1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tuan 2

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 49,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi hs viết câu mình đã đặt lên bảng - 4 hs leân baûng vieát HS khaùc nhaän xeùt Gọi hs đọc bài 4 - HS đọc y/c bài 4 Y/c hs thaûo luaän nhoùm ñoâi tìm yù nghóa - Thaûo luaän của từng c[r]

Trang 1

_ Nêu được một ssó biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được :Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.

- Có thía độ và hành vi trung thực trong học tập

* Nêu đựoc ý nghĩa của trung thực trong học tập, biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II/ Các hoạt động dạy-học:

1) KTBC : Gọi hs trả lời

- Chúng ta cần làm gì để trung thực

trong học tập?

- Trung thực trong học tập nghĩa là

chúng ta không được làm gì?

Nhận xét

2) Bài mới :

a)Giới thiệu bài: các em đã biết thế

nào là trung thực trong học tập và

trung thực trong học tập giúp các

em tiến bộ trong học tập Tiết học

này, các em sẽ xử lý tình huống và

đóng vai thể hiện tình huống trung

thực trong học tập.

b )Vào bài :

* Hoạt động 1: Kể tên những việc

làm đúng sai.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, kể

3 hành động trung thực và 3 hành

động không trung thực.

- Gọi đại diện nhóm trình bày,

nhóm khác nhận xét

- Chúng ta cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải.

- Không nói dối, không quay cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

Lắng nghe

- HS hoạt động nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

Trang 2

Kết luận: Trong học tập, chúng ta

cần phải trung thực , thật thà để tiến

bộ và mọi người yêu quí.

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Treo bảng phụ viết sẵn 3 tình

huống ở BT 3 Các em hãy thảo

luận nhóm đôi tìm cách xử lý cho

mỗi tình huống và giải thích vì sao

lại giải quyết theo cách đó.

- Đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét.

- Hỏi: Cách xử lý của nhóm … thể

hiện sự trung thực hay không?

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm

* Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện

tình huống

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, xây

dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực trong

học tập” và đóng vai thể hiện tính

huống đó.

- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs

làm giám khảo theo tiêu chí: cách

thể hiện, cách xử lý.

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa

xem?

Kết luận: Việc học tập sẽ tiến bộ

nếu em trung thực.

c/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy kể một tấm gương trung thực

mà em biết? Hoặc của chính em?

- lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện 3 nhóm trình bày.

+ Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt hơn.

Em sẽ không chép bài của bạn + Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại

+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và em sẽ không cho bạn chép bài.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm 4

- Các nhóm lần lượt lên thể hiện -Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhận xét.

- HS trả lời

- HS xung phong kể

Trang 3

- Xung quanh ta có rất nhiều tấm

gương về trung thực trong học tập.

Chúng ta cần học tập các bạn đó.

- Hãy thực hiện trung thực trong học

tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực

hiện.

- Bài sau: Vượt khó trong học tập

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ.

TOÁN

Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp hs

- Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số

II/ Đồ dùng dạy-học :

Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, chục nghìn, trăm nghìn như SGK

Trang 4

Hoạt động dạy

A /KTBC:

GV ghi bảng và gọi hs đọc: 12 345; 56 789

B./Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Các em đã biết đọc và

viết các số có 5 chữ số Giờ học toán hôm

nay, các em làm quen với các số có sáu chữ

số

2/ Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

nghìn, chục nghìn.

- Y/c hs quan sát hình vẽ /8 SGK và nêu mối

quan hệ giữa các hàng liền kề:

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng bao

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? (1

trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn?

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những

chữ số nào?

3/ Giới thiệu số có sáu chữ số;

* Giới thiệu số 432 516

- GV treo bảng các hàng của số có sáu

chữ số (chuẩn bị sẵn)

- GV vừa ghi lần lượt theo hàng như bảng

SGK/8 và hỏi:

+ Có mấy trăm nghìn?

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn?

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Gọi hs lên bảng viết số tương ứng vào

bảng số

- Giới thiệu cách viết và đọc số 432 156

- Bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn,

3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6

đơn vị

Hoạt động học

-Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm-Năm mưới sáu nghìn bảy trăm tám chín-Lắng nghe

Quan sát hình vẽ và TLCH+ 10 đ.v bằng 1 chục (1chục bằng 10 đơn vị)+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục)+ 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10 trăm)

+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng

10 nghìn)+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìnbằng 10 chục nghìn)

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp:

- HS viết theo y/c

- 1 hs lên bảng viết 432 156

Trang 5

- Số 432 156 có mấy chữ số?

- Khi viết số này , ta bắt đầu viết từ đâu?

- Y/c hs viết vào B

- Gọi 1 hs đọc số 432 156

- Gọi nhiều hs khác đọc

- Ghi bảng: 12 457, 412 457, 81 759,

381759 và y/c hs đọc

4/ Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: GV viết số vào bảng các hàng

của số có 6 chữ số để để biểu diễn số

như bài 1 Y/c hs đọc số và viết số vào B

- Bài 2 : Gọi hs đọc y/c

Y/c hs dùng viết chì làm vào SGK

Gọi 2 hs lên bảng, 1 hs đọc các số có trong

bài cho hs kia viết

- Bài 3: viết các số lên bảng, gọi hs bất kì

đọc

- Bài 4 : Tổ chức thi viết chính tả toán

Gv đọc các số, y/c hs viết vào vở

Chữa bài

5/ Củng cố, dặn dò:

- Chia lớp thành 4 nhóm lên bảng viết số,

đọc số (giáo viên viết nêu bất kì)

- Tuyên dương bạn nào viết nhanh, đúng,

đẹp và đọc đúng, đọc nhanh

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện tập

Nhận xét tiết học

- Có 6 chữ số

- Viết từ trái sang phải theo thứ tự từ hàng caođến hàng thấp

- Cả lớp viết vào B

- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mườisáu

- HS đọc từng cặp số

- 1 hs đọc, viết số Các em còn lại viết vào B.a) 313 214; b) 523 453

- 1 hs đọc

- cả lớp làm bài

- 2 hs lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS đọc theo y/c, hs khác nhận xét

- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết

- Hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 4 hs lên bảng thi viết

- HS khác nhận xét

Tập đọc

Tiết 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

KTBC:

Trang 6

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ ốm ,

nói nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ Nhà Trò

của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu tuần trước?

Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc hôm

nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem Dế Mèn

hành động như thế nào để bảo vệ Nhà Trò

qua bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

2/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

Đoạn 1: Bốn dòng đầu; Đoạn 2: Sáu dòng

tiếp; Đoạn 3: Phần còn lại

+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của hs

+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc theo cặp: Bạn đọc đầu

tiên đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau đọc đoạn

3, sau đó các em đổi việc cho nhau

Y/c 2 hs đọc cả bài

Gv đọc diễn cảm toàn bài

-Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

- Dế Mèn đã dùng cách nói gì? Nhằm

-1 hs đọc Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạn nhỏ đối với mẹ

-Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

-6 hs nối tiếp nhau đọc 2 lượt

-nặc nô, béo múp béo míp, co rúm lạichóp bu, nặc nô

HS luyện đọc theo cặp

-2 hs đọc cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1

+ Bọn nhện chăn tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núpkín trong các hang đá với dáng vẽ hung dữ

-HS đọc thầm đoạn 2

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của kẻ mạnh: muốn nói chuyện với kẻ cầm đầu chóp bu,dùng từ xưng hô: ai, bọn này, ta

+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanh đá,nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

HS đọc thầm đoạn 3

+ Các nguơi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ, lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không?

Trang 7

mục đích gì?

- sau đó, bọn nhện hành động như thế

nào?

