Tiết 4 : thực hành : phân tích hoàn lu gió mùa châu áI, Mục tiêu bài học 1, Kiến thức Thông qua bài thực hành HS cần - Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vự
Trang 1/
2010
Ngµy so¹n:12/8
Tiết 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I,Mục tiêu bài học
biết Châu Á thuộc lục địa nào, có
diện tích là bao nhiêu?
? Điểm cực Bắc và cực Nam của
Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí
nào?
? Châu á tiếp giáp với các châu lục và
đại dương nào?
? Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điển
1, Vị trí địa lí và kích thước của châu
lục
- Là bộ phận của lục địa Á - Âu
- Diện tích đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2
- Điểm cực Bắc là mũi Sê-li-u-xkin nằm trên vĩ tuyến 77o44’B
- Điểm cực Nam là mũi Pi-ai nằm ở
phía nam bán đảo Ma-lắc-ca ở 1016’B
- Tiếp giáp với châu Âu và châu Phi
- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, Tây giáp Thái Bình Dương, Nam giáp Ấn
Độ Dương-Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam dài 8500km
Trang 2cực Nam, chiều rộng từ bờ Tõy sang
bờ Đụng nơi lónh thổ rộng nhất là bao
nhiờu km?
?Với vị trớ và kớch thước đú nú cú ảnh
hưởng gỡ đến khớ hậu?
- Làm cho lượng bức xạ mặt trời
phõn bố khụng đều, hỡnh thành các
đới khí hậu từ bắc đến nam
- Làm cho khí hậu phân hoá thành các
kiểu khác nhau
Hoạt động2: Cỏ nhõn/ cả lớp
? Dựa vào H1.2+BĐTN châu á em hóy ;
Tỡm và đọc tờn cỏc dóy nỳi chớnh, cỏc
sơn nguyờn, cỏc đồng bằng rộng bậc
nhất?
GV gọi HS lờn bảng chỉ trờn bản đồ
? Qua đú em rỳt ra đặc điểm địa hỡnh
chõu Á?
?Xỏc định cỏc hướng nỳi chớnh?
? Cỏc dóy nỳi, cỏc sơn nguyờn tập
trung chủ yếu ở đõu?
? Chõu Á cú những loại khoỏng sản
2, Đặc điểm địa hỡnh và khoáng sản
.
a, Đặc điểm địa hỡnh.
=> Chõu Á cú nhiều hệ thống nỳi, sơn nguyờn cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
- Cỏc dóy nỳi chạy theo hai hướng chớnh: đụng - tõy hoặc gần đụng- tõy
và bắc- nam hoặc gần bằc- nam
- Nỳi và sơn nguyờn cao tập trung chủ yếu ở vựng trung tõm
b, Khoỏng sản.
- Chõu Á cú nguồn khoỏng sản phong phỳ và có trữ lượng lớn Quan trọng nhất là dầu mỏ, khớ đốt, than, sắt, crụm và một số kim loại màu…
V, Củng cố dặn dũ.
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK vào vở
- Về nhà học bài cũ đọc trước bài mới
****************************
Trang 3Ngµy so¹n: 15/8/2010
Tiết 2:
Bài2 : KHÍ HẬU CHÂU Á
I, Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần:
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là
do vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
II, Phương tiện dạy học.
Bản đồ các đới khí hậu châu Á
1, Kiểm tra bài cũ.
a, Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á?
b, Hãy nêu các đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
2, Bài mới.
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao Vậy đặc điểm khí hậu của châu Á như thế nào bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu
theo kinh tuyến 800 Đ?
? Giải thích vì sao khí hậu châu Á lại
chia thành nhiều đới như vậy?
- Do ảnh hưởng của vị trí địa lí lãnh
thæ
1, Khí hậu châu Á phân hoá rất da dạng
a, Khí hậu châu Á phân hoá thành nhiều đới khác nhau
- Châu Á có đầy đủ các đới khí hậu
b, Các đới khí hậu châu Á thường phân hoá thành nhiều kiÓu khí hậu khác nhau
Trang 4? Quan sỏt H2.1, em hóy chỉ một trong
cỏc đới cú nhiều kiểu khớ hậu và đọc
tờn cỏc kiểu khớ hậu thuộc đới đú?
? Giải thớch tại sao trong một đới khớ
hậu lại chia thành nhiều kiểu khớ hậu
khỏc nhau?
Do kớch thước lónh thổ rộng lớn, cú cỏc
dóy nỳi và sơn nguyờn ngăn cản ảnh
hưởng của biển xõm nhập sõu vào nội
địa
HĐ2:GVchia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
Nhóm 1-2:Khí hậu gió mùa
? Quan sỏt bđ em hóy chỉ cỏc khu vực
thuộc kiểu khớ hậugiú mựa?
GV: Nam Á và Đụng Nam Á là hai
khu vực cú mưa vào loại nhiều nhất
trờn thế giới
? Nờu đặc điểm của khớ hậu giú mựa?
? Mưa phõn bố như thế nào?
?Xác định trên bđ các khu vực vực thuộc
kiểu khớ hậu lục địa?
- Trong cỏc đới khi hậu lại chia thành cỏc kiểu khớ hậu khỏc nhau
- Ngoài ra khớ hậu cũn thay đổi theo độ cao
2, Khớ hậu chõu Á phổ biến là cỏc kiểu khớ hậu giú mựa và cỏc kiểu khớ hậu lục địa
a, Cỏc kiểu khớ hậu giú mựa
- Gồm hai loại:+ Giú mựa nhiệt đới phõn bố Nam Á và Đụng Nam
+, Giú mựa cận nhiệt và
ụn đới phõn bố ở Đụng Á
- Một năm cú hai mựa rừ rệt: Mựa đụng lạnh khụ, mựa hố núng ẩm, mưa nhiều
b, Cỏc kiểu khớ hậu lục địa
- Phõn bố chủ yếu trongcỏc vựng nội địa
và khu vực Tõy Nam Á
- Mựa đụng khụ và lạnh, mựa hạ khụ và núng Lượng mưa TB năm 200- 500 mm,
độ ẩm khụng khớ thấp
Trang 5CH: Cho biết các kiểu khí hậu lục địa
có những đặc điểm chung gì đáng chú
mạc
V, Củng cố dăn dò.
