1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA 4 tuan 16 Ko can chinh OK

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kéo Co
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 122,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 Kiểm tra bài cũ: Quan sát đồ vật - Giáo viên hỏi: “Khi quan sát đồ vật , cần chú ý - Học sinh thực hiện những gì?” và cho học sinh đọc lạ[r]

Trang 1

5 32 TD Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và

Trò chơi “lò cò tiếp sức “ và “nhảy lướt sóng”

Thứ năm

06-12

2012

KÉO CO

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cầnđược gìn giữ, phát huy (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

Trang 2

- Bảng viết sẵn những câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

1’

13’

8’

1) Kiểm tra bài cũ : Tuổi Ngựa

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Tuổi Ngựa và trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét bài cũ

2) Dạy bài mới :

2.1/ Giới thiệu bài: Kéo co

Kéo co là một trò chơi vui mà người

Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi kéo

co ở mỗi vùng không giống nhau Với bài đọc

Kéo co, các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo

co ở một số địa phương trên đất nước ta

2.2/ Hướng dẫn luyện đọc:

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài văn Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát

âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú

thích, các từ mới ở cuối bài đọc: giáp

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài Chú ý nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thượng

võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo,

khuyến khích, nổi trống, không ngớt lời

2.3/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và quan

sát tranh minh hoạ trong SGK trả lời câu hỏi

+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi

kéo co như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và quan

sát tranh minh hoạ trong SGK trả lời câu hỏi

+ Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài tập đọc (2 – 3 lượt)

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và quan sáttranh minh hoạ trong SGK trả lời:

+ Học sinh thi giới thiệu về cách chơi

kéo co ở làng Hữu Trấp “đây là cuộc chơi giữa bên nam……xem kéo co”

Trang 3

4’

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và quan

sát tranh minh hoạ trong SGK trả lời câu hỏi

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì

đặc biệt?

+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

- Bài văn này cho ta biết điều gì?

2.4/ Đọc diễn cảm:

* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn đơn giản để học sinh

có giọng đọc phù hợp với tình cảm, thái độ

của nhân vật

* Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với học

sinh cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

+ Giọng đọc vui, hào hứng Chú ý ngắt nhịp,

nhấn giọng đúng khi đọc các câu sau :

Hội làng Hữu Tráp / thuộc huyện Quế Võ, /

tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa

nam và nữ // Có năm bên nam thắng, có năm

bên nữ thắng.// Nhưng dù bên nào thắng thì

cuộc vui cũng rất là vui.// Vui là ở sự ganh

đua, / vui là ở những tiếng hò reo khuyến

khích của người xem hội //

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn

văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

3) Củng cố, dặn dò: :

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung của bài

văn Hãy nêu lại đại ý của bài

- Chuẩn bị: Trong quán ăn “Ba cá bống”

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh đọc thầm đoạn 3 và quan sáttranh minh hoạ trong SGK trả lời:

+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng haigiáp trong làng Số lượng người mỗi bênkhông hạn chế Có giáp thua keo đầu,keo sau, đàn ông trong giáp kéo đếnđông hơn, thế là chuyển bại thành thắng + Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì

có rất đông người tham gia, vì không khíganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hòreo khích lệ của rất nhiều người xem

Nội dung chính: Kéo co là một trò chơi

thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

ta cần được gìn giữ, phát huy

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với họcsinh cách đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạnvăn trước lớp

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5’

2’

28’

1) Kiểm tra bài cũ:

Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính sau:

69104 : 56 ; 60116 : 28

- Nhận xét, cho điểm

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới: Luyện tập

b/ Thực hành:

Bài tập 1: (dòng 1 và 2)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong

trường hợp số có hai chữ số chia cho số có hai chữ

số, số có ba chữ số chia cho số có hai chữ số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở vài học sinh

làm vào bảng phụ

- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính

- Nhận xét, sửa bài vào vở (nếu sai)

Bài tập 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán vào vở,

vài em làm vào bảng phụ

- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải

- Nhận xét, sửa bài vào vở

Tóm tắt: 25 viên gạch : 1 m2

1050 viên gạch : ….m2

Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề, làm bài Sau đó chữa

bài

+ Tính tổng số sản lượng của đội làm trong 3

tháng

+ Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm

Bài tập 4: (dành cho HS giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề, làm bài Sau đó chữa

Bài giải

Trong 3 tháng đội đó làm được là:

885 + 920 + 1326 = 3125 (sản phẩm)Trung bình mỗi người làm được là:

3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 sản phẩm

- Học sinh tìm chỗ sai của 2 phép tínhchia và giải thích tại sao sai

Trang 5

- Trò chơi"Lò cò tiếp sức" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.

