.
- Bài toán yêu cầu tìm gì ? - Tìm số tem của bạn Hoa.
* 2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2; 3trừ 2 bằng1, viết 1
* 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
Trang 36- Yêu cầu HS làm bài - 4HS lên bảng lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở.
Giải:
Số tem của bạn Hoa là :
335 - 128 = 207 (con tem) Đáp số : 207 con tem
Bài 4
- Yêu cầu 1 HS đọc phần tóm tắt.
- Đoạn dây dài bao nhiêu xăng - ti - mét ? - 243 cm
- Đã cắt đi bao nhiêu xăng - ti - mét ? - 27cm
- Bài toán hỏi gì ? Còn lại bao nhiêu xăng ti
-mét ?
- Cho HS dựa vào tóm tắt đọc thành đề toán - Có 1 sợi dây dài 243cm, người
ta đã cắt đi 27cm Hỏi phần còn lại bao nhiêu xăng - ti - mét ?
- Yêu cầu HS giải vào vở.
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Gọi 1 HS nêu lại cách trừ các số có 3 chữ số.
- Về nhà làm bài 1,2,3 trang 8.
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó ( khuỷu, nguyệch,Cô-rét-ti, En-ri-cô) hoặc dể lẫ
do ảnh hưởng của phương ngữ: nắn nót, làm cho, nổi giận,nên, lát sau, đến
nỗ,lát nữa,xin lỗi,ói, vui lòng,
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hạn, can đảm,thơ ngây,
Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.
Hiểu nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em, đôí với bạn bè phải biết tin yêu và nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn bè.
B- Kể chuyện
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hạo, kể lại được từng đoạnvà toàn bộ câu
chuyện bằng lời của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diến biến nội dung của câu chuyện.
Trang 37 Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong TV3/1.
Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài Đơn xin vào Đội và yêu cầu HS nêu hình
thức trình bày của đơn.
GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’ )
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu : Đây là bức tranh vẽ đôi bạn thân
En-ri-cô và Cô-ret-ti , hai bạn ngồi học
cạch nhau Có một làn, En-ri-cô hiều
lầm Cô-rét-ti và giận bạn nhưng rồi sau
đó, cách xử sự của Cô-rét-ti đã làm
En-ri-cô hiểu bạn hơn và tình bạn của họ
càng thêm gắn bó Nội dung cụ thể của
câu chuyện như thế nào ? Chúng ta cùng
học bài, Ai có lỗi.
- GV ghi tên bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30’)
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã
nêu ở phần mục tiêu Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Cách tiến hành :
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý
thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn
biến nội dung của câu chuyện mà chủ
yếu là suy nghĩ, tình cảm của nhân vật
tôi:
+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm, nhẹ nhàng.
+ Đoạn 2: giọng đọc hơi nhanh khi En-
ri-cô giận bạn.
- Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện và nghe GV giới thiệu để chuẩn bị vào bài mới.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
Trang 38+ Đoạn 3 4 5 : trở lại giọng chậm, hơi
trầm khi En-ri-cô bắt đầu hối hận.
+ Lời của Cô-rét-ti thân thiện, dịu dàng ;
Lời của En-ri-cô trả lời bạn xúc động ;
Lời của bố En-ri-cô nghiêm khắc
b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
▶ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi
đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.
▶ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc đoạn1 của bài.
- Theo dõi HS và hướng dẫn ngắt giọng
câu khó đọc.
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ
kiêu căng.
- Kiêu căng là tự cho mình hơn người
khác, trái nghĩa với kiêu căng là khiêm
tốn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3, 4, 5 tương
tự như cách hướng dẫn đọc đoạn 1.
(Trong vòng đọc tiếp nối theo đoạn thứ
nhất, khi có HS đọc hết đoạn 3, GV dừng
lại để giải nghĩa từ hối hận, can đảm,
dừng lại ở cuối đoạn 4 để giải nghĩa từ
ngây Có thể cho HS đặt câu với các từ
này).
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn cảu
GV Các từ dễ phát âm sai đã giới thiệu
ở phần Mục tiêu
- Tiếp nối nhau đọc lại bài, mỗi HS đọc1 câu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng.