- Y/c hs đọc câu hỏi 4

+ Gv giúp hs hiểu nghĩa của các từ: võ sĩ,

tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh

hùng

+ Y/c hs thảo luận nhóm đôi để trả lời y/c

của câu hỏi

Kết luận: Tặng cho Dế Mèn danh hiệu

hiệp sĩ là thích hợp nhất vì Dế Mèn đã

hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào

hiệp để chống lại áp bức, bất công, che

chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội

dung bài

Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

-Hd đọc diễn cảm

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn

+ Chiến sĩ: người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ

+ Hiệp sĩ: người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa

+ Dũng sĩ: Người có sức mạnh dũng cảm đương đầu với khó khăn nguy hiểm+ Anh hùng: Người lập được công trạng lớn đối với nhân dân, với đất nước

+ HS thảo luận nhóm đôi

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – nhóm khác nhận xét

Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.

3 hs đọc nối tiếp – bạn khác nhận xét về giọng đọc của bạn

+ Lời Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép Đoạn trận địa mai phục đọc chậm với giọng căng thẳng, hồi hộp Đoạntả sự xuất hiện của nhện cái đọc nhanh Đoạn kết đọc hả hê

- lắng nghe

- 2 hs đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 8

-Các em đã học được điều gì ở nhân vật

Dế Mèn

-Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp đỡ

những người khó khăn, yếu ớt

-Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện cổ

nước mình

Nhận xét tiết học

Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm,…

Đoạn văn đọc diễn cảm

Từ trong hốc đá, một mụ Nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà Nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ Nhện co rúm lại/ rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét

Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh/ đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ!Có phá hết vòng vây đi không

Lịch sử và địa lí

Tiết 2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu: Hoc xong bài, hs biết:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ.

- Xác định được 4 hướng chính (B, N, Đ, T) trên bản đồ theo qui ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

A KTBC:

- Gọi hs lên xác định 4 hướng (T, B, Đ,

N) trên bản đồ

- Nêu một số yếu tố của bản đồ mà em

biết?

Nhận xét.

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các

em đã làm quen với bản đồ, một số yếu

tố của bản đồ Ở tiết học này, cô sẽ hd

các em cách sử dụng bản đồ.

2/ Vào bài:

* Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ

- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng B là hướng phía trên bản đồ, hướng N phía dưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái.

- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ.

- lắng nghe

- Cho ta biết tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được

Trang 9

- Nhìn vào bảng chú giải ở hình 3/6 hãy

đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa

- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi hs

lên chỉ đường biên giới phần đất liền

của VN với các nước láng giềng.

- Vì sao em biết đó là biên giới quốc gia?

- Qua tìm hiểu bạn nào nêu được cách

sử dụng bản đồ?

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ.

* Hoạt động 2: Thực hành

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi để hoàn

thành câu a,b/8,9 SGK

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

-Gv kết luận

* Hoạt động 3: Tìm vị trí nơi em sinh

sống trên bản đồ.

- Treo bản đồ hành chính Việt Nam lên

bảng

thể hiện trên bản đồ.

- sông, hồ, biên giới quốc gia

- 1 hs lên chỉ trên bản đồ

- Dựa vào kí hiệu trong bảng chú giải

- Sử dụng bản đồ theo các bước:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì.

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí

+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ dựa vào kí hiệu.

- 3 hs đọc ghi nhớ

- HS hoạt động nhóm đôi

+HS lên trình bày chỉ các hướng Đ, B,T, N

và nêu bảng đã hoàn thành.

+ Tỉ lệ bản đồ là: 1 : 9 000 000 (1 cm trên bản đồ tương ứng với 9 000 000 cm ngoài thực tế.)

+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ.

+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông, vùng đảo Việt Nam gồm: Hoàng

Sa, Trường sa.

+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ) + Một số con sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, (hs lên bảng chỉ)

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS quan sát bản đồ

Trang 10

- Gọi hs đọc tên bản đồ, chỉ các hướng

trên bản đồ

- Em đang sống ở tỉnh (thành phố) nào?

Hãy tìm vị trí tỉnh (TP) của em trên bản

đồ hành chính VN và cho biết nó giáp

với những tỉnh (TP) nào?

- Kết luận: Khi các em xác định 1 khu

vực nào đó trên bản đồ thì phải khoanh

kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một

địa điểm (TP) thì phải chỉ vào kí hiệu

chứ không hcỉ vào chữ bên cạnh; chỉ

một dòng sông thì chỉ từ đầu nguồn đến

cửa sông.

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu các bước sử dụng bản đồ?

- Về nhà tập xem bản đồ, tìm các đối

tượng LS, ĐL trên bản đồ.

- Bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn.

Nhận xét tiết học.

- 1 hs đọc tên bản đồ: Bản đồ hành chính VN và chỉ các hướng Đ,B,T,N.

- HS lần lượt lên bảng chỉ và trả lời

- HS khác nhận xét.

- lắng nghe, ghi nhớ.

- đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ.

- Giúp hs luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số (cả trường hợp có các chữ số 0)

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Các số có 6 chữ số

GV đọc: Viết số gồm

Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay,

các em sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự

các số có sáu chữ số

2) HD luyện tập:

- Bài 1: GV kẻ sẵn BT lên bảng

- HS viết vào B+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc

+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

Trang 11

+ Y/c hs lên bảng làm, cả lớp dùng viết

chì làm vào SGK

+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của mình

- Bài 2: Gọi hs đọc y/c

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này đọc,

bạn kia nhận xét và ngược lại

+ GV viết lần lượt từng số lên bảng, gọi

hs đọc và TLCH phần b

- Bài 3 : GV đọc lần lượt , gọi hs lần lượt

lên bảng viết, cả lớp viết vào B

- Bài 4: Tổ chức cho hs chơi tiếp sức

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3

bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền số

vào chỗ chấm

+ Tuyên dương nhóm thắng

- Gọi hs nêu nhận xét về đặc điểm của

các dãy số

3) Củng cố, dặn dò:

- Viết lên bảng 825 713, gọi hs xác định

các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ

số nào.Số có 6 chữ số, hàng cao nhất là

hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Hàng và

lớp

Nhận xét tiết học

+ HS thực hiện theo y/c

-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét

- 1 hs đọc bài 2+ HS đọc cho nhau nghe

+ 4 hs lần lượt đọc các số: 2 453, 65 243,

762 543, 53 620 và trả lời

- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các em cònlại viết vào B: 4 300, 24 316, 24 301,

- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàngchục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàngnghìn, … Số có 6 chữ số, hàng cao nhất làhàng trăm nghìn

Luyện từ và câu

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

I/ Mục đích, yêu cầu:

Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.II/ Đồ dùng dạy-học:

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần: Gồm 1 âm, gồm 2 âm

- Nhận xét các từ hs tìm được

B/ Dạy-học bài mới:

- 2 hs lên bảng tìm, mỗi em 1 loại, các em còn lại làm vào vở nháp

- 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, bà…

- 2 âm: bác, tím, anh, em, ông…

Trang 12

1/ Giới thiệu bài:

- Tuần này các em học chủ điểm gì?

- Tên của chủ điểm nói lên điều gì?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các

em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của

tuần với nội dung: Nhân hậu-đoàn kết và

hiểu nghĩa cách dùng một số từ Hán Việt

2/ HD hs làm bài tập:

- Gọi 4 hs đọc y/c bài 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và bút

dạ cho các nhóm Y/c các nhóm suy nghĩ,

tìm từ và viết vào giấy

- Y/c 4 nhóm dán phiếu lên bảng

- Gv cùng hs nhận xét, tổng kết tuyên

dương nhóm nào tìm từ đúng và nhiều

nhất

- Thương người như thể thương thân

Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình

-Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp đọc y/c trong SGK/17

- Hoạt động theo nhóm

- 1 hs đại diện mỗi nhóm đọc các từ tìm được của nhóm mình

Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Phiếu đúng:

Thể hiện lòng nhân

hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ

đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

M: lòng thương người

Lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình thân ái, tình

thương mến, yêu quý,

bao dung, xót xa,

thương cảm…

M: độc ácHung ác, tàn ác, tàn bạo, ác ngiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, độc địa, cay độc, cay nghiệt…

M: cưu mangCứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, nâng đỡ, hỗ trợ, …

M: ức hiếpAên hiếp, hà hiếp, bắtnạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép, …

- Gọi hs đọc y/c bài 2 - 1 hs đọc y/c trong SGK

- Kẻ sẵn bảng thành 2 cột

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi, làm vào

- Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng - 2 hs lên bảng làm bài

- Gọi hs nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Chốt lại lời giải đúng

Tiếng “nhân” có nghĩa là người Tiếng “nhân”có nghĩa là lòng thương người

Trang 13

- Hỏi hs nghĩa của các từ ngữ trên - HS nói theo sự hiểu của mình

công nhân: ngươi lao động chân tay; nhân dân: đông đảo người dân thuộc mọi tầng lớp; nhân loại: nói chung những người sống trên trái đất; nhân ái: yêu thương con người; nhân hậu: có lòng thương người, ăn ở có tính nghĩa; nhân đức: có lòng thương người; nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.

- Tìm các từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa - nhân công, nhân vật, bệnh nhân,

Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa là lòng - nhân nghĩa

thương người?

Y/c hs tự làm bài mỗi em đặt 2 câu ứng - HS tự đặt câu

với 2 từ ở 2 cột

- Gọi hs viết câu mình đã đặt lên bảng - 4 hs lên bảng viết

HS khác nhận xét

Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm ý nghĩa - Thảo luận

của từng câu tục ngữ

- Gọi lần lượt các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét

Chốt lại lời giải đúng

+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp được những điều tốt lành, may mắn.

+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

+ Một cây làm chẳng… núi cao: khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

3/ Củng cố, dặn dò:

Hãy tìm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm “Nhân hậu-đoàn kết”?

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ co.û

Bầu ơi thương lấy … một giàn

Nhiễu điều phủ lấy … Nhau cùng

Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được

Bài sau: Dấu hai chấm

Nhận xét tiết học

-Khoa học

Tiết 3 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP THEO)

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong

cơ thể

- Trình bày sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.

Trang 14

II/ Đồ dùng dạy-học :

- Hình trang 8,9 SGK

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Trao đổi chất ở người

Gọi 3 hs lên bảng TLCH:

- Thế nào là quá trình trao đổi chất?

- Con người, thực vật, động vật sống

được là nhờ gì?

- Vẽ lại sơ đồ quá trính trao đổi chất.

- Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài: Con người, thực vật,

động vật sống được là do quá trình trao

đổi chất với môi trường Vậy những cơ

quan nào thực hiện quá trình đó và

chúng có vai trò như thế nào? Bài hôm

hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều

đó.

2/ Vào bài:

Hoạt động 1: Chức năng của các cơ

quan tham gia quá trình trao đổi chất.

- Hoạt động cả lớp

+ Các em hãy quan sát các hình SGK/8

để nói tên và chức năng của từng cơ

quan.

- Trong số những cơ quan vừa nêu thì cơ

quan nào trực tiếp thực hiện quá trình

- Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thực ăn, nước uống từ môi trường và thải ra ngoài môi trường những chất thừa, cặn bã.

- Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ quá trình trao đổi chất.

+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể.

+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trường ngoài.

- hô hấp, tiêu hóa, bài tiết

Trang 15

trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

bên ngoài?

Kết luận: Trong quá trình trao đổi

chất, mỗi cơ quan đều có một chức

năng Để tìm hiểu rõ về chức năng của

các cơ quan, các em thực hiện phiếu bài

tập sau.

Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi

chất.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn

thành bài tập sau

- Phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên dán bảng và

trình bày.

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu vừa

hoàn thành để trả lời câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào

thực hiện và thực hiện như thế nào?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan

nào thực hiện và nó diễn ra như thế

nào?

+ Quá trình bày tiết do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

- Gọi hs khác nhận xét.

Kết luận: Những biểu hiện của quá

trình trao đổi chất và các cơ quan thực

hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực

hiện, lấy ô-xi thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa

thực hiện, lấy vào nước, thức ăn ,thải ra

chất cặn bã

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu

(thải ra nước tiểu) và da (thải ra mồ

hôi) thực hiện.

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa các cơ quan trong việc thực hiện

sự trao đổi chất ở người.

- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và tìm từ

điền vào chỗ chấm, sau đó các em làm

- Lắng nghe

- Nhận phiếu học tập

-HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập.

- Đại diện nhóm lên dán và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhìn vào phiếu

+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc + Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân.

+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện , nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi.

-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, trao đổi vở với bạn bên cạnh để kiểm tra.

Trang 16

việc nhóm cặp để kiểm tra bài của nhau

và hỏi nhau về mối quan hệ giữa các cơ

quan trong quá trình trao đổi chất.

- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời trước

lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt.

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi

chất ngừng hoạt động?

Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ

thể đều tham gia vào quá trình trao đổi

chất Mỗi cơ quan có 1 nhiệm vụ riêng

nhưng chúng đều phối hợp với nhau để

thực hiện quá trình trao đổi chất Đặc

biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất

quan trọng là tạo năng lượng cho cơ thể.

Vì thế nếu một trong các cơ quan trên

ngừng hoạt động thì ta sẽ chết Và điều

này đã được tóm tắt trong phần bạn cần

biết SGK/9 – Gọi 2 hs đọc.

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhờ đâu mà cơ thể ta khỏe mạnh?

- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ chất

dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho

cơ thể khỏe mạnh.

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau:Các chất dinh dưỡng trong

thức ăn, vai trò của chất bột đường

- Nhận xét tiết học.

Sau đó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và ngược lại + HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì? + HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?

+ HS 1 : trả lới + HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì? + HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì? + HS 1: trả lời

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?

+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể.

- Thì quá trình trao đổi chất không diễn

ra và con người không lấy được thức ăn, nước uống, khi đó con người sẽ chết.

- lắng nghe và ghi nhớ

- 2 hs đọc.

- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khỏe mạnh.

- lắng nghe, ghi nhớ

Phiếu học tậpNhóm:

Trang 17

Điền nội dung thích hợp vào chỗ … trong bảngLấy vào Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất Thải ra

Tiết 8 HÀNG VÀ LỚP

I/ Mục tiêu : Giúp hs nhận biết được:

- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

II/ Đồ dụng dạy-học :

Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11

III/ Các hoạt động dạy-học :

A/ KTBC: Luyện tập

Gọi hs lên bảng

Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

- Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0

- Đều có sáu chữ số 0,1,7,6,9,6

Viết số có sáu chữ số lớn nhất từ các chữ

số sau: 3,5,8,1,9,0 5,7,0,1,2,5

B/ Dạy-học bài mới:

1)Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay

các em sẽ họa bài “Hàng và lớp”

2) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự

từ nhỏ đến lớn?

- Treo bảng và nói: Các hàng này được

xếp vào các lớp (vừa nói vừa chỉ vào

bảng) Lớp đơn vị gồm 3 hàng là:hàng đơn

vị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn gồm

hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm

nghìn

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?

- lần lượt 4 hs lên bảng

- 893 210, 983 210, 398 210, 218 930

- 176 960, 179 906, 769 160, 690 176+ 985 310, 755 210

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàngnghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Lắng nghe

- hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn

- 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

Trang 18

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những

hàng nào?

- GV viết số 321 vào bảng và y/c hs đọc

- Hãy viết các chữ số của số 321 vào cột

ghi các hàng tương ứng trong bảng?

- Thực hiện tương tự với các số: 654000,

654321

- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các hàng

của số 321, 654 000, 654 321

3) Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: y/c hs dùng viết chì thực hiện vào

SGK

- GV đọc hàng thứ hai, gọi hs lên bảng

viết số và phân tích số

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ

số nào?

- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những số

nào?

- Bài 2a : GV y/c hs đọc trong nhóm đôi,

bạn này đọc, bạn kia nhận xét và ngược

lại

+ Viết lần lượt từng số lên bảng, hs đọc và

TLCH chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào,

lớp nào

2b: GV kẻ lên bảng như bài 2b/12

GV ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi lần

lượt hs đọc và lên bảng ghi giá trị của chữ

số 7 trong mỗi số

- Bài 3: Gọi hs đọc y/c

+ Viết số 52 314 lên bảng và gọi hs phân

tích

+ Viết: 52 314 = 50 000+2000 +300+10 +4

+ Y/c hs tự làm

+ y/c hs đổi vở nhau kiểm tra

- Bài 4: đọc lần lượt

- Bài 5: Viết lần lượt từng số lên bảng, hs

đọc và hỏi hs trả lời

- ba trăm hai mươi mốt

- 1 cột hàng đơn vị, 2 cột hàng chục, 3 cột hàng trăm

- HS lần lượt trả lời

- HS thực hiện vào SGK

- 1 hs lên bảng thực hiện, lớp nhận xét

- Gồm những chữ số 5,4

- Gồm các chữ số 0, 0, 3

- HS đọc trong nhóm đôi

- HS đọc các số: 46 307; 56 032; 123 517;

+ HS tự làm và gọi lần lượt 3 hs lên bảng thực hiện

503060 = 500000+3000+60

83760 = 80000+3000+700+60

176091 = 100000+70000+6000+90+1+ đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau

- hs viết vào B : 500 735, 300402, 204060,80002

+ Số 603 786 lớp nghìn gồm các chữ số: 6,0,3

+ Số 603 785 lớp đơn vị gồm các chữ số: 7,8,5

+ Số 532 004 lớp đơn vị gồm các chữ số: 0,0,4

Trang 19

4/ Củng cố, dặn dò:

- Lớp nghìn gồm những hàng nào? Lớp

đơn vị gồm những hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: So sánh các

số có nhiều chữ số

Nhận xét tiết học

Tập đọc

Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát Đọc toàn bài với giọng tự hào trầm lắng

- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông

- HTL bài thơ

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa bài học trong SGK

Tranh minh họa các truyện cổ: Tấm cám, Đẽo cày giữa đường

III/ Các hoạt động dạy-học:

KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

- Sau khi học xong toàn bài “Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu”, em nhớ nhất hình ảnh

nào về Dế Mèn? Vì sao?

Nhận xét, cho điểm

Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: cho hs xem tranh minh

họa bài thơ

Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các em

sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu những

truyện cổ được lưu truyền từ bao đời nay

của đất nước

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài thơ

Đoạn 1: Từ đầu… phật tiên độ trì

- 3 hs đọc

- Vừa nghe xong lời kể của Nhà Trò, Dế Mèn nồi cơn thịnh nộ, xòe cả hai càng, khẳng khái nói lời bênh vực Nhà Trò

- Dế Mèn lớn tiếng gọi bọn nhện, rồi ra oai trấn áp chúa trùm nhà nhện bằng cú đạp phanh phách

- Dế Mèn thét lớn để hỏi tội bọn nhện, ra lệnh phá vòng vây

- lắng nghe

- 10 hs đọc 2 lượt

Ngày đăng: 16/06/2021, 00:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w