3/Tiến trình thực hiện:(N i dung và ph ng pháp t ch c d y h c)ội dung và phương pháp tổ chức dạy học) ương pháp tổ chức dạy học) ổ chức dạy học) ức dạy học) ạy học) ọc)

I.Chuẩn bị:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên

- Đứng tại chỗ làm động tác xoay các khớp để khởi động

- Trò chơi"Chẳn lẻ"

1-2p

30 m 1-2p 1p

- Ôn: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo

vạch hai tay dang ngang

GV điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình hàng dọc

GV chú ý sửa chữa động tác chưa chính xác và hướng dẫn

cách sửa động tác sai cho HS

* Mỗi tổ lên biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm

số và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch

kẻ thẳng hai tay dang ngang

Sau khi các tổ tập xong GV cho HS nhận xét và đánh giá

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân Mông – Nguyên, thể hiện:

+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào sự kiện Hội nghị DuyênHồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toảnbóp nát quả cam

+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểuàa Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặcmạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu quân ta tiến công quyết liệt vàgiành được thắng lợi; hoặc quan ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)

Trang 6

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh trong sách giáo khoa Phiếu học tập của học sinh Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần

Quốc Tuấn

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:NG D Y – H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

- Nhà trần đã tổ chứa việc đắp đê như thế nào?

- Nêu kết quả của việc đắp đê?

Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Cuộc kháng chiến chống

quan Mông – Nguyên

Hoạt động1 : Hoạt động nhóm

- Phát phiếu học tập cho học sinh :

+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu

thần …… đừng lo”

+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô

đồng thanh của các bô lão : “……….”

+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ … phơi

ngoài nội cỏ , … gói trong da ngựa , ta cũng

cam lòng “

+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai

chữ “ … “

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Giáo viên nhận xét và chốt ý: Từ vua đến tôi,

quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân

xâm lược Đó chính là ý chí mang tính truyền

thống của nhân dân ta

Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của vua tôi

nhà Trần và kết quả của cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược Mông–Nguyên

- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ, quy

định thời gian thảo luận

+ Khi giặc mạnh quân dân ta làm gì?

+ Khi giặc mệt mỏi, đói khát vua tôi nhà

Trần đã làm gì?

+ Cả 3 lần vua tôi nhà Trần rút khỏi Thăng

Long có tác dụng như thế nào?

+ Kết quả của vua tôi nhà Trần đã thu được

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp Trình bày tình thần quyết tâm đánh giặcMông – Nguyên của quân dân nhà Trần Đọc đoạn : “ Cả ba lần … xâm lượcnước ta “

+ Lần thứ nhất giặc cắm cổ rút chạy.Lần thứ hai tướng giặc …… thoát thân.Lần thứ ba quân ta ………Bạch Đằng + Sau 3 lần thất bại, quân Mông –

Trang 7

5’

+ Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa

như thế nào với đất nước ta?

+ Theo em tại sao nhân dân ta đạt được

thắng lợi này?

- Mời đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận

chung

Hoạt động 3 : Hoạt động cả lớp (tấm gương

yêu nước Trần Quốc Toản)

- Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của

Trần Quốc Toản

- Nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố - dặn dò:

- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt

thắng quân xâm lược Mông Nguyên?

- Ý chí quyết tâm vua tôi nhà Trần được thể

hiện như thế nào?

- Khi quân giặc quá mạnh vua tôi nhà Trần đã

đánh giặc bằng cách nào?

- Chuẩn bị bai: Ôn tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

Nguyên không dám xâm lược nước tanữa, độc lập dân tộc được giữ vững + Vì dân ta đoàn kết quyết tâm đánhgiặc và có mưu trí

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Học sinh đọc Ghi nhớ cuối bài

- Một vài tờ giấy (bảng phụ nhỏ) để học sinh thi làm BT 2a hoặc 2b Một tờ giấy

khổ to viết sẵn lời giải BT2a hoặc 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

1’

21’

1) Kiểm tra bài cũ: Cánh diều tuổi thơ

- Giáo viên đọc cho cả lớp viết vào bảng con các

từ ngữ có âm ch/tr hoặc có thanh hỏi/thanh ngã

- Giáo viên nhận xét và chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Kéo co

2.2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội làng

Hữu Trấp….đến chuyển bại thành thắng.