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu :
Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì/ rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi,/ làm cho cây bút nguệch ra một đường rất xấu.//
Cô Trái nghĩa với kiêu căng là : khiêm tốn.
- HS lần lượt đọc các đoạn 2, 3, 4, 5 ( mỗi đoạn 1 HS đọc).
+ Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa,/ phải không / En-ri-cô ?( giọng đọc thân thiện, dịu dàng)
-Khôngbao giờ ! không bao giờ !// - tôi trả lời.// ( bgiọng xúc động).
-Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn/ vì con có lỗi.// Thế mà con lại giơ thước doạ đánh bạn.// ( giọng nghiêm khắc )
- 5 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn của bài Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm, các HS trong cùng
Trang 39HS hiểu nội dung của câu chuyện.
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2.
- Câu chuyện kể về ai ?
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- GV: Vì hiểu lầm nhau mà En-ri-cô và
Cô-rét-ti đã giận nhau Câu chuyện tiếp
diễn thế nao ? Hai bạn có làm lành với
nhau được không ? Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc đoạn3
- GV hỏi : Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn
xin lỗi Cô-rét-ti ?
- En-ri-cô có đủ can đảm đẻ xin lỗi
Cô-rét -ti không ?
GV: En-ri-cô thấy hối hận về việc làm
cuả mình nhưng không đủ can đảm xin
lỗi Cô-rét-ti Chuyện gì đã sảy ra ở cổng
trường sau giờ tan học, chúng ta tìm hiểu
tiếp phần còn lại của bài.
nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc bàii, các nhóm khác nghe và nhận xét.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Câu chuyện kể về En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vàokhuỷu tay En-ri-cô, làm cây bút của En-ri-cô
nguệch ra một đường rất xấu Hiểu lầm bạn cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-ri-cô tức giận và trả thù Cô-rét-ti bằn cách đẩy vào khuỷu tay bạn.
- HS thảo luận theo cặp, Sau đó đại diện
HS trả lời, các HS khác theo dõi để bổ sung ( nếu cần) : En-ri-cô hối hận vì sau cơn giận, khi bình tĩnh lại En-ri-cô thấy rằng Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình En-ri-cô nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ , thấy thương bạn và càng hối hận.
- En-ri-cô đã không đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét-ti.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 đến 2 HS trả lời: Đúng lời hẹn, sau giờ tan học En-ri-cô đợi Cô-rét-ti ở cổng
Trang 40- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5.
- GV: Hai bạn đã làm lành với nhau ra
sao ?
- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng hay
sai ? Vì sao ?
- Có bạn nói, mặc dù có lỗi nhưng
En-ri-cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy tìm
điểm đáng khen của En-ri-cô ?
- Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen ?
Kết luận : Câu chuyện muốn khuyên
các em, đối với bạn bè phải biết tin yêu
và nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về
bạn bè.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu
biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với
diễn biến của câu chuyện.
Cách tiến hành :
- Gọi HS khá đọc đoạn 3, 4, 5.
- Chia HS làm nhám nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu các nhóm luyện đọc theo
vai.
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.
trường, tay lăm lăm cây thước Khi rét-ti tới En-ri-cô giơ thước lên doạ nhưng Cô-rét-ti đã cười hiền hậu làm lành En-ri-cô ngây người ra một lúc rồi ôm chầm lấy bạn Hai bạn nói với nhau sẽ không bao giờ giận nhau nữa
Cô Bố đã trách EnCô riCô cô là người có lỗi đã không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn.
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng vì bạn là người có lỗi đáng lẽ phải xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm Sau đó , En-ri-cô còn hiểu lầm Cô-rét-ti nên đã giơ thước doạ đánh bạn.
- En-ri-cô có lỗi nhưng có điểm đáng khen, đó klà cậu biết thương bạn khi thấy bạn vất vả , biết hối hận khi có lỗi và biết cảm động trước tình cảm của bạn giành cho mình.
- Cô-rét-ti là người bạn tốt, biết quí trọng tình bạn , biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, chủ động làm lành với bạn.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Luyện đọc trong nhóm, mỗi HS nhận một trong các vai: En-ri-cô,Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô.
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại theo dõi và chọn nhóm đọc hay nhất.