1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Hải

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ dự đoán khoa học về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật tốc không đổi[r]

Trang 1

TUẦN:1 TIẾT :1

Ngày soạn:10/8/2009

Ngày dạy :19/8/2009

Chương I CƠ HỌC

***********

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A Mục tiêu

- HS nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định được trạng thái của vật đối với những vật được chọn làm mốc

- Nêu được những ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp

- Có kỷ năng quan sát thực tế

B Chuẩn bị Gv Và Hs

Gv :

- Tranh vẽ H1.1, 1.3 phục vụ cho bài giảng và bài tập

- Tranh vẽ H1.2 về một số chuyển động thường gặp

Hs :dụng cụ TN

C Tổ chức hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

2 ph

13ph

Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

- Như phần mở bài trong

SGK

Hoạt động 2 : Làm thế nào

để biết vật chuyển động, vật

đứng yên ?

- Cho HS thảo luận nhóm để

tìm hiểu thế nào để biết vật

chuyển động hay đứng yên ?

- GV thông báo cho HS biết

trong vật lý một vật chuyển

động hay đứng yên phải dựa

trên sự thay đổi vị trí của vật

so với vật khác

Hoạt động 3 : Tính tương đối

của chuyển động và đứng

- HS thảo luận và trả lời theo khả năng của mình

- HS từ thông tin vừa tìm được để trả lời các câu hỏi và nêu những ví dụ về vật đứng yên, chuyển động

I Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên ?

- Để nhận biết một chuyển động hay đứng yên, người ta dựa vào vị trí của vật

so với vật khác được chọn làm mốc

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là

Trang 2

yên, vật mốc

- Cho HS quan sát H1.2 và

thảo luận về các vấn đề sau ?

- Khi tàu rời khỏi ga thì hành

khách chuyển động hay đứng

yên so với nhà ga, toa tàu ?

Tại sao ?

- Cho HS điền từ vào phần

nhận xét

- Trả lời C4, C5, C6 chú ý

cho HS chỉ rỏ so với vật mốc

nào ?

- Vật chuyển động hay đứng

yên phụ thuộc gì ?

Hoạt động 4 : Giới thiệu một

số chuyển động thường gặp

- Thông báo thông tin về các

dạng chuyển động như SGk

- Để phân biệt chuyển động ta

dựa vào đâu ?

- Quỹ đạo chuyển động là gì ?

- Yêu cầu HS hoàn thành C9

Hoạt đông 5 : Vận dụng –

Củng cố – Dặn dò

Hướng dẫn HS làm các câu ở

phần vận dụng và củng cố lại

kiến thức đã học

- Người chuyển động so với nhà ga

vì vị trí người thay đổi so với nhà ga

- HS thảo luận và trả lời C4, C5, C6 rồi điền vào nhận xét

- Người đứng yên

so với toa tàu vì vị trí của tàu không thay đổi

- Từ ví dụ minh họa trả lời C7

- Hoàn thành C8

- HS tìm hiểu thông tin về các dạng chuyển động

- Quỹ đạo chuyển động

- Đường mà chuyển động vạch ra

- HS làm C10, C11

chuyển động cơ học

II Tính tương đối của chuyển động Vật mốc.

- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng là đứng yên so với vật khác

- Một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

- Người ta có thể chọn bất kỳ vật nào

để làm mốc

III Một số chuyển động thường gặp.

- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn

IV Vận dụng.

- Làm và ghi vào tập C10, C11

D Rút kinh nghiệm.

Trang 3

TUẦN: 2 TIẾT :2

Ngày soạn:15/8/2009

Ngày dạy :26/8/2008

Bài 2 VẬN TỐC

A Mục tiêu.

- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyể động trong 1 giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

- Thuộc công thức v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, đổi đơn vị vận tốc Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

- Rèn kỷ năng tính đúng và đổi đơn vị chính xác

B Chuẩn bị Gv Và Hs

- Mỗi nhóm HS : 1 máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ

GV : Tranhvẽ tốc kế của xe

C Tổ chức hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

5ph

25ph

Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

- Như phần mở bài trong SGK

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

vận tốc

- Cho HS quan sát bảng 2.1 để

trả lời các câu C1, C2, C3 và

rút ra khái niệm về vận tốc, độ

lớn của vận tốc

- Từ kết quả bảng 2.1 rút ra

công thức tính vận tốc khi biết

quãng đường S và thời gian t

- HS quan sát, phân tích so sánh, trả lời C1, C2, C3 và rút ra nhận xét (thảo luận theo nhóm

- HS tìm hiểu thông tin về vận tốc, công

I Vận tốc.