Cho HS làm bài tập 1 tại lớp
-U-lan Ba-to: thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa
- E.Ri-át: thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô
- Y-an-gun: thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hướng dẫn HS làm bài tập 2 Để HS về nhµ làm
Về nhà làm bài tập học bài cũ đọc trước bài mới
Trang 6
Ngày soạn: 27/8/2010
Tiết 3 : sông ngòi và cảnh quan châu á
I, Mục tiêu bài học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi, cảnh quan
II, Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á
- Một số tranh về cảnh quan tự nhiên châu á
III,ph ơng pháp
-Cá nhân/cả lớp
-Thảo luận nhóm;Nêu vấn đề;Thuyết trình
IV, Lên lớp.
1, Kiểm tra bài cũ
a, Nên đặc điểm khí hậu châu á?
b, Tại sao châu á lại phân thành nhiều đới khí hậu?
2, Bài mới
HĐ1: Gv hớng dẫn HS quan sát bản đồ tự
nhiên châu á
? Quan sát bản đồ em có nhận xét gì về
mạng lới sông ngòi châu á ?
GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo
luận đặc điểm một khu vực sông
- Nhóm 1: Khu vực Bắc á
- Nhóm 2: Khu vực Đông á, ĐNA, Nam á
- Nhóm 3: Khu vực Tây Nam á và Trung
á
- Đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét
kết luận, ghi bảng
? Các sông lớn của Bắc á và Đông á bắt
nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại
dơng nào? (Trung á,đổ vào BBD,TBD)
? Sông Mê Công( Cửu Long) chảy qua nớc
ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
1, Đặc điểm sông ngòi
- Sông ngòi khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
- Sông phân bố không đều và chế độ nớc phức tạp
+, Bắc á : Có mạng lới sông dày đặc, chảy theo hớng N- B Mùa đông sông đóng băng, mùa xuân băng tan, nớc sông lớn
+, Đông á , Đông Nam á, Nam á : Mạng
l-ới sông dày đặc và có nhiều sông lớn
Mùa nớc cạn vào cuối hạ đầu thu
Mùa nớc cạn cuối đông đầu xuân
+, Tây Nam á và Trung á : Sông ngòi kém phát triển, nớc nhỏ về mùa hạ
Trang 7- SN Tây Tạng.
? Quan sát bản đồ em hãy cho biết sông Ô-
bi chảy theo hớng nào và qua các đới khí
hậu nào Tại sao về mùa xuân vùng trung
? Dựa vào h2.1và 3.1 em hãy cho biết tên
các đới cảnh quan của châu á theo thứ tự
từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến
80oĐ?
- Đài nguyên -> Rừng lá kim -> Thảo
nguyên -> Hoang mạc và bán hoang mạc
-> Cảnh quan cây bụi -> xavan và cây bụi
->Rừng nhiệt đới ẩm
CH: Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu
vực khí hậu lục địa khô hạn?
GV:Giới thiệu 1 số loài ĐTV ở các loại
rừng nàyquaH3.2
TT:Hầu hết rừng đã bị con ngờikhai
phá,rừng tự nhiên còn lại rất ít
HĐ3:
GV:chia nhóm thảo luận:
Nhóm1-2:tìm hiểu thuận lợi
Nhóm3-4 : khó khăn
Các nhóm báo cáo,ý kiến bổ sung,GV
kl :
-Có giá trị kinh tế về nhiều mặt:GT,thuỷ
điện,du lịch,nuôi trồng thuỷ sản …
2, Các đới cảnh quan tự nhiên
- Cảnh quan phân hoá phức tạp, da dạng +, Rừng lá kim chiếm diện tích lớn, phân bố
ở đồng bằng Tây Xi- bia, Sơn nguyên Trung Xi- bia và một phần ở Đông Xi- bia
Trang 8Tiết 4 : thực hành : phân tích hoàn lu gió mùa châu á
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức
Thông qua bài thực hành HS cần
- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa châu á
- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít gặp , đó là loại lợc đồ khí áp và hớng gió
2, Kĩ năng
- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ
II, Ph ơng tiện dạy học
- Hai lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á
1, Kiểm tra bài cũ
Kể tên những sông lớn ở châu á ? Nêu hớng chảy và đặc điểm thuỷ chế?
? Trung tâm áp thấp thấp ở khu vực nào?
? Xác định các hớng gió chính theo từng khu
vựcvề mùa đông
Bài tập 1 Phân tích hoàn l u gió mùa đông
- Trung tâm áp thấp:
+ Ai-xơ-len ( Bắc Âu) + Alê út
+Ôx trây li a ( C Đ D)
+ Nam phi
- Các trung tâm áp cao + Xi bia (Trung á ) Ngoài ra còn có áp cao ấn Độ Dơng)
Hớng gió theo mùa
( Tháng 1 ) Hớng gió mùa hạ ( Tháng 7)
HĐ3:
?Dựa vào h4.2 em hãy xác định
các trung tâm áp thấp và áp cao ?