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con:

Hữu Trấp, Quế Võ,Bắc Ninh,Tích Sơn, Vĩnh

Yên, Vĩnh Phú, khuyến khích

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách trình bày bài

- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lại

- Học sinh viết vào bảng con các từngữ có âm ch/tr hoặc có thanhhỏi/thanh ngã

- Học sinh nhắc lại cách trình bày bài

- Cả lớp lắng nghe và viết vào vở

- Học sinh dò bài để soát lỗi

Trang 8

5’

lỗi

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài và yêu cầu từng cặp

học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau Giáo viên

nhận xét chung

2.3/ Học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: (lựa chọn b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 2b

- Giáo viên giao việc cho học sinh thảo luận

nhóm đôi và làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập

- Nhận xét và chốt lại lời giải đún và sửa bài vào

vở: đấu vật, nhấc, lật đật.

3) Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính

tả trong bài, sửa các lỗi chính tả

- Chuẩn bị bài : Mùa đông trên rẻo cao

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi

ra ngoài lề trang tập

- Học sinh đọc: Tiàm và viết các từ

ngữ chứa tiếng có vần ât hoặc âc, có

nghĩa như sau:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi và làmbài vào vở (VBT)

- Học sinh trình bày kết quả bài tập

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng vàsửa bài vào vở

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Cả lớp chú ý theo dõi

Đạo đức (tiết 16) YÊU LAO ĐỘNG (tiết 1)

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

- Nêu được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

* KNS: - Kĩ năng xác định giá trị của lao động.

- Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sách giáo khoa Đạo đức Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

1’

8’

1) Kiểm tra bài cũ:

Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 2)

- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô

giáo ?

- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy

giáo, cô giáo như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2) Dạy bài mới

Giới thiệu bài: Yêu lao động (tiết 1)

Hoạt động 1:

Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a

- Giáo viên kể chuyện

- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung câu

chuyện và rút ra kết luận-ghi nhớ

Kết luận: cơm ăn, áo mặc, sách vở…đều là

sản phẩm của lao động Lao động đem lại cho

- Học sinh trả lời và nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Cả lớp theo dõi

- Vài học sinh kể lại câu chuyện

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

Trang 9

- Giáo viên rút ra phần ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm theo BT1

trong SGK

- Chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc cho

từng nhóm

- Cho học sinh các nhóm thảo luận

- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

GV kết luận: về các biểu hiện của yêu lao

động , của lười lao động.

Hoạt động 3 : Đóng vai ( bài tập 2 SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận và đóng vai một tình huống

- Qua bài này, em hiểu được điều gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

- Chuẩn bài tập 3,4,5,6 trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh theo dõi và đọc lại

- Học sinh hình thành nhóm và nhận yêucầu thảo luận nhóm theo ba câu hỏitrong SGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Nhận xét , bổ sung

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóngvai

- Học sinh thảo luận

- Một số nhóm đóng vai

- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai vàứng xử hay nhất

- Học sinh trả lời: Cực tham gia các hoạtđộng ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp vớikhả năng của bản thân Không đồng tìnhvới những biểu hiện lười lao động

- Giúp học sinh ôn lại các bài hát đã học ở học kỳ I

- Hát đều giọng đúng nhịp, đúng giai điệu của các bài hát

- Có thái đọ tích cực trong các tiết học

II/Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhạc cụ đệm

- Băng nghe mẫu

- Hát chuẩn xác bài hát

III/Hoạt động dạy học chủ yếu:

- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn

Trang 10

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em hát lại bài hát đã học.