1/ Vận tốc là gì ?

- Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc

- Độ lớn của vật cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn

vị thời gian

2/ Công thức tính vận tốc

S t

Trang 4

- Thông báo đơn vị của vận

tốc

- Vận tốc xe lửa là 10m/s cho

biết gì ?

- Thông báo cách đổi đơn vị

km/h sang m/s và ngược lại

- GV giới thiệu tốc kế (có thể

dùng hình vẽ hoặc tốc kế thật)

Hoạt động 3 : Vận dụng.

- Hướng dẫn HS làm các bài

tập ở phần vận dụng như yêu

cầu của SGK C5, C6, C7, C8

- Cho HS củng cố lại các kiến

thức đã học

- Yêu cầu HS làm các bài tập

trong SBT

- Yêu cầu HS đọc mục “Có thể

em chưa biết”

- Trả lời C4

- HS tìm hiểu thông tin về đơn vị

- Xe đi 1 giây thì được quãng đường là 10m

HS làm các câu C7 > C10

CT : v= s

t Trong đó :

v là vận tốc

s là quãng đường

t là thời gian

3/ Đơn vị vận tốc

- Đơn vị của vận tốc

là m/s hay km/h

- 1 (km/h) = 1000/

3600 (m/s)

Chú ý đỗi m/s ra km/h *3,6 km/h ra m/s :3,6

II Vận dụng.

CT : v=s/t.

==> t=s/v.

s=v.t

D Rút kinh nghiệm.

Trang 5

TUẦN : 3 TIẾT :3

Ngày soạn:22/8/2009

Ngày dạy :01/09/2009

Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

A Mục tiêu

- Phát biểu định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều

- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là : Vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Mô tả thí nghiệm H3.1 dựa vào các dữ kiện ghi trong bảng 3.1 đã nêu để trả lời các câu hỏi trong bài

B Chuẩn bị Gv Và Hs

Mỗi nhóm HS : 1 máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ

Bảng 3.1 sgk

C Tổ chức hoạt động dạy học

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

5ph

15ph

Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

- GV đặt vấn đề như SGK

(hoặc gợi ý để HS tìm một số

ví dụ về hai loại chuyển động

này)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

chuyển động không đều

- Cho HS hoạt động nhóm để

làm thí nghiệm như H3.1 từ đó

cho HS rút ra nhận xét

- Từ nhận xét trên GV thông

báo định nghĩa thế nào là

chuyển động đều, không đều

- Cho HS trả lời C1, C2

- HS hoạt động nhóm để làm thí nghiệm từ đó trả lời C1, C2 và rút ra nhận xét

- HS tìm hiểu thông tin

- HS trả lời

- HS tính được các quãng đường khi bánh xe lăn được trong 1s

- Rút ra khái niệm vận tốc trung bình

- HS trả lời như yêu cầu SGK

- HS tìm hiểu và trả lời theo sự hướng dẫn của GV

- HS trình bày phần trả lời

I Chuyển động đều

và không đều.

1 Thí nghiệm

- Qua thí nghiệm như H3.1 cho ta thấy : Cùng một khoảng thời gian (t) như nhau bánh xe chuyển động được những quãng đường (S) khác nhau, nên vận tốc trên mỗi quãng đường khác nhau

2/ Định nghĩa

- Chuyển động đều

là chuyển động mà

Trang 6

10ph

- GV nhận xét

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về

vận tốc trung bình

- Từ kết quả thí nghiệm như

H3.1 cho HS tính quãng

đường khi bánh xe đi trong

mỗi giây (AB, BC, CD)

- Hướng dẫn HS đi tìm khái

niệm vận tốc trung bình

- Nêu được đặc điểm của vận

tốc trung bình

- Hướng dẫn HS tìm hiểu và

trả lời các câu C3, C4, C5, C6

như SGK

Hoạt động 4 : Vận dụng –

Củng cố

- Hướng dẫn HS trả lời các câu

C4, C5, C6, C7 như yêu cầu

SGK

- Gọi HS trình bày phần trả

lời

- Cho HS khác nhận xét

- GV đánh giá lại

- Cho HS củng cố lại các kiến

thức đã học

- Hướng dãn HS tìm hiểu mục

“Có thể em chưa biết”

- HS nhận xét phần trả lời của bạn

- Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quảng đường AB,

BC, CD và trả lời C3

- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho C4, C5, C6, C7

vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

- Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây, vật chuyển động được bao nhiêu mét thí đó là vận tốc trung bình của chuyển động

- Vận tốc trung bình trên các quãng đường chuyển động không đều thường khác nhau

- Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường thường khác trung bình cộng của các vận tốc trên cả đoạn đường

III Vận dụng.

Làm và tự ghi kết quả vào tập

D Rút kinh nghiệm.

Trang 7

TUẦN: 4 TIẾT :4

Ngày soạn:27/8/2009

Ngày dạy :9/9/2009

Bài 4 BIỂU- DIỄN LỰC

A Mục tiêu.

- Nêu được ví dụ thể hiện lực làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết lực là đại lượng vectơ, biết biểu thị vectơ lực

- Rèn kỷ năng vẽ vectơ biểu diễn lực

B Chuẩn bị Gv và Hs

- Mỗi nhóm HS : 1 bộ thí nghiệm theo H4.1 (1 xe lăn, 1 thanh thép, 1 nam châm, 1 giá đỡ)

- Xem lại bài lực (tiết 3 SGK vật lí 6)

C Hoạt động dạy học.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

5ph

2ph

Hoạt động 1 :

1/ Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là chuyển động đều

và chuyển động không đều ?

- Vận tốc của chuyển động

không đều được tính như thế

nào ?

2/ Tổ chức tình huống học tập

- Lực có thể làm biến đổi

chuyển động mà vận tốc xác

định sự nhanh, chậm và cả

hướng của chuyển động Vậy

lực và vận tốc có sự liên quan

nào không?

- GV đưa ra một số ví dụ :

Viên bi thả rơi, vận tốc viên bi

tăng dần nhờ tác dụng nào… ?

Muốn biết điều này phải xét dự

liên quan giữa lực với vận tốc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối

quan hệ giữa lực và sự thay đổi

vận tốc

- GV ôn lại khái niệm về lực ở

- HS suy nghĩ trả lời

I Khái niệm lực :

Trang 8

lớp 6

+ Lực có thể làm biến dạng vật

+ Lực có thể làm thay đổi

chuyển động

==> Có nghĩa là lực làm thay

đổi vận tốc

- Gv yêu cầu HS đưa ra một số

ví dụ

- GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm như H4.1 và quan sát

hiện tượng như H4.2

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

C1 và tổ chức HS thảo luận

nhóm câu trả lời

Hoạt động 3 : Thông báo đặc

điểm lực và cách biểu diễn lực

bằng vectơ

- GV cần thông báo cho HS:

Lực là một đại lượng vectơ ;

cách biểu diễn vào ký hiệu

vectơ lực

- Gv cần nhấn mạnh :

+ Lực có 3 yếu tố, hiệu quả tác

dụng của lực phụ thuộc vào các

yếu tố như điểm đặc, phương

chiều và độ lớn

+ Cách biểu diễn vectơ lực phải

thể hiện đủ 3 yếu tố này

- HS đưa ra ví dụ

- HS làm thí nghiệm như H4.1 và quan sát hiện tượng như H4.2 dưới sự hướng dẫn của GV

- HS trả lời câu C1

và cùng thảo luận nhóm câu trả lời

- Lực có thể làm bến dạng vật, thay đổi chuyển động

II Biểu diễn lực.

1/ Lực là đại lượng vectơ

- Một đại lượng vừa

có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ 2/ Cách biểu diễn

và kí hiệu vectơ lực a) Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có

(hình vẽ)

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường độ của lực

Trang 9

4ph

- Véctơ lực được ký hiệu bằng

chữ F có mũi tên ở trên

- Cường độ của lực được ký

hiệu bằng chữ F không có mũi

tên

- GV gọi HS lên bảng làm ví dụ

- GV đưa ra một số ví dụ và yêu

cầu HS lên bảng biểu diễn lực

Hoạt động 4 : Vận dụng.