Bài 2 Phân tích h ớng gió về mùa hạ
- Trung tâm áp thấp Iran Trung á
- Trung tâm áp cao Ha oai Thái Bình Dơng ở phía
đông châu á
Trang 9- Trung tâm áp cao ấn Độ Dơng ( phía Nam châu á
3, Tổng kết
Mùa đông
Đông á Tây Bắc - Đông Nam Xia bia Alê út
Mùa hạ
V, Củng cố - dặn dò
Hớng dẫn HS về nhà viết lại báo các thực hành
Chuẩn bị trớc bài mới
Ngày soạn: 19/9/2010
I, Mục tiêu bài học
Trang 101, Kiến thức
Sau bài học HS cần biết
- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy đợc châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số của châu á đạt mức trung bình thế giới
- Quan sát ảnh và lợc đồ để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu á
- Tên các tôn giáo, sơ lợc về sự ra đời của các tôn giáo này
Ví dụ tính châu Phi năm 2000
(Lấy năm sau chia cho năm trớcvà nhân
1, Một châu lục đông dân nhất thế giới
- Năm 2002 có 3766 triệu ngời ( Cha tính dân số của LB Nga)
- Chiếm gần 61% dân số thế giới
- Nguyên nhân : Có nhiều đồng bằng, thích hợp trồng lúa nớc Nghề trồng lúa cần nhiều sức lao động
năm 2000 =
221 triệu784triệu x 100
= 354,7%
Trang 11- Châu Âu mức tăng: 133,2%
- Châu Mĩ mức tăng: 244,5%
- Châu Đại Dơng mức tăng: 233,8%
- Toàn thế giới mức tăng: 240,1
Sau khi các nhóm tính đại diện các nhóm
lên điền kết quả vào bảng gv chuẩn bị sẵn
? Em có nhận xét gì về mức gia tăng dân
số của châu á ?
? So sánh tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của
châu á với các châu lục khác và thế giới
vào năm 2002?
HĐ2:
GV treo H5.1 Hớng dẫn HS quan sát
? Quan sát H 5.1(phóng to), em hãy cho
biết dân c châu á thuộc các chủng tộc
nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những
Cho HS đọc thông tin ở mục 3
? Châu á có những tôn giáo lớn nào? Đặc
điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo
đó?
? Dựa vào H5.2 và hiểu biết của bản thân
em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một
số tôn giáo?
?tại sao các tôn giáo lại ra đời?
(Do nhu cầu, mong muốn của con ngời
trong quá trình phát triển)
-nhiều ngời lợi dụng để mê muội ,bói
- Dân số châu á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi cao hơn thế giới
- Nhiều nớc đang thực hiện chính sách dân số nên tỉ lệ đã giảm đáng kể ngang với mức trung bình của thế giới
2, Dân c thuộc nhiều chủng tộc
- Dân c bao gồm 3 chủng tộc
+, Môn- gô- lô-ít ở Bắc á, Đông á,
Đông Nam á, +, Chủng tộc Ơ- rô-pê-ô it ở Trung á, Tây Nam á, Nam á,
+, Chủng tộc Ô-xtra-lô-it ở Đông Nam á, Nam á,
- Ngoài ra còn có chủng tộc ngời lai
3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
- Là nơi ra đời của các tôn giáo lớn +ấn Độ giáo ( ra đời vào thiên niên kỉ thứ nhất TCN)và phật giáo (ra đời vào thế kỉ thứ VI TCN) tại ấn Độ
+, Ki tô giáo hình thành từ đầu công nguyên tại Pa-le-xtin
+, Hồi giáo vào thế kỉ thứ VII sau công nguyên tại A-râp xê-út
Trang 12toán …
v, Củng cố - Dặn dò
1)Gv khắc sâu kiến thức cho HS
Hớng dẫn HS làm bài tập 2( SGK)
-Vẽ biểu đồ cột hoặc đờng
2)Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:25/9/2010
Tiết 6 Thực hành: đọc phân tích lợc đồ phân bố dân c và các
thành phố lớn ở châu á
Trang 13I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần biết đợc :
- Quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm phân bố dân c: nơi đông dân ( ven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á) Nơi tha dân (Bắc á, Trung á, Bán đảo Aráp) Và nhận biết các thành phố lớn của châu á
- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c và phân bố các thành phốcủa châu á: khí hậu, địa hình nguồn nớc
- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á
- Trình bày lại kết quả làm việc
II, Ph ơng tiện dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm dân số châu á?
Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn?
2, Bài mới
HĐ1:
Bài 1 Phân bố dân c châu á
Gv treo bản đồ thế giới hớng dẫn học sinh quan sát
? Nhận biết và đọc những khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng sau
1 dới 1/km2
Bắc Liên Bang Nga, Trung á, ả Rập xêút
khí hậu lạnh, lục địa
phố lớn và tìm vị trí theo chữ cái đầu Tô kiô (Nhật) - 27 triệu dân
MumBai (ấn Độ ) - 15 triệu dân
Trang 14? Các thành phố lớn tập trung ở những khu
vực nào? vì sao lại có sự phân bố đó
Thợng Hải (Trung Quốc) - 15 triệu dân
Tê hê ran ( I Ran) - 13,6 triệu dânNiu Đê - li ( ấn Độ) - 13,2 triệu dânGia các Ta ( In ĐôNêXiA) - 13,2 triệu dânBắc Kinh ( Trung Quốc) - 13,2 triệu dân
Ca RaChi (PaKiXTan) - 12 triệu dân
=> Các trung tâm lớn ở châu á thờng tập trung ở vùng ven biển, đất đông bằng châu thổ, có khí hậu ấm và ẩm
Giao thông thuận tiện
Trang 15- Diện tích phần đất liền41,5 triệu km2
- Địa hình có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ nhiều đồng bằng rông lớn bậc nhất thế giới
- Núi chạy theo hớng Tây Đông hoặc gần Tây Đông, Bắc Nam hoặc gần Bắc Nam, tập trung chủ yếu ở trung tâm
Bài 2 Khí hậu châu á
a, Phân hoá thành nhiều đới khí hậu khác nhau
- Các đới khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và lục
địaBài 3, Sông ngòi và các cảnh quan châu á
- Sông ngòi khá phát triển với nhiếu hệ thống sông lớn
- Sông phân bố không đồng đều, chế độ
n-ớc phức tạp +, Sông Bắc á dày đặc nhiếu sông lớn bị
đóng băng vào mùa đông +, Sông Đông á và Đông Nam á , Nam á dày đặc chế độ nớc phụ thuộc vào chế độ gió mùa
+, Sông Tây á kém phát triển
- Cảnh quan châu á phân hoá đa dạng
Trang 16? Dân c châu á có đặc điểm gì?
phức tạp từ bấc xuống nam từ tây sang
đông => Do ảnh hởng của khí hậu Bài 5 Đặc điểm dân c xã hội châu á
Là một châu lục đông dân nhất thế giới:37766 triệu ngời ( Năm 2002)
- Dân c thuộc nhiều chủng tộc
- Là nơi ra đời của các tôn giáo lớn
2, Kiểm tra 15 phút
Câu 1
Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu trả lời sau
a, Dân c châu á chủ yếu thuộc các chủng tộc Ơ- rô- pê- ô- ít
b, Tại ấn Độ đã ra đời hai tôn giáo lớn là ấn Độ giáo và Phật giáo
Câu 2
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau
Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu
a, Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
b, Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
c, Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
d, Gió mùa và lục địa
Câu 3
Nêu đặc điểm dân c, xã hội châu á?
Đáp án và biểu chấmCâu 1 (2 điểm)
- Dân c thuộc 3 chủng tộc: Môngôlôit, Ô-xtra-lô-ít, Ơ-rô-pe-ô-it (2điểm)
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn……(2 điểm)
**********************
Ngày soạn: 4/10/2009 Tiết 8 : kiểm tra một tiết
I,Mục tiêu bài học
Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS, giáo viên biết đợc sự tiếp thu bài của các em để kịp thời bổ sung kiến thức của HS
Rèn luyện kĩ năng viết bài của các em , kĩ năng áp dụng kiến thức để trả lời câu hỏi cụ thể
Trang 17Thông qua bài kiểm tra, GV lấy điểm để đánh giá việc học tập của HS.
II ma trận đề kiểm tra :
Mức độ
Chủ đề TNKQNhận biếtTL Thông hiểuTNKQ TL TNKQVận dụngTL
Vị trí địa lí,địa hình và khoáng sản
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý đúng:
Câu 1 :Diện tích phần đất liền của châu á rộng khoảng
A 40,5 triệu km2 B 41,5 triệu km2
C 42,5 triệu km2 D 43,5 triệu km2
Câu 2: ở Châu á, đới có nhiều kiểu khí hậu nhất là:
A Đới khí hậu cực và tận cực
B Đới khí hậu ôn đới
C Đới khí hậu cận nhiệt
D Đới khí hậu nhiệt đới
Câu 3: Hai khu vực có lợng ma nhiều nhất thế giới là:
Câu 5: Điền đúng (Đ) sai (S) vào ô trống
Châu á có ít hệ thống núi caovà sơn nguyên đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng lớn nhất thế giới
Châu á có nguồn khoáng sản phong phúvà có trữ lợng lớn
Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu gió mùa và lục địa
Trang 18Câu1: Nêu đợc đặc điểm sông ngòi Châu á (3đ)
-Giải thích do khí hậu, địa hình.(1đ)
Câu 2:Nêu đợc 4 tôn giáo lớn về nơi ra đời,thời gian,địa điểm.(3đ)
IV, GV thu bài về chấm
Ngày soạn:12/10/2009 Tiết 9 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các n ớc châu á
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: Sau bài học HS cần
- Năm sơ bộ quá trình phát triển của các nớc châu á
- Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc châu á
Trang 192, Kĩ năng
- Rrèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế- xã hội
II, Ph ơng tiện dạy học.
á đã có chuyển biến mạnh mẽ nhng không đồng đều
CH: Thời cổ đại và trung đại kinh tế các
n-ớc châu á phát triển nh thế nào?
CH: Từ thế kỉ XVI- XIXtình hình kinh tế
các nớc châu á phát triển nh thế nào?
CH:Tại sao Nhật Bản thoát khỏi ách thuộc
địa?(do cải cách toàn diện)
CH:Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết ;
- Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất
so với nớc thấp nhất chênh nhau bao nhiêu
lần?
CH: Tỉ trọng già trị nông nghiệp trong cơ
cấu GDP của các nớc thu nhập cao khác
với các nớc thu nhập thấp ở chỗ nào?
CH: Tình hình phat triển kinh tế - xã hội ở
các nớc châu á chia làm mấy nhóm nớc?
1, Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc châu á
a, Thời cổ đại và trung đại
- Nhiều nớc đã biết khai thác và chế biến khoáng sản
- Phát triển nghề thủ công , trồng trọt, công nghiệp và nghề rừng
-Tạo ra nhiều sản phẩm đợc phơng Tây a chuộng => Thơng nghiệp phát triển
b, Từ thế kỉ XVI- XIX: Hầu hết các nớc trở thành thuộc địa -> trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và nơi tiêu thụ sản phẩm
- Nhật Bản có nền kinh tế phát triển nhanh chóng
2, Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các
n ớc và lãnh thổ châu á hiện nay
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa các nớc và vùng lanhc thổ khác nhau
+, Nhật Bản là nớc phát triển cao nhất châu á đứng hàng thứ hai thế giới
+, Một số nớc và vùng lãnh thổ có mức công nghiệp hoá khá cao và nhanh:
Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan…
+, Một số nớc đang phát triển có tốc độ CNH nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng: Trung Quốc, ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan tập trung phát triển…dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu => Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao +, Một số nớc đang phát triển, nền kinh té chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nh:
Trang 20CH: Tại sao các nớc này giàu nhng trình độ
kinh tế- xã hội cha cao?
Mi-an-ma, Lào, Băng la đét, Nê Pan,Cam
pu chia…
+, Còn một số nớc nh Brunây, Cô-oét, rập Xê-út nhờ có nguồn dầu khí trở …thành nớc giàu nhng trình độ kinh tế- xã hội cha cao
A Hiện nay, ở châu á số lợng các quốc gia
có thu nhập thấp , đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiểm tỉ lệ cao.…
Tiết 10: Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nớc châu á
I, Mục tiêu bài học
1 kiến thức: Sau bài học HS cần
- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ châu á
- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của châu á: u tiên phát triển công nghiệp dịch vụ và nâng cao đới sống
Trang 212, Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức qua bản đồ
II, Ph ơng tiện dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc và vùng lãnh thổ châu á?
2, Bài mới
CH: Quan sát bản đồ cho biết châu á có
các cây trồng nào là chủ yếu?
CH: Dựa vào H 8.1 cho biết các nớc thuộc
khu vực Đông á, Đông Nam á, và Nam á
có các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu
nào?
CH: Vì sao cây lúa lại đợc trồng chủ yếu ở
khu vực này?
- Vì cây lúa thích nghi với điếu kiện khí
hậu nóng ẩm và đất phù sa
CH: Khu vực Tây Nam á, và các vùng nội
địa có những loại cây trồng vật nuôi nào?
CH: Giải thích vì sao ở đây lại có các loại
cây trồng đó?
- Khí hậu khô hạn
CH: Quan sát H8.2 em hãy cho biết những
nớc nào ở châu á sản xuất nhiều lúa gạo và
tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu?
CH: Dựa vào bảng số liệu SGK hãy cho
biết những nớc nào khai thác than và dầu
- Vật nuôi chủ yếu là lợn và trâu bò
- Khu vực Tây Nam á và các vùng nội địa:+, Cây trồng chủ yếu là lúa mì
- Vật nuôi chủ yếu là Cừu
- Chiếm 93% sản lợng lúa gạo và 39% sản lợng lúa mì của toàn thế giới ( Năm 2003 )
+, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển hầu hết ở các nớc
3, Dịch vụ
Trang 22Dựa vào bảng 7.2 cho biết
CH: Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP của Nhật, Hàn Quốc là bao nhiêu?
CH: Mối quan hệ giữa tỉ trọng GDP với
GDP đầu ngời của nớc ta nh thế nào
Các hoạt động dịch vụ đợc các nớc rất coi trọng
+ Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc là những nớc có ngành dịch vụ phát triển cao
V H ớng dẫn học bài :
- Học bài và làm bài tập trong SGk
- Làm bài 8 vào vở bài tập
*******************
Ngày soạn: 24/10/2009Tiết 11 khu vực tây nam ỏ
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:HS cần
- Xác định dợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực:Địa hình, khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới
Trang 23- Hiểu đợc đặc điểm khí hậu của khu vực: Trớc đây, đại bộ phận dân c là nông nghiệp Ngày nay có công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầu -Hiểu đợc vị trí chiến lợcquan trọng của khu vực Tây Nam á
2, Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ khoáng sản
II, Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ TN khu vực Tây Nam á
1, Kiễm tra bài cũ
? Những thành tựu về nông nghiệp của châu á đợc biểu hiện nh thế nào?
2, Bài mới
GV treo bản đồ khu vực Tây Nam á
Hớng dẫn HS quan sát
CH: Quan sát bản đồ cho biết khu vực
Tây Nam á tiếp giáp với biển và khu vực
CH: Kể tên các loại tài nguyên của
vùng, tài nguyên nào là quan trọng nhất?
CH: Những nớc nào có nguồn dầu mỏ ở
khu vực Tây Nam á?
- Nằm ở phía Tây Nam châu á
- Giáp biển ca-xpi, biển đen, Biển Địa Trung Hải, Biển Đỏ, Biển ARập
- Giáp khu vực Trung á, Nam á và châu Phi
=>Đợc bao bọc bởi cácbiển ,vịnh,nằm trên
đờng giao thông quốc tế quan trọng
2, Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình: Nhiều núi sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng ở giữa của hai con sông Ti-grơ và Ơ-ph-rát
- Khí hậu: Khô hạn, phần lớn lãnh thổ là khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt
- Nguốn tài nguyên quan trọng của miền là dầu mỏ với trữ lợng lớn, phân bố ở đồng bằngLỡng Hà, Đồng Bằng của bán đảo ARập và vịnh Pec-xích
- Những nớc có dầu mỏ nhiều nhất là:
ARập-Xê-út, I-Ran, IRắc, Cô- Oét
- Dân sống tập trung ở các vùng ven biển, các thung lũng có ma
Trang 24CH: TNÁ phát triển những ngành kinh
tế nào?
CH: Tình hình chính trị của TNÁ ?
- Trớc đây đại bộ phận TNÁ làm nông nghiệp
- Ngày nay CN và TM phát triển, nhất là
CN khai thác và CN chế biến dầu mỏ
- Đây là nơi thờng xảy ra các cuộc tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài nớc
=> Sự không ổn định về chính trị ảnh hởng
đến sự phát triển kinh tế và đời sống khu vực
V: H ớng dẫn học bài:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài mới
*************************
Ngày soạn: 1/11/2009
I.Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực: Miền núi phía Băc, sơn nguyên phía Nam
và đông bằng ở giữa Vị trí các nớc trong khu vực Nam Á
Trang 25- Giải thich đợc khu vực nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt
động của gió mùa ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân c trong khu vực
- Phân tích đợc ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu, nhất là sự phân bố lợng ma trong khu vực
II Ph ơng tiện dạy học:
- Lợc đồ Nam Á, lợc đồ phân bố lợng ma của khu vực Nam Á
CH: quan sát lợc đồ và cho biết vị trí địa lí
của khu vực Nam Á
CH: NÁ bao gồm những quốc gia nào ? nớc
nào có diện tích lớn nhất?
CH: Kể tên các miền địa hình chính từ
B -> N?
CH: Khu vực Nam á chủ yếu nằm trong
đới khí hậu nào
CH: Quan sát H10.2 cho biết sự phân bố
mua ở Nam á
CH: quan sát lợc đồ cho biết : Hệ thống
sông ngoài Nam á ? tại sao Nam á lại có
nhiều sông lớn ( Vì khí hậu nhiệt đới gió
+ Phía Nam là sơn nguyên Đêcan thấp
và bằng phằng, rìa phía Tây và Đông
là các dãy Gát Tây, Gát Đông
+ ở giữa là đông bằng ấn Hằng rộng và bằng phẳng
2, Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
a, Đại bộ phận nămg trong khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Mùa đông hơi lạnh và khô từ tháng
10 đếnd thăng 3 + Mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9( từ tháng 4 - tháng 6 làg nóng và khô, từ tháng 6 - tháng 9 là nóng ẩm)
- Ma nhiều ở sờn Đông Hymalaya, châu thổ sông Hằng, phía Tây của bán
Trang 26nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
V: H ớng dẫn học bài:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài, làm một số bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài mới
***********************
Ngày soạn: 7/11/2009
Tiết 13 dân c và đặc điểm kinh tế khu vực nam á
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: Sau bài học HS cần
Trang 27- Phân tích đợc lợc đồ phân bố dân c của khu vực Nam á và bảng số liệu thống kê để nhận biết và trình bày đợc : Đây là khu vực tập trung đông đúc dân c và là nơi có mật độ dân c đông nhất thế giới.
- Dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi Giáo,tôn giáo đã có ảnh hởng lớn đến phát triển kinh tế- xã hội ở khu vực Nam á
- Thấy đợc các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất
2, Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ và bảng số liệu
II, Ph ơng tiện dạy học
- Lợc đồ kinh tế khu vực Nam á
1, Kiểm tra bài cũ
? Nam á có mây miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền ?
CH: Tôn giáo đa dạng nh vậy có ảnh hởng
gì đế tình hình kinh tế- xã hội của khu vực?
CH: Tình hình chính trị của khu vực trớc
chiến tranh thế giới thứ nhất?
CH: Sau chiến tranh tình hình chính trị có
- Nam á có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực của châu á
Dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi Giáo, ngoài ra còn theo Thiên chúa giáo
=> Tôn giáo có ảnh hởng lớn đến tình hình kinh tế – xã hội ở Nam á
2, Đặc điểm kinh tế- xã hội
-Trớc đây bị đế quốc Anh xâm chiếm làm thuộc địa
- Năm 1947 hầu hết các nớc Nam á đã
giành đợc độc lập và xây dựng một nền kinh tế tự chủ
- Tình hình chính trị thiếu ổn định gây trở ngại lớn đến phát triển kinh tế
*,
ấ n Độ
- Ngày nay ấn Độ là quốc gia có nền kinh
Trang 28Độ ? Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hớng
phát triển kinh tế nh thế nào?
GV:Giới thiệu thêm 1 số chỉ tiêu thu nhập
của ấn Độ
tế phát triển nhất khu vực Nam á
- Kinh tế có xu hớng giảm giá trị của nông nghiệp và tăng giá trị của công nghiệp và dịch vụ
- Công nghiệp đứng hàng thứ 10 trên thế giới,bao gồm nhiều ngành hiện đại đặc biệt
Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức: Sau bài học HS cần
- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á
- Nắm đợc các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực
2, Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên
Trang 29II,
Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông á
- Một số tranh ảnh về cảnh quan vùng núi non của phía tây Trung Quốc, Nhật Bản
CH: Dựa vào H12.1 cho biết khu vực
Đông á bao gồm những quốc gia nào?
CH: Tiếp giáp với những khu vực nào?
CH: Đông á có những dãy núi và sơn
nguyên , bồn địa và đồng bằng nào?
CH: Nêu tên các con sông lớn và nơi bắt
nguồn của chúng?
CH: Nguồn cung cấp nớc chủ yếu của
sông?
CH: Dựa vào H4.1 và 4.2 SGK cho biết
h-ớng gió chính của Đông á về mùa đông và
mùa hạ?
CH: Với đặc điểm khí hậu nh vậy thực vật
ở đây có đặc điểm gì?
1, Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông á
- Gồm hai bộ phận: Đất liền và hải đảo
+, Phần đất liền gồm: Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên
+, Phần hải đảo: Quần đảo Nhật Bản, đảo
Đài Loan và đảo Hải Nam
+, Phía đông là các vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng
-Phần đất liền: có 3 sông lớn: Sông Amua, sông Hoàng Hà, sông Trờng Giang, phần hạ lu bồi đắp thành đồng bằng
=> Nguồn cung cấp nớc do tuyết tan vào mùa hạ và lợng ma
-, Phần hải đảo: Nằm trong “ vòng đai núi lửa Thái Bình Dơng” thờng xảy ra động đất
- Phía đông có rừng bao phủ ( Phần đất liền)
- Phía tây phần đất liền : khí hậu khô hạn , thực vật chủ yếu là thảo nguyên khô , bán hoang mạc và hoang mạc
Trang 30Tiết 15 t ình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực đông á.
I, Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm vững đặc điểm chung về dân c và sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực
Trang 31- Bản đồ tự nhiên khu vực Đôngá
- Bản đồ kinh tế khu vực Đông á; tranh ảnh
III, Ph ơng pháp
-Cá nhân/cả lớp
-Nêu vấn đề;Trực quan
-Thuyết trình;thảo luận nhóm
Kinh tế của khu vực sau chiến tranh thế
giới thứ hai nh thế nào?
CH: Dựa vào bảng 13.2 cho biết tình hình
xuất nhập khẩu của một số nớc ở Đông á?
CH: Cho biết ngành công nghiệp mũi nhọn
của Nhật Bản đợc phát triển nh thế nào?
CH: Nền kinh tế của Trung Quốc phát triển
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh
tế các nớc trong khu vực đều kiệt quệ, đời sống nhân dân rất khổ cực
- Ngày nay, Đông á có nền kinh tế phát triên nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao
+, Nhật Bản , Trung Quốc, Hàn Quốc có tốc độ phát triển nhanh, trong đó Nhật Bản, Trung Quốc phát triển nhanh nhất
2, Đặc điểm phát triển của một số quốc gia
+, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
=> Bình quân lơng thực đầu ngời năm 2001 33.400USD chất lợng cuộc sống cao và ổn
định
b, Trung Quốc
- Trong 20 năm trở lại đây nền kinh tế đã
có nhiều thay đổi lớn
+, Nền nông nghiệp phát triển nhanh,+, Phát triển nền công nghiệp hoàn chỉnh; trong đó có một số ngành công nghiệp hiện
Trang 32CH: Các thành tựu kinh tế của tế của Trung
- Lơng thực, than, điện năng đứng hàng
đầu thế giới
v
, Củng cố- Dặn dò
- Học bài cũ theo SGK và vở ghi
-Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 28/11/2009Tiết 16 đông nam á - đất liền và hải đảo
I, Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần biết:
- Làm việc với lợc đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam á trong châu á: gồm phần bán đảo, hải đảo ở Đông Nam á , vị trí trên toàn cầu:Trong vành
đai xích đạovà nhiệt đới,nơi tiếp giáp giữa TBD và AĐD và là cầu nối Châu á với TBD
-Bằng một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, đa số sông ngắn, chế độ nớc theo mùa.Rừng rậm thờng xanh chiếm phần lớn diện tích
Trang 33- Liên hệ với kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậu, sông ngòi, rừng.
II, Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên Đông Nam á
- Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên về của Đông Nam á
III, Ph ơng pháp
-Cá nhân/cả lớp
-Nêu vấn đề;Trực quan
-Thuyết trình;thảo luận nhóm
IV, Lện lớp.
1, Bài mới
Hoạt động 1:Cá nhân/cả lớp
Quan sát H14.1và bđ TN khu vực ĐNA
cho biết vị trí địa lí khu vực ĐNA?
Y/c HS lên bảng xđ trên bđ các đảo lớn,các
đại dơng,các châu lục
CH: Xác định điểm cực Bắc, Nam, Đông,
Tây của khu vực ĐNA?
?Đánh giá về vị trí địa lí của khu vực?
? ĐNA là cầu nối giữa 2 đại dơng và châu
- ở đây có nhiều núi lửa hoạt động vì sao?
Nhóm 2:Nêu đặc điểm tự nhiên phần hải
- Bao gồm phần đất liền và hải dảo
+, Phần đất liền là bán đảo Trung ấn.+ Phần hải đảo là quần đảo Mã Lai xen kẽ nhiều biển ( lớn nhất là đảo Ca li man tan)
h-+, Dãy Luông Pha Băng, có hơng TB-ĐN
- Thung lũng sông cắt sẻ sâu vào vùng núi, cao nguyên => Địa hình bị chia cắt mạnh
- Đồng bằng phù sa châu thổ ở hạ lu sông
và ven biển
*, Khí hậu
Trang 34CH: Nhận xét biểu đồ H14.2 về nhiệt độ và
lợng ma?
+, Gió mùa mùa hạ từ đại dơng thổi vào
theo hớng tây nam ( nóng ẩm) mang nhiều
xđ,Y-ăng-gun ở vùng nhiệt đới gió mùa
- Có khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới ẩm
- Đồng bằng có khí hậu nóng ẩm, nguồn nớc đồi dào => Thuận lợi cho việc trồng lúa, dân c tập trung đông
*Sông ngòi:
-Có 5 sông lớn ,chủ yếu do nớc ma cung cấp
=> Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh phát triển
b,Quần đảo Mã Lai
*Địa hình-Chủ yếu là núi,hớng Đ-T;ĐB-TN
- Nhiều Núi lửa -Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Tiết 17 ôn tập học kì I ( Từ bài 7- bài 14)
I, Mục tiêu bài học
1, Kiến thức- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm chính về kinh tế –xh của các nớc Châu á -Thấy đợc sự khác nhau về thiên nhiên, dân c,kt-xh của các khu vực Tây Nam á,Nam
II, Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế các khu vực: Tây Nam á Nam á, đông á
- Bản đồ kinh tế châu á
Trang 35III, Ph ơng pháp
-Nêu vấn đề;Trực quan -Cá nhân/cả lớp
-Thuyết trình;thảo luận nhóm
IV, Lên lớp.
Hoạt động 1:Cá nhân/cả lớp
Quan sát bảng 7.2 SGK cho biết tình hình
phát triển kinh tế – xã hội cá nớc châu á
nghiệp ở các nớc châu á nh thế nào?
Đại diện các nhóm báo cáo,GVKL:
Hoạt động 3:Cá nhân/cả lớp
GV treo bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam
á, gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của
khu vực
?Nền kinh tế khu vực này phát triển nh thế
nào?
Hoạt động 4:Cá nhân/cả lớp:Dựa vàobđ
?Hãy nêu vị trí địa lí và địa hình của khu
vực Nam á?
1, Bài 7 Đ ặc điểm phát triển kinh tế các n -
ớc châu á
- Các nớc châu có trình độ phát triển kinh
tế sớm song chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài
- Sau chiến tranh thế giới II, nền kinh tế các nớc có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Song
sự phát triển giữa các nớc và vùng lãnh thổ không đều Mặt khác, số lợng các quốc gia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
2, Bài 8 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
- Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển toàn diện
3, Bài 9 Khu vực Tây Nam á
Trang 36? Khí hậu có đặc điểm gì?
Dựa vào bđ kinh tế khu vực ,hãy:
?Nêu đặc điểm kinh tế khu vực Nam á?
