1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giáo án tuần 2 lớp 5

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 248,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi trên. - HS trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo nhóm theo sự điều khiển của nhóm trưở[r]

Trang 1

TUẦN 2

NS : 14 / 9 / 2018

NG: 17 / 9 / 2018 Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018

TOÁNTIẾT 6: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU. Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Nhận biết các phân số thập phân.

2 Kĩ năng: - Nhận ra được có một số phân số có thể viết thành phân số thập

phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

3 Giáo dục: - Giáo dục HS bước đầu hình thành và phát triển tư duy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- VBT Toán - Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

1) Viết các phân số sau thành phân số

200

- GV nhận xét

B Bài mới:

HĐ1-Giới thiệu bài: Hôm nay, cả lớp

cùng cô luyện tập về phân số thập phân và

tìm giá trị phân số của 1 số cho trước

HĐ2- Nội dung: 29’

Bài tập 1: Viết phân số thập phân

- GV đưa tia số, gọi HS lên làm bài

+ Bài yêu cầu gì?

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS đọc bài và chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm VBT, 2 HS làm bảng phụ

- Lớp đổi chéo vở, chữa bài

= = , = = ,

= =

- 1 HS đọc to yêu cầu bài

- HS tự làm bài - HS báo cáo kết quả

2

11

5 2

5 11

 10

55 4

15

25 4

25 15

100 375

5

31

2 5

2 31

 10 62

Trang 2

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 5: Giải toán

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tự giải bài

- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở

bài, nhắc HS cách tìm số học sinh Tiếng

Việt tương tự như cách tìm số học sinh giỏi

24

100 ;18

200 =

18:2 200:2 =

9 100 500

1000 =

500 :10 1000:10 =

50 100

- HS nêu ycầu của bài

-1 HS thực hiện mẫu

- Lớp làm VBT, 3 HS làm bảngnhóm

- Lớp đổi chéo vở, nhận xét <

= = = =

- 1 HS đọc y/c bài - HS tự làm bài

- HS báo cáo kết quả trước lớp

- 2 HS nêu ví dụ

TẬP ĐỌCTIẾT 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- Hiểu nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta

2 Kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính

10

7 10 9

125

3

8 125

8 3

1000 24

900

81

9 : 900

9 : 81

100 9

10 3

10 2

Trang 3

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp vớivăn bản thống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào.

- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào

3 Giáo dục: *Quyền được giáo dục về các giá trị nghìn năm văn hiến của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu HS đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa+ trả lời câu hỏi

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các

trong Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một di

tích lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là trường

đại học đầu tiên của VN một chứng tích

về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

Chúng ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của

đất nước qua bài tập đọc Nghìn năm văn

hiến

2- HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: 8’

- HS đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu cụ thể như sau

- Giải nghĩa từ chú giải

- 1 HS khá đọc toàn bài - GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài: 12’

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên về điều gì?

- 2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc TửGiám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ởthủ đô HN Đây là trường đại học đầutiên của VN

Trang 4

- GV tiểu kết, chuyển ý.

+ Đọc và phân tích bảng số liệu thống kê

theo các mục sau:

? Triều đại nào t/c nhiều khoa thi nhất?

? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử

và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho

của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử

học Đến năm 1075 đời vua Lý Nhân

Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076

là mốc khởi đầu của GD đại học chính

quy của nước ta

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hoá Việt Nam?

+ đoạn còn lại cho em biết điều gì?

+ Nêu đại ý của bài?

c) Đọc diễn cảm: 10’

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

+ bạn đọc đã phù hợp với ndung bài dạy

+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?

+ Giá trị truyền thống văn hoá của nước

+ Triều Lê- 104 khoa thi

+ Triều Lê- 1780 tiến sĩ

2 Rất nhiều tiến sĩ, trạng nguyên được lưu danh.

+ Người Việt Nam ta có truyền thốngcoi trọng việc học, có trường Đại học từrất sớm, các triều vua liên tục mở cáckhoa thi chọn người tài giúp nước

+ Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

3.Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời

Đại ý: Bài cho thấy truyền thống của dân tộc ta có từ ngàn xưa.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

I MỤC TIÊU. Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Củng cố các kĩ năng thực hiện phép và phép trừ hai phân số.

2 Kĩ năng: - HS vận dụng làm bài đúng, chính xác

3 Giáo dục: - Giáo dục HS bước đầu hình thành và phát triển tư duy

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- VBT Toán - Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1) Viết các p/số sau thành p/số thập phân:

+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số

cùng mẫu số ta làm như thế nào?

- GV nêu ví dụ:

+ = + =

- = - =

? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số

khác mẫu số ta làm như thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại

b Thực hành:

Bài tập 1: Tính 7’

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: Tính 8’

- GV lưu ý HS mọi số tự nhiên đều được

viết dưới dạng phân số với mẫu số là 1

và giữ nguyên mẫu số

- HS nêu yêu cầu của bài.tự làm

- Lớp đổi chéo vở, đọc kết quả

+ = ; - = ; + = + = ;

- = - = ;

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm Lớp đổi chéo vở, nhậnxét

7

9

10

3 90

70 90

27 90 97

8

7

9

7 72

63 72

56 72 7

10

4 10

7 10

11 5

18 5

4 5 14

7

5 9

4 63

45 63

28 63 73

5

4 3

2 15

12 15

10 15 2

5

3 5

25 5

3 5 28

Trang 6

trong thư viện.

+ Hãy tìm phân số chỉ Số sách giáo

85 phần như thế

+ Số sách gv chiếm 100–85 = 15 phần.+ Tổng số sách trong thư viện là

100 100

+ Số sách gviên là - = (sốsách thư viện)

- HS suy nghĩ, trình bày bài giải 1HSgiải vào bảng nhóm

I MỤC TIÊU.

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc

- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-VBT Tiếng việt Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

100 60

100 25

100 85

16

9 16

160 16

9 16 151

100

60 100

25 100 85

100

100

100

85 100 15

100

60 100 25

100 85

100

100

100

85 100 15

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và dặt

câu với từ vừa tìm

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn

Bài tập 1: Tìm trong bài “ Thư gửi các

học sinh” và bài “ Việt Nam thân yêu”

những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc 8’

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

? Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?

GV: Tổ Quốc là đất nước gắn bó với

những người dân của nước đó Tổ Quốc

giống như một ngôi nhà chung của tất cả

mọi người dân sống trong đất nước đó

Bài tập 2: Tìm thêm những từ đồng

nghĩa với từ Tổ quốc 7’

- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm thêm

các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: Trong từ Tổ quốc tiếng quốc

có nghĩa là nước Em hãy tìm những từ

chứa tiếng quốc 7’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thi

tìm nhanh các từ có chứa tiếng quốc

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõinhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thầm lại bài - HS làm cá nhân

- Đại diện HS báo cáo - Lớp nhận xét

* Kết quả:

+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nướcnhà, non sông

+ bài VN thân yêu: đất nước, quê hương

- Tổ Quốc: đất nước, được bao đời xâydựng và để lại, trong quan hệ với nhữngngười dân có tình cảm gắn bó với nó

- HS đọc ycầu của bài trao đổi theo cặp

- HS phát biểu Lớp nhận xét, bổ sung

* Kết quả:

+ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước,quê hương, quốc gia, giang sơn, nonsông, nước nhà

-HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm

- Đại diện các nhóm phát biểu Lớp nxét

* Kết quả:

- Vệ quốc, ái quốc, quốc doanh, quốc kì,quốc ngữ, quốc khánh, quốc phòng,quốc tuý, quốc vương, quốc tế, quốctịch, quốc hiệu, quốc học, quốc dân,quốc sách, quốc sự, quốc tế ca, quốc lập,quốc huy,…

- Quốc doanh: do nhà nước kinh doanh

VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp

Trang 8

H: Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt

câu với từ đó?

H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt câu với

từ đó

Bài tập 4: Đặt câu 8’

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ

ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ,

nơi chôn rau

- GV nhận xét từng câu của học sinh,

sửa sai cho các em

- GV: Các từ quê hương, quê mẹ, quê

cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉ

một vùng đất trên đó có những dòng họ

sinh sống lâu đời gắn bó với nhau So

với Tổ quốc thì những từ này chỉ một

- HS đọc yêu cầu của bài

- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ýhiểu:

+ quê hương: quê của mình về mặt tìnhcảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tìnhcảm

+Quê mẹ: qhương của người mẹ sinh ramình

+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ

đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâuđời có sự gắn bó tình cảm sâu sắc

+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh

ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó thathiết

- HS tự đặt câu, đọc câu của mình

- Lớp nhận xét, chữa bài

* Ví dụ:

+ Em yêu Quảng Ninh quê em

- Mảnh đất Quảng Ninh thân yêu là quê

hương tôi.

- Thái Bình là quê mẹ tôi.

- Dù ở nơi đâu, tôi vẫn luôn nhớ về

mảnh đất quê cha đất tổ.

- 2, 3 HS trả lời

CHÍNH TẢTIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I MỤC TIÊU.

- Nhớ- viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- VBT Tiếng Việt 5, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả - Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề,

Trang 9

với g/gh;ng/ngh, c/k.

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả

hôm nay các em sẽ viết bài Lương Ngọc

Quyến và làm bài tập về cấu tạo vần.

( ghi bảng)

- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước,

ông sinh năm 1885 mất 1917 Tấm lòng

kiên trung của ông được mọi người biết

đến Tên ông nay được đặt cho nhiều

đường phố, trường học ở các tỉnh

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết: 17’

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- GV đọc bài chính tả cần viết

H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

H: ông được giải thoát khỏi nhà giam

- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế

- GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

- GV yêu cầu HS soát lại bài

- GV đọc cho HS soát laị bài

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

- ông được giải thoát vào ngày

30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên

do đội cấn lãnh đạo bùng nổ

-2 HS lên bảng viết

- Lớp nhận xét - HS gấp SGK

- HS nghe viết bài

- HS xem lại bài, tự sửa lỗi

- HS đọc yêu cầu bài

- Lớp đọc thầm từng câu văn

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS làm vào bảng phụ

Trang 10

Bài tập 2 : Chép vần của các tiếng

trong hai dòng thơ vào mô hình cấu

tạo.

- Gọi HS đọc yêu cầu

H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô

hình cấu tạo của tiếng

- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và

hỏi: vần gồm có những bộ phận nào?

- Các em hãy chép vần của từng tiếng in

đậm trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo

vần

- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài

H: Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng em

có nhận xét gì?

- GV chốt lại lời giải đúng và lưu ý HS :

+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có

âm chính

+ Ngoài âm chính, 1 số vần còn có âm

đầu hoặc âm cuối Các âm đệm được ghi

+ Nêu cấu tạo của vần?

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- GV yc HS viết sai chính tả VN tập viết

lại

- Chuẩn bị bài sau

- Lớp đối chiêú, nhận xét bài

Tiếng

Vần Â.

đệm

Â.

chính

 Cuối

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:3’

-Học sinh lớp 5 có vị thế như thế nào?

em phải làm gì để xứng đáng là học sinh

lớp 5?

B Dạy bài mới:35’

1, giới thiệu bài:

2, Các hoạt động thực hành:

* Hoạt động 1: Thảo luận kế hoạch

phấn đấu

a)Mục tiêu :rèn kỹ năng đặt mục tiêu, có

ý thức vươn lên về mọi mặt

b)Cách tiến hành

- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày kế ho?

ch trong năm học đã chuẩn bị ở nhà

* GV Kết luận chung

*Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm

gương HS gương mẫu.

-Tổ chức cho HS lần lượt kể về các tấm

gương HS lớp 5 gương mẫu trong trường

, lớp, hoặc qua đài báo , ti vi

- Em học tập được điều gì ở bạn trong

*Hoạt động 3 : Hát , múa ,vẽ tranh về

đề tài Trường em

*Mục tiêu : Giáo d?c tình yêu và trách

nhiệm đối với trường lớp

* Cách tiến hành:

- Cho HS xung phong hát , múa, đọc thơ

về đề tài trường lớp

- 2 HS nêu phần ghi nhớ, cả lớpnhận xét

- HS nêu

- Học sinh lên bảng trình bày bài thơ,bài hát, câu chuyện

Trang 12

*GV nhận xét – tuyên dương học sinh.

I MỤC TIÊU. Giúp học sinh:

- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

- HS vận dụng làm bài đúng, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT Toán Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV nêu ví dụ:

: = = + Nêu chia một phân số cho một phân số?

- HS thực hiện

+ Muốn chia một phân số cho mộtphân số ta lấy phân số thứ nhất nhânvới phân số thứ hai đảo ngược

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm vào VBT, 2 HS chữa bàitrên bảng lớp

- Lớp đổi chéo vở, đọc kết quả

5 2

 56 10

5

4

8

3 5

4

 8

3 15 32

12 5

5 9

Trang 13

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS suy nghĩ, trình bày bài giải

- 1 HS giải bài vào bảng nhóm

I MỤC TIÊU.

1 Kĩ năng: - đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát

- đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

2 Kiến thức: - Hiểu nội dung bài thơ: tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu,

những con người và sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn với quê hương đấtnước

- Học thuộc lòng bài thơ

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

18

20 9

5 9

2 3 2 5

5 3 3

4 15

3 2

16

15 24

25 16

15

 25

24 400

360

10 9

33 9

2 9 2 11

3 11 9

35

12 25

36 35

12

 36

25

36 35

25 12

3 12 5 7

5 5 12

4

15

 3

2 2 5

2

5

2 1

Trang 14

A/ Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo đoạn bài

Nghìn năm văn hiến

+ Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi

đến thăm văn miếu?

+ Em biết điều gì qua bài văn?

+ tại sao lại nói văn miếu - Quốc tử giám

như một chứng tích về 1nền văn hiến lâu

đời của dân tộc ta?

B/ Bài mới

1-Giới thiệu bài:

+ Em hãy kể các màu sắc mà em biết?

(K: Điều em đã biết)

Treo tranh minh hoạ bài

Yc HS mô tả lại những gì vẽ trong

GV: Mỗi sắc màu quê hương ta đều gợi lên những gì thân thương và bình dị Bài

thơ Sắc màu em yêu nói lên tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc quê hương Bạnnhỏ yêu những màu sắc nào? vì sao bạn lại yêu những màu sắc đó? Các em cùng

tìm hiểu qua bài

(W: Điều em muốn biết)

2- HD đọc và tìm hiểu bài

HĐ1-Luyện đọc: 8’

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ 2 lượt

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ: màu

sắc

HĐ2- Tìm hiểu bài: 12’

-Yc HS đọc câu đầu mỗi khổ thơ, trả lời:

+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

- GV tiểu kết, chuyển ý

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài:

+ Mỗi sắc màu ấy gợi ra những hình

- Màu nâu: áo mẹ, màu đất, gỗ rừng

H: Mỗi sắc màu đều gắn với những hình

ảnh rất đỗi thân thuộc đối với bạn nhỏ

Tại sao với mỗi sắc màu ấy, bạn nhỏ lại

- 1 HS đọc toàn bài-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ-HS đọc thầm phần chú giải từ -HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lướt toàn bài

-Mđỏ:Màu máu, màu cờ TQ,màu khănquàng

- Màu xanh: Màu của đồng bằng, rừngnúi, biển cả, bầu trời

- Màu vàng: Màu của lúa chín, hoa cúcmùa thu, của nắng

- Mtrắng: Màu của trang giấy, hoa hồngbạch

- HS nối tiếp nói về 1 màu

Trang 15

H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn

nhỏ đối với quê hương đất nước?

* Để cảnh qhương đất nước mình ngày

càng giàu đẹp, chúng ta cần phải cùng

nhau BVMT

+ Nêu ý chính của bài?

HĐ3- Đọc diễn cảm: 10’

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ

- dựa vào nd bài, tìm giọng đọc thích

+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?

+ Em có bày tỏ tình cảm và ý kiến của

mình về những màu sắc màu em thích?

- GV nhận xét giờ học

+ Màu đỏ: để chúng ta luôn ghi nhớcông ơn, sự hi sinh của ông cha ta đểdành độc lập cho dân tộc

+ Mxanh: gợi 1 cuộc sống thanh bình

êm ả+ màu vàng: gợi màu sắc của sự tươiđẹp, giàu có, trù phú, đầm ấm

+ màu trắng: + màu đen:

- Vì mỗi sắc màu đều gắn liền với nhữngcảnh vật, sưv vật, con người gần gũi thânquen với bạn nhỏ

- Bạn nhỏ rrất yêu quê hương đất nước

- Bạn nhỏ yêu những cảnh vật con ngườixung quanh mình

2 Bạn nhỏ yêu mọi cảnh vật xung quanh, yêu quê hương, đất nước

- bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏvới những sắc màu, những con người ,mọi sự vật xung quanh mình Qua đó thểhiện tình yêu quê hương , đất nước thathiết của bạn nhỏ

Ý chính: Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và con người VN

(L: Điều em học được)

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

- Phân biệt các đặc điểm về xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phảI thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam & nữ

- KN trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Gv : Các tấm phiếu nội dung giống như trang 8 SGK bảng kẻ cột : nam , nữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa

nam và nữ về 2 mạt sinh học ?

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : (1’)

2 Nội dung bài : (27’)

a Các đặc điểm về mặt sinh học và xã

hội giữa nam và nữ (13’)

- Nam : có râu ; cơ quan sinh dục tạo ra

tinh trùng

Nữ : cơ quan trứng , mang thai , cho

con bú

Cả nam và nữ : dịu dàng ,… thư kí

b Một số quan niệm xã hội về nam và

- G giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ1 : Trò chơI “ai nhanh ai đúng?”B1 : G hướng dẫn cách chơI : thi xếp tấm phiếu , giảI thích cách xếp (theo nhóm 4 )

B2 : H tiến hành thực hiện B3: Lmà việc cả lớp : đại diện nhóm báo cáo

- H+ G nhận xét , đánh giá

* HĐ2: thảo luận B1: Làm việc theo nhóm : G nêu câu hỏi ?

- Bạn có đồng ý với những câu hỏi dưới đây hay không ? tại sao +công việc nội trợ là của người phụ nữ

+Đàn ông là người kiếm tiền nưôI gia đình

+Con gái nên học nữ công con trai nên học kinh tế

- Liên hệ với lớp mình trong lớp có sựphân biệt đối xử giữa nam và nữ không?

- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

B2 : H thảo luận B3 : H báo cáo kết quả , H+G nhận xét , bổ sung, kết luận

- 3 H đọc 2 H liên hệ về ý thức tôn trọng các bạn

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 17

- Hình trong SGK phóng to (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Em hãy nêu những băn khoăn, suy

nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh

vua?

- Em hãy cho biết tình cảm của nhân

dân đối với Trương Định

GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

để chia sẻ những thông tin về Nguyễn

Trường Tộ

+ Từng bạn trong nhóm đưa ra các thông

tin, thư ký ghi vào phiếu các thông tin cả

Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân đất

nước của Nguyễn Trường Tộ

*Mục tiêu: HS biết: Những đề nghị chủ

yếu để canh tân đất nước của Nguyễn

Trường Tộ

* Tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Những đề nghị để canh tân đất nước của

Nguyễn Trường Tộ là gì?

+ Những đề nghị đó được triều đình thực

hiện không? Vì sao?

+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường

Tộ

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

trả lời các câu hỏi trên

- HS trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm theo sựđiều khiển của nhóm trưởng

- Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc

- HS đọc các thông tin trong SGK

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả làm việc

- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

- HS phát biểu ý kiến

Trang 18

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc, - GV nhận xét, chốt lại những ý đúng

KL:GV rút ra ghi nhớ SGK/7

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

*Mục tiêu: HS biết: Nhân dân đánh giá về

lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như

thế nào?

*Tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được

người đời sau kính trọng?

- GV nhận xét, chốt ý

3 Củng cố, dặn dò: ( 3’)

- Hãy nêu những đề nghị canh tân đất nước

của Nguyễn Trường Tộ

- GV nhận xét và cho điểm

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

- HS trả lời

ĐỊA LÝTIẾT 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I MỤC TIÊU.

- Biết dựa vào bản đồ để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình (Phần đất

liền của Việt Nam, diện tích là đồi núi và diện tích là đồng bằng), khoáng sảnnước ta (than, sắt, a-pa-tit, dầu mỏ khí tự nhiên, )

- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bảnđồ: Dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Duyên Hảimiền Trung

- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏthan, sắt, a- pa- tít, dầu mỏ: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai,dầu mỏ khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam, …

* BVMT: Một số đặc điểm về MT, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác TNTN của Việt nam

- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ đối với môi trường

- Khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có dầu mỏ khí đốt

* TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí để TKNL

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

Ngày đăng: 06/04/2021, 04:17

w