Có thể nói trong thực tế cuộc sống có những trường hợp “thông minh vốn sẵn tính trời”thông minh từ bé gọi là thần đồng.Tuy nhiên cũng có trường hợp qua quá trình cần cù, chăm chỉ, tì[r]
Trang 1Tuần :7
Tiết: 25
EM BÉ THÔNG MINH
(Truyện cổ tích.)
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyệnở tác phẩm “Em bé thơng minh”
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẫu chuyện về những thử thách mà nhân vật vượt qua trong truyện
cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng cũng khơng kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự cơng bằng của nhân dân lao động
b.Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh
- Kể lại một câu chuyện cổ tích
c.Thái độ: Giáo dục HS tính ham hiểu biết, lòng ham muốn phát triển tài năng.
2.Chuẩn b ị:
GV: Những câu chuyện dân gian tương tự kể về những em bé thông minh
HS: Đọc văn bản, tìm hiểu trước về nhân vật em bé trong câu chuyện.
3.Phương pháp dạy học :
- Phương pháp đọc sáng tạo, tái hiện, gợi mở, nêu vấn đề,
4.Tiến trình :
4.1.Ổn định tổ chức: GV kiểm diện 6A2: 6A3:
4.2.Kiểm tra bài cũ :
Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh? (8đ)
Kể lại những chiến cơng của Thạch Sanh.Qua đĩ em thấy Thạch Sanh là người thế nào? Đi canh miếu thờ và diệt chằn tinh Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa.Cứu con trai vua Thủy Tề Gảy đàn làm cho công chúa nói, cười trở lại Kết hôn với công chúa Gảy đàn làm cho quân của 18 nước chư hầu không còn nghĩ tới việc đánh nhau nữa Đãi binh lính thua ăn no -> Thật thà, chất phác, dũng cảm, tài năng, nhân đạo, yêu hoà bình
▲ Nêu ý nghĩa của những chi tiết thần kì?
Tiếng đàn: giúp giải oan, cảm hố kẻ thù -> tiếng đàn cơng lý, yêu chuộng hồ bình
- Niêu cơm: tấm lịng nhân đạo, sinh sống hồ bình, yên ổn làm ăn
Giới thiệu bài : Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu truyện cổ tích Thạch Sanh, tiết này
chúng ta đi vào tìm hiểu truyện “ Em bé thông minh.”
Trang 2 Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
GV hướng dẫn HS kể, GV đọc, gọi HS kể
GV nhận xét, sửa sai
GV lưu ý HS một số chú thích SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
GV nêu câu hỏi thảo luận vào bảng phụ
Hình thức câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong
truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?
Tạo ra thử thách để nhân vật bôïc lộ tài năng,
phẩm chất Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển Gây
hứng thú hồi hộp cho người nghe
¶GV nhận xét chốt ý, HS ghi vào VBT
Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua
mấy lần?
Bốn lần:
- Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan
- Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân
làng
- Lần 3: Cũng là thử thách của vua
- Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài
¶GV chuyển ý , tìm hiểu lần giải đố thứ nhất.
Viên quan đi tìm người tài đã gặp em bé trong hoàn
cảnh nào?
Hai cha con em bé đang làm ruộng: Cha cày, con đập
đất
Câu hỏi của viên quan “Này, lão kia! Trâu của lão cày
một ngày được mấy đường?” có phải là một câu đố không?
Vì sao?
Là một câu đố, vì bất ngờ, khó trả lời
Câu nói của em bé vặn lại quan: “Nếu ông trả lời đúng
ngựa của ông đi một ngày được mấy bước, tôi sẽ cho ông
biết trâu của cha tôi cày một ngày được mấy đường” là
một câu trả lời bình thường hay là một câu đố? Vì sao?
Là một câu đố vì cũng bất ngờ và cũng rất khó trả lời
Ở đây, em bé đã giải đố bằng cách nào?
HS trả lời
I.Đọc- hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Kể:
3.Chú thích:SGK/73
II Tìm hiểu văn bản :
1.Em bé giải câu đố :
a Của viên quan
- Giải đố bằng cách đố lại,
quan sửng sốt không biết đối đáp sao cho ổn
4.3 Củng cố và luyện tập :
Trang 3GV treo bảng phụ
Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
A Nhân vật mồ côi bất hạnh
B Nhân vật khoẻ
C Nhân vật thông minh tài giỏi.
D Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp dưới hình thức bề ngoài xấu xí
Câu đố của quan đưa ra là gì?Em bé đã giải bằng cách nào?
Này, lão kia! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?
Giải đố bằng cách đố lại
4.4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học bài, kể lại truyện, làm bài tập trong vở bài tập
- Soạn bài “Em bé thông minh” (tt): trả lời các câu hỏi còn lại SGK Tìm hiểu về các lần giải đố của em bé
5.Rút kinh nghiệm:
Tiết: 26
Ngày dạy:9/10/2010
EM BÉ THÔNG MINH (TT)
1.Mục tiêu
2.Chuẩn bị:
3.Phương pháp dạy học : kĩ thuật động não
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện: 6A2: 6A3:
4.2.Kiểm tra bài cũ:
Kể lại truyện “Em bé thông minh” (8đ)
HS kể
GV treo bảng phụ
Nhân vật chính trong truyện “Em bé thông minh” là ai? (2đ)
B Em bé D Nhà vua
4.3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu việc em bé giải câu đố của viên
quan, tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu việc em bé giải câu đố của vua và của viên sứ thần nước ngoài
Trang 4 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp văn bản
Sử dụng kĩ thuật động não.
GV chia 4 nhĩm, mỗi nhĩm thảo luận một ý
- Nhĩm 1, 2 : tìm hiểu lần giải đố thứ hai.lần giải đố thứ 3
- Nhĩm 3, 4 : tìm hiểu lần giải đố thứ 4 Câu hỏi số 2
SGK/74
¶ GV nêu câu hỏi để các nhĩm phát biểu.
Vì sao vua có ý định thử tài em bé ?
Để biết chính xác tài năng của em bé
Lần thứ nhất vua thử tài em bé theo cách nào ?
Ban gạo và 3 con trâu đực cho làng, bắt đẻ thành 9 con
Nếu không cả làng bị phạt
Lệnh đó của vua có phải là một câu đố không? Vì sao?
Là câu đố vì oái oăm khó trả lời
Em bé đã trả lời câu đố của vua như thế nào ?
Bắt bố đẻ em bé cho mình
Đó là câu đố hay lời giải đáp? Vì sao?
Là câu đố vì oái oăm, khó trả lời Là lời giải đố vì nó
vạch ra cái vô lí không thể xảy ra được trong lệnh vua (bắt
trâu đực đẻ con)
Em bé đã giải đáp câu đố bằng cách nào?
Ở đây trí thông minh hơn người của em bé được thể hiện
như thế nào?
HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Câu trả lời của em khiến vua và đình thần phải thừa
nhận em là người thông minh, tài giỏi
Lần thứ hai: Để tin chắc em bé có tài thật vua thử lại
bằng cách nào ?
Lệnh cho em sắp 3 mâm cỗ thức ăn chỉ bằng một con
chim sẻ
Lệnh của vua có phải là một câu đố không? Vìsao?
Là 1 câu đố vì khó, thậm chí không thể thực hiện được
Em bé đã giải lệnh vua bằng cách nào?
Yêu cầu vua rèn cho một con dao để xẻ thịt chim từ một
cây kim
Yêu cầu của em bé là một câu đố hay một lời giải đố?
Là một câu đố vì cũng khó, thậm chí không thể thực
hiện được.Là lời giải đố vì nó vạch ra được tính vô lí trong
b.Của vua:
- Dùng cách để vua tự nói ra
sự vô lí trong câu đố của vua (thay mặt cả làng trả lời vua.)
Trang 5yêu cầu của vua.
Ở đây, em bé đã giải đố bằng cách nào?
Vậy là cả hai lần em bé giải được câu đố của vua Điều
đó xác nhận phẩm chất đáng quý nào của em?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý
Sứ thần nước ngoài thách đố triều đình ta điều gì?
Dùng sợi chỉ xâu qua một con ốc vặn
Vì sao sứ thần nước ngoài thách đố triều đình ta ?
Muốn xâm chiếm nước ta nhưng còn e nước ta có người
tài
Triều đình đã có những cách giải đố nào ?
Người dùng miệng hút, kẻ bôi sáp vào sơi chỉ Các đại
thần vò đầu suy nghĩ, các ông trạng, các nhà thông thái lắc
đầu bó tay
Không giải đáp được, triều đình phải nhờ đến em bé,
em bé đã cho kế sách gì?
HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Lời giải đố của em bé dựa trên trí thức sách vở hay trong
dân gian? Vì sao?
Kinh nghiệm trong dân gian Vì rất đơn giải mà hiệu
quả.( Kiến thích mỡ)
Lần này trí thông minh hơn người của em bé lại được thể
hiện như thế nào?
HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Sự việc này lại một lần nữa bộc lộ phẩm chất nào của
em bé ?
Thông minh, hồn nhiên
Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua 4
lần Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao?
Lần sau khó hơn lần trước, tính chất oái oăm của câu đố
mỗi lần được nâng lên
- Lần 1: Viên quan đố so sánh cậu bé với một người
là cha
- Lần 2,3: Vua đố so sánh cậu bé với toàn dân làng
- Lần 4: Sứ thần người nước ngoài đố so sánh cậu bé
với cả, quan, đại thần,vua, các ông trạng, các nhà thông
thái -> HS ghi VBT
Cách kể như vậy người ta gọi là kể theo lối tăng cấp
Nghệ thuật tăng cấp như thế nào lên lớp 7 các em sẽ được
- Dùng yêu cầu để giải câu
đố (cũng bằng cách đố lại)
Thông minh, can đảm
b.Của sứ thần nước ngoài:
- Hát một câu “Bắt con kiến…
kiến sang” Triều đình làm theo và xâu được
-> kinh nghiệm đời sống dân gian
- Hơn tất cả những bậc tài giỏi trong triều đình, sứ thần nước ngoài phải thán phục
Trang 6tìm hiểu kĩ hơn
Trong mỗi lần thử thách em bé đã dùng những cách gì để
giải những câu đố oái oăm ? Theo em, những cách ấy lí thú
ở chỗ nào?
GV nhận xét, diễn giải
- Lần 1: Đố lại quan
- Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí ở chỗ mà vua đã
đố
- Lần 3:Bằng cách đố lại
-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
Đẩy thế bí về phía người ra câu đố làm cho những người ra
câu đố tự thấy cái vô lí của điều mà họ nói Dựa vào kiến
thức đời sống để giải đố, làm cho người ra câu đố, người
chứng kiến, người nghe, người đọc phải ngạc nhiên vì sự
bất ngờ, giản dị của lời giải
Qua những cách giải đáp câu đố trên em thấy em bé là
người như thế nào?
Qua tìm hiểu văn bản em biết truyện”Em bé thông minh”
có ý nghĩa gì?
HS trả lời, GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Có thể nói trong thực tế cuộc sống có những trường hợp
“thông minh vốn sẵn tính trời”(thông minh từ bé gọi là thần
đồng).Tuy nhiên cũng có trường hợp qua quá trình cần cù,
chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi thì họ cũng trở thành những người
thông minh, nổi tiếng, người ta thường nói”cần cù bù
thông minh”.Ví dụ:Lép Tôn-xtôi(nhà văn nga vĩ đại,tác giả
của bộ tiểu thuyết vĩ đại”Chiến tranh và hoà bình” đã từng
bị đình chỉ học đại học vì ông bị nhận xét”vừa không có
năng lực,vừa thiếu ý chí học tập” hoặc Lu-i Pa-xtơ nhà
khoa học Pháp lúc còn học phổ thông ông chỉ là một HS
trung bình,đứng thứ 15/22 HS của lớp
GD HS về sự thông minh, nhanh nhạy trong cuộc sống
Sự thông minh có khi do bẩm sinh nhưng cũng có thể có
được phần nào qua sự chăm chỉ bởi người ta thường nói
”cần cù bù thông minh” Nêu VD trong học tập, công việc…
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập
Gọi HS đọc BT1
Cho HS kể, mỗi em một đoạn
Một HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
Gọi HS đọc bài tập 2
Thông minh, lỗi lạc, hồn nhiên
2 Ý nghĩa truyện
Ghi nhớ : SGK/74.
III Luyện tập :
Bài 1:Kể diễn cảm.
Bài 2:
Trang 7 Kể chuyện “Em bé thông minh” mà em biết.
GV hướng dẫn HS làm
Lưu ý HS :Truyện phải có tình huống, trong đó nhân vật
bộc lộ sự thông minh
HS làm BT, trình bày,nhận xét, chấm điểm
4.4.Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ:
Truyện” Em bé thông minh”được kể bằng lời của ai?