- GV yêu cầu HS tóm tắt hai nội

dung cơ bản

- GV hướng dẫn HS trả lời C2,

C3 và tổ chức thảo luận nhóm

câu trả lời

- GV yêu cầu HS học thụôc

phần ghi nhớ tại lớp

Hoạt động 5 : Củng cố – Dặn

- Lực là đại lượng vectơ, vậy

lực được biểu diễn như thế nào

?

- Về nhà học bài và làm các bài

tập trong SBT

- HS làm bài và vẽ hình

- HS lên bảng biểu diễn lực

- Nêu tóm tắt hai nội dung cơ bản

- Tiến hành làm câu C2, C3 và cùng thảo luận nhóm bài làm

- Đọc ghi nhớ

theo tỉ xích cho trước

b) Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ urF Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F

Ví dụ : Một lực 15N tác dụng lên xe lăn

B Các yếu tố của lực nầy được biễu diễn và kí hiệu như sau : (Hình vẽ SGK)

- Điểm đặc A

- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

- Cường độ F = 15N

III Vận dụng :

C3: a F1 : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực

F1=20N

b F2 : điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ lực F2=30N

c F3 : điểm đặt tại C, phương ngiêng một góc 300

so với phương nằm ngang, chiều từ dưới lên, cường độ lực

F3=30N

D Rút kinh nghiệm

Trang 10

TUẦN: 5 TIẾT :5

Ngày soạn:6/9/2009

Ngày dạy :16/9/2009

Bài 5 CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

A Mục tiêu

- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

- Từ dự đoán khoa học (về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

- Nêu được một số ví dụ về quán tính

- Giải thích hiện tượng quán tính

- Tập cho HS quan sát và đọc đúng kết quả các số liệu

B Chuẩn bị Gv và Hs

- Một số dụng cụ như tập, sách, … và dụng cụ làm thí nghiệm như H5.3, H5.4

C Hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

3ph

2ph

15ph

Hoạt động 1 :

1/ Kiểm tra bài cũ

- Lực là một đại lượng

vectơ được biểu diễn như

thế nào ?

- Gọi HS lên bảng biểu thị

lực của một vật có phương

nằm ngang , chiều sang phải

và có độ lớn bằng 20N

2/ Tổ chức tình huống học

tập

- GV có thể dựa vào H5.1

để đặt vấn đề

- GV ghi câu trả lời của HS

lên gốc bảng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

lực cân bằng

- GV yêu cầu HS quan sát

H5.2 về quả cầu treo trên

dây, quả bóng đặt trên mặt

đất đều đứng yên vì chịu tác

- HS suy nghĩ trả lời

I Lực cân bằng.

1/ Hai lực cân bằng là

gì ?

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên

Trang 11

dụng của hai lực cân bằng.

- GV yêu cầu HS làm câu

C1

- Hai lực tác dụng lên một

vật, mà vật vẫn đứng yên thì

hai lực này gọi là hai lực gì

? Có những đặc điểm gì ?

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu

về tác dụng hai lực cân bằng

lên vật đang chuyển động

- GV có thể dẫn dắt HS đưa

ra hai dự đoán trên hai cơ sở

sau :

+ Lực làm thay đổi vận tốc

+ Khi hai lực cân bằng tác

dụng lên vật đang đứng yên

làm cho vật đứng yên nghĩa

là không thay đổi vận tốc -

Khi vật đang chuyển động

mà chịu tác dụng của hai

lực cân bằng thì hai lực này

cũng không làm thay đổi

vận tốc nên tiếp tục chuyển

động thẳng đều

- GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm kiểm chứng bằng

máy Atút Hướng dẫn HS

theo dõi thí nghiệm và ghi

kết quả

- GV hướng dẫn HS trả lời

các câu hỏi C2 > C4 và tổ

chức HS thảo luận nhóm

câu trả lời

- Dựa vào kết quả thí

nghiệm cho HS làm câu hỏi

C5

- Một vật đang chuyển động

thẳng đều chịu tác dụng của

hai lực cân bằng thì sẽ tiếp

tục chuyển động như thế

nào ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu

quán tính

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương ngược chiều và độ lớn bằng nhau

- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm để trả lời các câu C2 > C4

- HS trả lời và cùng thảo luận nhóm câu trả lời

- HS dựa vào thí nghiệm để điền vào kết luận câu C5

- Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì

sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

một vật, có cường bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

(vẽ hình sgk)

2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a) Thí nghiệm : SGK b) Kết luận : Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tíêp tục chuyển động thẳng đều

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w