á
- Dân c SGK
- Đặc điểm kinh tế- xã hội: Trớc đây khu vực này là nơi cung cấp nguyên liện, nông sản nhiệt đới và tiêu thụ sản phẩm cho TB Anh
- Ngày nay có nền kinh tế phát triển ấN Độ là nớc có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
6, Bài 12 Đặc điểm tự nhiên khu vực
8,Đặc điểm tự nhiên của khu vực ĐNA
V,
Củng cố Dặn dò – - Về nhà học bài cũ ôn tập lại toàn bộ chơng trình để tiết sau kiểm
tra học kì I
Ngày soạn: 12/12/2009 Tiết 17 kiểm tra học kì i
I, Mục tiêu bài học
Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS, giáo viên biết đợc sự tiếp thu bài của các em để kịp thời bổ sung uốn những chỗ hổng của HS
Rèn luyện kĩ năng viết bài của các em , kĩ năng áp dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
cụ thể
II Ma trận
Trang 37III, Ra đề
Câu 1 : Nêu đặc điểm vị trí địa lí và nguồn tài nguyên chủ yếu củ khu vực Tây Nam á Những đặc điểm trên đã có ảnh hởng nh thế nào đến tình hình chính trị khu vực ?
Câu 2 : Kể tên các dạng địa hình chính của Nam á và sự phân bố của chúng?
Câu 3.Trình bày về những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của các nớc Châu á?
Đáp án và biểu chấm
Câu 1: (4 điểm) HS làm đợc các ý:
-Nêu đặc điểm vị trí địa lí (1,5đ)
-Tài nguyên chủ yếu: Khí đốt, dầu mỏ (1đ)
-Tình hình chính trị không ổn định.(1,5đ)
Câu 2:
- Phía Bắc là hệ thống núi Himalaya hùng vĩ chạy dài theo hớng tây bắc - đông nam (1
điểm)
- Phía Nam là sơn nguyên Đê Can tơng đối thấp và bằng phẳng Rìa phía Tây và phía
Đông là các dãy núi Gát Tây và Gát Đông (1 điểm)
- ở giữa là đồng bằng ấn Hằng rộng lớn và bằng phẳng (1điểm)
Câu 3 (3 điểm)
Những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của châu á đớc biểu hiện
- Sản lợng lúa gạo của toàn châu lục cao, chiếm 93% sản lợng lúa gạo của toàn thế giới (1
Trang 38Ngày soạn: 20-12-2009
Tiết 19
Bài 15 : đặc điểm dân c, xã hội của đông nam á
I)Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần biết
- Sử dụng các t liệu có trong bài, phân tích, so sánh số liệu để biết đợc Đông Nam á
có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân c tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ
đạo là trồng trọt trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng
-Các nớc vừa có những nét chung,vừa có phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh hoạt tín ngỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực
Trang 39II)Thiết bị dạy học
-Bản đồ phân bố dân c Châu á
-Bản đồ phân bố dân c khu vực Đông Nam á
III, Ph ơng pháp
-Nêu vấn đề;Trực quan -Cá nhân/cả lớp
-Thuyết trình;thảo luận nhóm
đặc điểm dân c, xã hội của các nớc trong khu vực.Vậy đặc điểm dân c-xã hội của vùng có
đặc điểm gì, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
-5 nớc trên bán đảo Trung ấn
-5 nớc trên quần đảo Mã Lai
-Malaysia nằm ở cả bán đảo và đảo
? Em có nhận xét gì về sự phân bố thủ đô
của các nớc?
GV:Treo bảng 15.2 quan sát bảng hãy so
sánh diện tích, dân số của nớc ta với các
n-ớc trong khu vực?
?Quan sát bảng 15.2 cho biết ngôn ngữ
đ-ợc dùng phổ biến trong các quốc gia
ĐNA?
?Ngôn ngữ đa dạng nh vậy điều này có
ảnh hởng gì tới việc giao lu giữa các nớc
- Mật độ dân số thuộc loại cao so với thế giới Năm 2002 119 ngời/ km2 gấp hơn 2 lần thế giới, tơng đơng với mật độ Châu á
- Tỉ lệ tăng dân số cao (1,5%) cao hơn Châu á và thế giới
- ĐNA bao gồm 11nớc
-Diện tích của Việt Nam 329.300km2xếp thứ 5, dân số năm 2002 có 78,7 triệu ngời xếp thứ 3 trong khu vực
-Ngôn ngữ đợc dùng phổ biến ở khu vực
là tiếng Anh, Hoa,Mã Lai
-Dân c tập trung chủ yếu ở ven biển và các
đồng bằng châu thổ
Trang 40ĐNA? Giải thích vì sao dân c ở đây lại
phân bố nh vậy?
? Cho biết ĐNA có những chủng tộc nào
sinh sống?
?Với đặc điểm dân c nh vậy có những
thuận lợi và khó khăn gì trongviệc phát
triển kinh tế- xã hội ?(Thảo luận)
Hoạt động 2:Cá nhân/cả lớp
Cho HS đọc đoạn đầu của mục 2
? Tìm những nét tơng đồng và những nét
riêng trong sinh hoạt, sản xuất của ngời
dân trong khu vực ĐNA?
-nét chung:
-nét riêng:
? Vì sao lại có những nét tơng đồng trong
sinh hoạt, sản xuất của ngời dân các nớc
-có sự khác biệt trong tính cách,tập quán,văn hoá của mỗi dân tộc
b) Sau thế giới thứ hai lần lợt giành đợc độc lập
c) Trồng lúa nớc Gạo là nguồn lơng thực chính
I) Mục tiêu bài học:
- Sau bài học , học sinh cần:
+ Phân tích số liệu , lợc đồ , t liệu để nhận biết đợc mức tăng trởng khá cao trong thời gian tơng đối dài
+ Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng của ngành kinh tế nhiều nứơc Công nghiêp mới trở thành ngành kinh tế quan trọng trong một số n-ớc