A.Nhân vật em bé
B.Viên quan
C.Nhà vua
D.Người kể giấu mặt
Cái hay của truyện được tạo bởi biện pháp nghệ thuật nào là chính?
A.Xây dựng nhân vật
B.Phóng đại
C Tạo tình huống bất ngờ và sâu chuỗi sự
kiện
D Đối lập
Sức hấp dẫn của truyện “Em bé
thông minh” chủ yếu được tạo ra từ đâu?
A Hành động nhân vật
C Tình huống truyện.
B Ngôn ngữ nhân vật
D Lời kể của truyện
Em có nhận xét về em bé thông minh
trong truyện như thế nào?và có được bài
học gì cho bản thân?
Thông minh, nhanh nhẹn, hồn nhiên…
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Về nhà kể lại bốn thử thách mà em bé
đã vượt qua
- Liên hệ với một vài câu chuyện về các
nhân vật thơng minh ( câu chuyện về Trạng
Quỳnh, Trạng Hiền, Lương Thế Vinh)
- Soạn bài “Cây bút thần”
- Soạn bài “Chữa lỗi dùng từ” (tt):
- Tìm hiểu về cách dùng từ không
đúng nghĩa
- Làm bài tập trong phần luyện tập
- Soạn bài: Học lại tất cả các bài văn bản từ tuần 1 đến tuần 7 để tiết sau
“Kiểm tra Văn”
5.Rút kinh nghiệm :
Tiết 27 Ngày dạy:11/10/2010
CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TT)
1.Mục tiêu :
a.Kiến thức: Giúp HS: Nhận ra lỗi do
dùng từ khơng đúng nghĩa Cách chữa lỗi
do dùng từ khơng nghĩa
b.Kĩ năng: Rèn khả năng nhận biết từ
dùng khơng đúng nghĩa Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ
c.Thái độ: Giáo dục ý thức dùng từ đúng
nghĩa
2.Chuẩn bị:
GV: Bảng phu ïghi ví dụ.
HS: Tìm hiểu về lỗi dùng từ không
đúng nghĩa.,
3 Phương pháp dạy học: Phát vấn, gợi
tìm, nêu vấn đề Kĩ thuật khăn phủ bàn
Trang 84.Tiến trình :
4.1.Ôn định tổ chức :
GV kiểm diện: 6A2:
6A3:
4.2.Kiểm tra bài cũ:
Khi dùng từ ta thường mắc phải
những lỗi nào?Nêu nguyên nhân và
hướng khắc phục?
Lỗi lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm:
Nguyên nhân: nghèo về vốn từ, nhớ
không chính xác ngữ âm của từ
Hướng khắc phục: đọc nhiều sách
báo, tra từ điển…
GV treo bảng phụ:
Gạch chân những từ không đúng
trong các câu văn sau: (2đ)
A Những yếu tố kì ảo tạo nên những
giá trị tản mạn trong truyện cổ tích.
B Đô vật là những người có thân
hình lực lượng
Làm BT2 VBT (8đ)
HS làm.GV nhận xét, ghi điểm
A Sinh động
B Thủ tục
C Bàng quan
Lẫn lộn các từ gần âm
4.3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài : Tiết trước chúng ta
đã chữa lỗi lẫn lộn các từ gần âm, tiết này
chúng ta tiếp tục chữa các lỗi về dùng từ
không đúng nghĩa
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1 : Dùng từ không đúng nghĩa .
¶ GV treo bảng phụ, ghi VD SGK Gọi HS đọc
Chỉ ra các từ dùng sai
Em hãy giải nghĩa của các từ : yếu điểm, đề bạt,
chứng thực.
GV nhận xét, bổ sung nghĩa của các từ
Yếu điểm: điểm quan trọng
Đề bạt: Cử giữ chức vụ cao hơn
Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật
HS cĩ thể giải nghĩa khơng được hoặc giải nghĩa sai; từ
đĩ GV chỉ cho học sinh thấy cách sử dụng từ khơng đúng
Nguyên nhân nào dẫn đến việc mắc các lỗi trên ?
GD HS ý thức tìm hiểu kĩ nghĩa của từ để dùng cho chính xác
Vậy chúng ta khắc phục bằng cách nào ?
GD HS ý thức thận trọng khi dùng từ
Hãy thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác?
