1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 4 TUAN 19 CO LONG GHEP

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 77,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng hình bình hành có trong thực tế cuộc sống .c Luyện tập : *Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài -Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành.. + GV vẽ c[r]

Trang 1

TUẦN 19 Thứ hai ngày 2 tháng 01 năm 2012

Tiết 1 Chào cờ

-Tiết 2 Tập đọc

BỐN ANH TÀI

I Yêu cầu: -HS biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể

hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé

-Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa

*GD KNS:Tự nhaanj thức xác định giá trị cá nhân.Hợp tác Đảm nhận trách nhiệm.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh trong SGK III Hoạt động trên lớp:

1.Không kiểm tra

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

GV kết hợp giới thiệu chủ điểm “Người

ta là hoa đất” và bài: “Bốn anh tài”

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Hướng dẫn đọc:

- 2HS đọc toàn bài

-Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài.GV sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

+Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

Khẩy?

- Gọi HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Y/c HS đọc đ1, trao đổi và tl câu hỏi

+Cẩu Khây có sức khỏe, tài năng ntn?

+Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

Khây?

-GV giảng từ “tan hoang”: tan vỡ, nhà

cửa của cải đều vỡ tan tành

-HS nêu nghĩa từ “yêu tinh”

-Y/c 1HS đọc các đoạn 3,4,5 và TLCH:

+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh

với những ai ?

Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng

gì ?

*Đọc diễn cảm:

-Y/c 5 HS nối nhau đọc từng đoạn -T/c

cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:Nhận xét tiết học.

-Quan sát và lắng nghe

- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa , ca hát "

-5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ + Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh

+Đoạn 3: Tiếp theo … đến diệt trừ yêu tinh +Đoạn 4: Tiếp theo … đến hai bạn lên đường +Đoạn 5: Phần còn lại

-1 HS đọc thành tiếng

-HS luyện đọc

-HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi , 10 tuổi sức đã bằng trai 18

+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ , có lòng thương dân , có chí lớn quyết trừ diệt cái ác

-Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cap đôi và TLCH:+Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang , có nhiều nơi không còn một ai sống sót

+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc , Lấy Tai Tát Nước

-HS nêu

-1 HS đọc thành tiềng

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé

Trang 2

KI – LÔ – MÉT VUÔNG

I Yêu cầu: Giảm tải :cập nhật thông tin dt thủ đô hà nội (2009) trên mạng:3 324,92km

-Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông -Biết 1km2 = 1 000 000 m2

-Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

*BT cần làm BT1, BT2, BT4 (b)

II Lên lớp :

1.Không kiểm tra bài cu:

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b Giới thiệu ki - lô - mét vuông :

-Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông

tính số hình vuông có diện tích 1 m2 có

trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?

-Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách

đọc ki - lô mét vuông

-Đọc là : ki - lô - mét vuông

- Viết là : km2

*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài

c.Luyện tập :

*Bài 1 : -Y/c HS nêu đề bài

+ GV kẻ sẵn bảng như SGK

-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh

*Bài 3 : -Gọi học sinh nêu đề bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 4 -Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

+Y/c HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước

lượng với diện tích thực tế để chọn lời

giải đúng

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò -Nhận xét tiết học

-Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình

-Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2

+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông -Lấy bảng con để tập viết một số đơn vị đo có đơn vị đo là km2

-Ba em đọc lại số vừa viết -Hai em nêu lại nội dung ki - lô - mét vuông

- 2 HS nêu Viết số hoặc chữ vào ô trống -Một HS lên bảng viết và đọc các số đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông :

-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là ki -

lô - mét vuông

Hai em đọc đề bài -Hai em sửa bài trên bảng 1km2 = 1000 000 m2 ; 1000 000 m2 = 1km2 1m2 = 100 dm2 5km2 = 5000 000 m2 32m249dm2= 3249 dm2 ; 2 000 000 m2 = 2

km2 -Hai học sinh đọc thành tiếng -Lớp thực hiện vào vở

Giải :

Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :

3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số : 6 km2

- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở, 1HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2

b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991 km 2

KIM TỰ THÁP AI CẬP

Trang 3

I Yêu cầu :

-Nghe-viết đúng bài chính tả ; trinh bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II Đồ dùng dạy học: Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập2

 Ba băng giấy viết nội dung BT3 a

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng : viết thư , việc làm , thời

tiết , xanh biếc, thương tiếc

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi HS đọc đoạn văn.

-Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

-GV theo dõi, sửa sai cho HS

-GV đọc toàn bài chính tả

-HS gấp SGK, GV đọc từng cụm từ hoặc câu

ngắn cho HS viết bài

-HS viết xong, GV đọc lại bài 1 lần để HS dò

lại bài

c.Chấm và chữa bài:

-GV chấm một số vở HS

-GV nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi

d.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:a/Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,

nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm

khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài3:a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- y/c HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

-Các từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên chở , kiến trúc , buồng , giếng sâu , vận chuyển ,

-HS viết bài vào vở

-HS dò bài

-Hai HS ngồi cạnh nhau, đổi chéo vở soát lỗi

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : sinh

vật - biết - biết - sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng

-1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

-3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

-Lời giải : sáng sủa - sinh sản - sinh động -Lời giải viết sai : sắp sếp - tinh sảo - bổ xung

- HS cả lớp

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA

I Yêu cầu:

-HS biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa

Trang 4

-HS biết liên hệ về lợi ích của việc trồng rau hoa.

-Yêu thích công việc trồng rau, hoa

II.Chuẩn bị :

-Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa

-Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa

III Hoạt động dạy- học

1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Dạy bài mới Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về lợi

ích của việc trồng rau, hoa

-GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan sát

hình.Hỏi: +Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi

của việc trồng rau?

+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn ở

gia đình?

+Rau còn được sử dụng để làm gì?

-GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau Có

loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có nhiều

vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người dễ tiêu

hoá Vì vậy rau không thể thiếu trong bữa ăn

hằng ngày của chúng ta

-GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :

+Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau và

hoa ?

-GV nhận xétvà kết luận

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điều

kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta

* GV cho HS thảo luận nhóm:

+Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?

-GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS TL:

+Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm?

-GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí hậu,

đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa phát

triển quanh năm.Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở

nước ta ngày càng phát triển

-GV tóm tắt những nội dung chính của bài học

theo phần ghi nhớ trong khung và cho HS đọc

3.Nhận xét- dặn dò:

Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát tranh và suy nghĩ TLCH: -Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người,dùng làm thức ăn cho vật nuôi…

-Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu

-Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm

-HS nêu

-HS thảo luận nhóm

-Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời

-HS: Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

-HS đọc phần ghi nhớ SGK.- Hs nêu theo hiểu biết

-HS cả lớp

Thứ ba ngày 3 tháng 01 năm 2012

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:Giảm tải :cập nhật thông tin dt thủ đô hà nội (2009) trên mạng:3 324,92km -Chuyển đổi được các số đo diện tích.

-HS đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột

Trang 5

II.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cu:

-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 3

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập :

*Bài 1 -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả, GV

theo dõi, giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài

-GV giúp đỡ HS yếu

Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh

*Bài 3 :

-Gọi học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm

vào vở

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

+Y/c HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân

số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải

đúng

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - Dặn do:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-2HS đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống -2 HS lên bảng làm

530 dm2 = 530 00cm2; 5 km2 = 5000 000m 2

10 km 2 = 10 000 000 m2; 2 000 000 m2 = 2km 2

1 000 000 m2 = 1 km 2 -Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích -2HS đọc đề bài

-2 em sửa bài trên bảng Giải :

a/ Diện tích hình chữ nhật :

5 x 4 = 20 (km 2 ) b/ Đổi : 8000 m 2 = 8 km2 Diện tích hình chữ nhật :

8 x 2 = 16 (km 2 ) -Hai học sinh nhận xét bài bạn -Lớp thực hiện vào vở

Giải :

Chiều rộng của khu đất là : 3 : 3 = 1 ( km) Diện tích khu đất là : 3 x 1 = 3 ( km 2) Đáp số : 3 km2

- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

-Tiết 2 Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Yêu cầu:

-HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND

Ghi chú)

-Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

Trang 6

II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét ,

đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: -Nx, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1 : - Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 :+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý

nghĩa gì ?

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ

tên của người , con vật ( đồ vật , cây cối

được nhắc đến trong câu )

Bài 3:-Y/c HS đọc đề

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? là

danh từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc

gọi là cụm danh từ

+Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?

-Nhận xét câu HS đặt, khen những em

hiểu bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng

Bài 2:-Gọi HS nhận xét , kết luận

+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?

Bài 3 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+Trong tranh những ai đang làm gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm GV nx

3 Củng cố – dặn dò: Nhận xét tiết học

-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu kể -1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch - Nhận xét Bài 1/ 1 Một đàn ngỗng / vươn cổ dài cổ , chúi

mỏ về phía trước , định đớp bọn trẻ

2 Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần chạy biến

3 Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến

4 Em / liền nhặt một cành xoan , xua đàn ngỗng ra xa

5.Đàn ngỗng/kêu quàng quạc,vươn cổ chạy miết

Bài 2.- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các

từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành -2 HS đọc thành tiếng

Bài 3-Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Hoa đang viết thư

* Con mèo nhà em rất đẹp

Bài 1- Trong rừng , chim chóc hót vớ von

CN -Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước CN

-Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà CN

Bài 2- Nhận xét chữ bài trên bảng

+ Các chú công nhân đang khai thác than

trong hầm sâu

+ Mẹ em luôn dậy sớm để lo bữa sáng cho cả

nhà

Bài 3+ Trong tranh bà con nông dân đang ra

đồng gặt lúa ,

TẠI SAO CÓ GIÓ?

I Yêu cầu:

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió

-Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

-Giáo dục HS ham học hỏi và khám phá tự nhiên

II Đồ dùng dạy- học : -HS chuẩn bị chong chóng .

- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương

III.Hoạt động dạy- học:

Trang 7

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Kiểm tra bài cũ: +Ví dụ nào chứng tỏ

không khí cần cho sự sống con người , động

vật , thực vật ?-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: * Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1 : Trò chơi chong chóng.

-Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng xem

chúng có quay được lâu không

- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng

+ Gợi ý HS tìm hiểu xem :

- Khi nào chong chóng quay ?

- Khi nào chong chóng không quay ?

- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi nào

chong chóng quay chậm ?

+ Làm thế nào để chong chóng quay ?

Kết luận: Không khí có ở xung quanh ta

Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió

+ Y/c HS đọc t/n và làm theo hướng dẫn sgk

-GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi sau:

+Phần nào của hộp có không khí nóng?

+Phần nào của hộp có không khí lạnh ?

+ Khói bay qua ống nào ?

- Gọi các nhóm HS lên trình bày

+Vìsao lại có sự chuyển động của không khí?

+Không khí chuyển động theo chiều ntn?

+ Sự chuyện động của không khí tạo ra gì ?

* Hoạt động 3: Sự chuyển động không khí.

+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày ?

+Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các

hình?

+Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất

liền vàban đêm gió từ đất liền lại thổi ra biển?

+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và

giải thích chiều gió thổi

3.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết học

- HS trả lời

-HS lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổ viên

-HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy nghĩ trả lời

- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất

+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra

+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là

do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A + Phần hộp bên ống B có không khí lạnh +Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A

và bay lên + Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A

+ HS lần lượt trả lời

- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động

+Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng

+ Sự chuyển động của không khí tạo ra gió

- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận -2 HS lên bảng trình bày

-Tiết 4 Lịch sử

NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I Yêu cầu: -HS nắm được một sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu văn An dâng sớ xin

chém 7 tên quan coi thườn phép nước

+Nông dân và nô tì nổi dậy đẫu tranh

-Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần,

Hồ Quý Ly-một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà hồ và đổi tên nước

là Đại Ngu

+Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội

Trang 8

II.Chuẩn bị - Tranh minh hoạ ở SGK (phĩng to)

III.Hoạt động trên lớp :

1.Khơng kiểm tra

2.Bài mới : Giới thiệu bài:

* Hoạt động nhĩm :

GV phat PHT cho các nhĩm ND của phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+Những kẻ cĩ quyền thế đối xử với dânra

sao?

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao ?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

-GV nhận xét,kết luận

-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của

đất nước ta cuối thời Trần

*Hoạt động cả lớp :

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+Ơng đã làm gì ?

+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý

Ly cĩ hợp lịng dân khơng ? Vì sao ?

-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành

động truất quyền vua là hợp lịng dân vì các

vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,

làm cho tình hình đất nước

3.Củng cố , dặn dị:

-Triều Hồ thay triều Trần cĩ hợp lịch sử

khơng? Vì sao ?

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “

Chiến thắng Chi Lăng”

-Nhận xét tiết học

-HS nghe

-HS các nhĩm thảo luận và cử người trình bày kết quả

+An chơi sa đoạ +Ngang nhiên vơ vét của ND để làm giàu +Vơ cùng cực khổ

+Bất bình, phẫn nộ trước thĩi xa hoa, sự bĩc lột của vua quan , nơng dân và nơ tì đã nổi dậy đấu tranh

+Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi

-Các nhĩm khác nhận xét,bổ sung -1 HS nêu

-HS trả lời

+Là quan đại thần của nhà Trần

+Ong đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự cĩ tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nơ tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc bài học

-HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I Mục tiêu:

HS biết

- Nêu được một số đặc diểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sơng ngịi của đồng bằng Nam Bộ

- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sơng lớn của đồng bằng Nam Bộ: sơng Tiền, sơng Hậu

II Đồ dùng:

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

Trang 9

III. Các hoạt động dạy - học:

A K iểm tra :

B Dạy bài mới:

Giới thiệu bài

* Hoạt động 1:

Làm việc cả lớp

-Yêu cầu hs dựa vào sgk , bản đồ địa lí tự nhiên

VN để tìm hiểu:

+Đb Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do

phù sa các sơng nào bồi đắp?

+Đb NB cĩ đặc điểm tiêu biểu gì về diện tích,

địa hình, đất đai?

+Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng

Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau, một số kênh

rạch

*Hoạt động 2:

Làm việc cá nhân.

-Cho hs đọc tiếp nd trang upload.123doc.net và

hỏi:

+Vì sao ở ĐB Nam bộ người dân khơng đắp đê

ven sơng?

Sơng cĩ tác dụng gì?

+Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào

mùa khơ người dân nơi đây đã làm gì?

-Mơ tả thêm cảnh lũ lụt vào mùa mưa và tình

trạng thiếu nước ngọt mùa khơ ở ?

C Củng cố, dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Nhắc hs chuẩn bị bài sau: Người dân ở ĐB Nam

bộ

- 2 HS

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét

- Mở sgk trang 116,117

- HS tự đọc các nội dung trong sách và trả lời các câu hỏi

+Nằm ở phía nam của đất nước,do phù

sa của sơng Mê Kơng và sơng Đồng Nai bồi đắp

+Là ĐB lớn nhất cả nước,diện tích gấp

3 lần ĐB BB,đất phù sa màu mỡ,cĩ đất phèn,mặn…

+2 HS tìm và chỉ trên bản đồ

-Cả lớp lắng nghe và bổ sung

-Hs đọc thầm nội dung trong sgk

-Thảo luận nhĩm đơi và nêu lên ý kiến

HS trả lời

-Lắng nghe và bổ sung

-Đọc ghi nhớ sgk

Thứ tư ngày 3 tháng 01 năm 2012

Tiết 1- 2 Thể dục - Mỹ thuật

-

HÌNH BÌNH HÀNH

I Yêu cầu: -HS nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nĩ.

II Chuẩn bị : -Bảng phụ cĩ vẽ sẵn một số hình: hình vuơng, hình chữ nhật

III.Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà

-Nhận xét chung phần kiểm tra bài

2.Bài mới

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 10

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

+ Hình thành biểu tượng về hình bình hành :

+ Cho HS quan sát hình vẽ

-Hướng dẫn học sinh tên gọi về hình bình

hành

*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài

+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình

hành :

+ Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của

hình bình hành

-Gọi 1 HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện

+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng

hình bình hành có trong thực tế cuộc sống

.c) Luyện tập :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành

+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng

-Gọi 1 học sinh lên bảng xác định, lớp làm

vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Vẽ 2 hình như SGK lên bảng

- Hướng dẫn HS nắm về các cặp cạnh đối

diện của tứ giác ABCD

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh

* Bài 3 :-Gọi học sinh nêu đề bài

-Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Quan sát hình bình hành ABCD để nhận biết về biểu tượng hình bình hành

- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD

-1 HS thực hành đo trên bảng

- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét

+ Hình bình hành ABCD có :

- 2 cặp cạnh đối diện là AB và DC cặp

AD và BC

- Cạnh AB song song với DC , cạnh AD song song với BC

- AB = DC và AD = BC

- HS nêu một số ví dụ và nhận biết một số hình bình hành trên bảng

*hình bình hành có hai căp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

- Hai học sinh đọc thành tiếng + 1 HS nhắc lại

-Một HS lên bảng tìm H1

H3 H2

H4 H5 -Các hình 1 , 2 , 5 là các hình bình hành -Củng cố biểu tượng về hình bình hành -1 em sửa bài trên bảng

+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ ; QM

và PN song song và bằng nhau -Hai học sinh đọc thành tiếng

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Yêu cầu: -HS biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ.

-Hiểu ý nghĩa: Mọi vật được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 5 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Bốn

anh tài " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát, lắng nghe

Ngày đăng: 16/06/2021, 07:03

w