- Bài m i:ới:

* Hoạt động 1 : Ôn Tập Các Bài Hát Và Các

* Hoạt động 2: Kiểm Tra Học Kỳ I

- Giáo viên Mời từng nhóm lên biểu diễn trước

lớp

- Giáo viên động viên học sinh mạnh dạn, tự tin

khi lên biểu diễn

* Cũng cố, dặn dò:

- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ

học, nhắc nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý

trong giờ học cần chú ý hơn

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học

- HS nêu tên và tác giã các bài hát đã học.+ Em Yêu Hoà Bình (Nguyễn Đức Toàn)+ Bạn Ơi Lắng Nghe (Tô Ngọc Thanh)+ Trên Ngựa Ta Phi Nhanh ( Phong Nhã)+ Khăn Quàng Thắm Mãi Vai Em (Ngô Ngọc Báu)

Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5’

1’

6’

1) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính:

380 : 76 ; 9954 : 42

- Giáo viên nhận xét, sửa bài, cho điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài : Thương có chữ số 0

2.2/ Hướng dẫn trường hợp thương có chữ

Trang 11

16’

4’

0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của thương

2.3/ Hướng dẫn HS trường hợp thương có

chữ số 0 ở giữa:

- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4

bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng

với số dư phải được số bị chia

- Mời học sinh đoạc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm nêu cách tính

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

b) 2996 28 2420 12

0196 107 020 201

00 8

Bài tập 2: (dành cho HS giỏi)

- Giáo viên cho học sinh đọc đề, tóm tắt, phân

Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)

Giải toán có lời văn

97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước

Bài giải

a) Chu vi mảnh đất là:

307 x 2 = 614 (m)b) Chiều rộng mảnh đất là:

(307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là:

202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số: a) Chu vi: 614m b) diện tích: 21210m2

- Học nêu lại cách làm

- Học sinh theo dõi

Khoa học (tiết 31) KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I MỤC TIÊU:

Trang 12

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt,không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra.

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe, chữacháy,…

Trang 13

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’

1’

8’

8’

1) kiểm tra bài cũ: Không khí có tính chất gì?

- Em hãy nêu một ví dụ chứng tỏ không khí có

mặt xung quanh ta?

- Nhận xét bài cũ

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Không khí có những tính chất gì?

Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của

không khí

Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng minh

không khí không mùi, không màu, không vị.

+ Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em nhận

thấy không khí có mùi gì? Vị gì?

+ Đôi khi ta ngửi thấy một mùi thơm hay một

mùi khó chịu, đó có phải là mùi của không khí

không? Cho ví dụ

Kết luận: Không khí trong suốt, không màu,

không mùi, không vị.

Hoạt động 2: Chơi thổi bong bóng phát

hiện hình dạng của không khí

Mục tiêu: Học sinh phát hiện không khí không

có hình dạng nhất định

Cách tiến hành:

- Giáo viên chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng

báo cáo về việc chuẩn bị bong bóng

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu số bong bóng

của mỗi nhóm chuẩn bị Trong một khoảng thời

gian là 3 phút, nhóm nào thổi nhiều bong bóng

căng không vỡ là thắng

- Hãy mô tả hình dạng số bong bóng vừa thổi

+ Cái gì chứa trong quả bóng làm cho chúng

có hình dạng như vậy?

+ Qua đó rút ra, không khí có hình dạng nhất

định không?

+ Hãy nêu vài ví dụ chứng tỏ không khí

- Học sinh nêu trước lớp

- Học sinh theo dõi

+ Em không nhìn thấy vì không khítrong suốt và không màu

+ Không khí không mùi, không vị

+ Đấy không phải là mùi của khôngkhí mà là mùi khác có trong không khí

Ví dụ nước hoa hay mùi rác thải…

- Học sinh nêu lại

- Trình bày số bóng chuẩn bị và thi đuathổi bóng

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Học sinh mô tả hình dạng của quảbóng

+ Không khí chứa trong quả bóng

+ Không khí không có hình dạng nhấtđịnh

+ Học sinh nêu ví dụ

Trang 14

Thứ tư Luyện từ và câu (tiết 31)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1); tìm

được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết

sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2 Băng dính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 15

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’

1’

28’

1) Kiểm tra bài cũ:Giữ phép lịch sự khi đặt

câu hỏi

- Em muốn biết sở thích của mọi người trong

ăn mặc, vui chơi, giải trí Hãy đặt câu hỏi thích

hợp với cô giáo hoặc thầy giáo em, với bạn

em

- Nhận xét, bổ sung, cho điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

2.2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Bài tập 2 :

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

Học sinh thực hiệnt theo yêu cầu

- Cả lớp chu ý theo dõi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh trao đổi nhóm Thư kí ghi ýkiến của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại: Nói một số trò chơi: Ô ăn quan (dụng cụchơi là những viên sỏi đặt trên những ôvuông được vẽ trên mặt đất…); lò cò(nhảy, làm di động một viên sành, sỏi .trên những ô vuông vẽ trên mặt đất ),xếp hình (một hộp gồm nhiều hình bằng

gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác nhau.Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo để tạonên những hình ảnh về ngôi nhà,conchó,ô tô…)

+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo

- Học sinh trao đổi nhóm, thư kí viếtcâu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, sửa bài

Trang 16

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.

2) Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết đề bài Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết vắn tắt:

+ Ba hướng xây dựng cốt truyện: Kể xem vì sao em có thứ đồ chơi mà em thích Cách giữ gìn

Kể về việc em tặng đồ chơi đó cho các bạn nghèo

+ Dàn ý của bài kể chuyện: Tên câu chuyện Mở đầu: Giới thiệu món đồ chơi Diễn biến:Kết thúc:

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

5’

1’

28’

1) Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Mời vài học sinh lên kể lại câu chuyện mà em đã

kể ở tuần trước

- Nhận xét, cho điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

2.2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a) Hướng dẫn học sinh phân tích đề:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

- Yêu cầu 4 học sinh nối tiếp đọc các gợi ý

- Chú ý học sinh: SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt

truyện; khi kể dùng từ xưng hô là “tôi” Kể theo 1

trong 3 hướng, kể cho bạn ngồi bên, kể cho cả

- Khen ngợi những học sinh chuẩn bị tốt

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện:

- Dán dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện nhắc học sinh :

+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+ Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

- Cho học sinh kể chuyện theo cặp và trao đổi về

- Học sinh lên kể lại câu chuyện mà

đồ chơi- Kể về việc em tặng đồ chơicho các bạn nghèo

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh nói hướng xây dựng cốttruyện (lập dàn ý)

- Phát biểu: Tôi muốn kể câu chuyện

Vì sao tôi có con búp bê biết bò, biết hát, …

- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu

Trang 17

ý nghĩa câu chuyện

- Cho học sinh thi kể trước lớp

- Cho học sinh bình chọn bạn kể hay và nêu được

ý nghĩa câu chuyện

3) Củng cố, dặn dò :

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung câu chuyện mà

mình đã chọn kể

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau

- Chuẩn bị câu chuyện: Một phát minh nho nhỏ.

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học

sinh kể tốt và cả những học sinh chăm chú nghe bạn

- Học sinh nêu lại nội dung câuchuyện mà mình đã chọn kể

- Cả lớp chú ý theo dõi

Toán (tiết 78)CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa Toán, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5’

1’

6’

7’

1) Kiểm tra bài cũ: Thương có chữ số 0

- Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính sau:

5974 : 58 ; 31902 : 78

- Nhận xét, chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Chia cho số có ba chữ số

2.2/ Hướng dẫn học sinh trường hợp chia hết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính và tính

Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với

số dư phải được số bị chia

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- Giáo viên cần giúp học sinh tập ước lượng tìm

- Học sinh đặt tính và tính vào nháptheo sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh nêu cách thử

8469 241

1239 35 034

Trang 18

- Mời học sinh học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm và nêu cách tính

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

- Sửa bài và nêu cách làm

Lưu ý giúp HS tập ước lượng

Bài tập 2:

- Mời học sinh học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc tính giá trị của

biểu thức (không có dấu ngoặc)

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề, làm bài và sửa bài

Các bước giải:

+ Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết số vải

+ Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán hết số vải

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh học: Đặt tính rồi tính

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm và nêucách tính

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

- Học sinh đọc: Tính giá trị của biểu thức

- Học sinh nêu lại quy tắc tính giá trịcủa biểu thức (không có dấu ngoặc)

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

- Học sinh đọc đề, làm bài và sửa bài

Bài giải

Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết7128m vải là:

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Địa lý (tiết 16) THỦ ĐÔ HÀ NỘI

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:

+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ

+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước

- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ hành chính, giao thông, công nghiệp Việt Nam Bản đồ Hà Nội.Tranh ảnh về Hà Nội.III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:NG D Y – H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

5’ 1) Kiểm tra bài cũ: Hoạt động sản xuất của

ngươi dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo)

Ngày đăng: 15/06/2021, 09:34

w