HS trả lời.GV nhận xét
Cho biết câu sau cĩ mắc lỗi dùng từ khơng? Nếu cĩ chỉ
ra từ dùng sai và sửa lại?
“ Hơm qua, bà ngoại biếu em một cuốn sách rát hay”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
HS thảo luận nhĩm
Nhĩm 1, 2 bài tập 1
Nhĩm 3, 4 bài tập 3
Xác định các kết hợp từ đúng?
Cho HS làm theo nhóm.Thời gian:4’
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập
GV nhắc HS viết đúng các tiếng có âm đầu:l-n; ch-tr; dấu thanh: hỏi- ngã
GV đọc cho HS viết
Chấm điểm một số tập
Nhận xét cách viết
GD HS ý thức viết đúng chính tả
4.4.Củng cố và luyện tập :
GV treo bảng phụ
Trang 9 Gạch dưới các từ dùng không chính
xác trong những câu sau và thay bằng từ
mà em cho là đúng?
A Mùa xuân về, tất cả cảnh vật
như như chợt bừng tỉnh sau kì ngủ đông
dài dằng dẵng (đằng đẵng)
B Việc dẫn giảng một số từ ngữ,
điển tích trong giờ học tác phẩm văn học
trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc
học môn ngữ văn của học sinh (diễn
giảng)
Trong câu sau có một từ dùng không
đúng với ý đồ phát ngôn Đó là từ gì? Hãy
thay bằng từ đúng
“Nếu dùng từ không đúng nghĩa,
chúng ta có thể nhận một hiệu quả không
lường trước được.”
Từ sai:Hiệu quả
Từ đúng:Hậu quả
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Lập bảng phân biệt các từ dùng sai,
dùng đúng
- Đọc kĩ phần I, II bài Danh từ
- Soạn bài: Học lại tất cả các bài văn
bản từ tuần 1 đến tuần 7 để tiết sau
“Kiểm tra Văn”
5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 28
Ngày dạy:15/10/2010
KIỂM TRA VĂN
1Mục tiêu:
a.Kiến thức: Giúp HS củng cố lại các
kiến thức đã học: Nội dung, Nghệ thuật
của các văn bản truyến thuyết, truyện cổ
tích đã học
b.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài viết
hoàn chỉnh, hệ thống hoá kiến thức
c.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
khi làm bài, ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra, thi cử
2.Ma trân,đề thi,đáp án:
Ma trận Ma trận
Nội dung Kiến thức trọng
Văn học dân gian: truyện truyền thuyết, truyện cổ tích
Câu 1:2đ
Câu 2: 3đ
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động1 : GV ghi đề lên bảng cho HS làm bài.
Nhắc HS đọc kĩ đề trước khi làm bài
Đáp án:
1.
Truyền thuyết: (1,5đ)
- Con Rồng, cháu Tiên.
- Bánh chưng, bánh giầy.
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Sự tích Hồ Gươm.
Truyện cổ tích:(0,5đ)
Trang 10- Thạch Sanh.
- Em bé thông minh.
2.Các chiến công của Thạch Sanh(1.5đ)
- Đi canh miếu thờ và diệt chằn tinh.
- Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa
- Cứu con trai vua Thủy Tề
- Gảy đàn làm cho công chúa nói,cười trở lại.
- Kết hôn với công chúa
- Gảy đàn làm cho quân của 18 nước chư hầu không
còn nghĩ tới việc đánh nhau nữa
- Đãi binh lính thua ăn no.
- Thật thà, dũng cảm, chất phác, tài năng, nhân đạo,
yêu hoà bình (1,5đ)
3.Tóm tắt.(2đ)
- Truyện xảy ra từ ngày xưa ở vùng đất Lạc Việt
- Lạc Long Quân nòi giống rồng và Âu Cơ nòi giống
Tiên, hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng và nở thành trăm
người con
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con, lời giao ước
giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam
Ý nghĩa truyện:(1đ)
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi.
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng
người Việt
Nghệ thuật(1đ)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
Đáp án trên bao gồm các yêu cầu: đúng kiến thức, không sai chính tả, dùng từ…
Hoạt động2: Nhắc HS nghiêm túc làm bài và kiểm
tra lại bài trước khi nộp
3 Kết quả:
a.Th ống kê chất lượng:
Lớp TSH
S
b Đánh giá chất lượng bài làm của học sinh
.Ưu điểm:
.Khuyết điểm: