-Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật của tổ em và chỉ rõ các câu kể Ai làm gì ?có trong đoạn văn GV nhaän xeùt - ghi ñieåm 3.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Mở [r]
Trang 1Thứ hai
Ngày soạn: 13/01/2013
Ngày dạy: 14/01/2013 TẬP ĐỌC
TIẾT 39: BỐN ANH TÀI ( tt )
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả
lời câu hỏi
+ Trong chuyện cổ tích về loài người ai
là người sinh ra trước nhất?
+Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
người mẹ?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp
truyện Bốn anh em Phần đầu ca ngợi tài
năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc
nghĩa của Bốn anh em Cẩu Khây Phần
tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh em
Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thếnào
để diệt trừ yêu tinh Cô và các em cùng
tìm hiểu bài học hôm nay:Bốn anh tài(tt)
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm
sai và hướng dẫn câu văn dài
2 HS lên bảng đọc bài
HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Xem tranh minh hoạ
Nhắc lại tựa bài
HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn(2lượt)
Đoạn 1: 6 dòng đầuĐoạn 2: Phần còn lại
Trang 210’
3’
1’
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi
N1:Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?
- Đoạn 1 cho biết về điều gì?
N2: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
N4: Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh
em chống yêu tinh?
N4: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh ?
Đoạn 2 muốn nói về điều gì?
+ Ca ngợi về điều gì? Truyện ca ngợi
ai?
Hoạt động 4 : HD đọc diễn cảm
Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
đoạn “ Cẩu Khây hé cửa tối sầm
lại”
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp
GV nhận xét – tuyên dương nhóm đọc
hay, HS có giọng đọc hay
4 Củng cố
- Ý nghĩa của truyện này là gì?
5 Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-HS luyện đọc trong nhóm đôi
2 nhóm thi đọc trước lớp 2HS đọc toàn bài
HS chú ý theo dõi
- HS đọc thầm bài– thảo luận nhóm đôitrả lời câu hỏi–đại diện nhóm trình bày-
HS nhận xét + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khâychỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đãnấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họngủ nhờ
Ý đoạn 1: Bốn anh em Cẩu Khây được bà
cụ giúp đỡ
+ Yêu tinh có phép thuật phun nước ranhư mưa làm nước dâng ngập cả cánhđồng , làng mạc
Ý đoạn 2: Anh em Cẩu Khây đã diệt trừ
được yêu tinh
+
Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi
sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết,hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứudân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài
HS nhận xét và tìm bạn đọc bài hay nhất-HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thầnđoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, giúp dân bản của bốn anh emCầu Khây
Chú ý lắng nghe
Trang 3- Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung BT2
HS: SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Bài cũ: Luyện tập
Gọi HS sửa bài tập ở nhà( bài 3)
Nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới : Phân số
GV giới thiệu – ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số
-HS quan sát hình tròn được chia làm 6
phần bằng nhau
GV nói: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô
màu 56 hình tròn được viết thành
5
6
5
6 được gọi là phân số HS nhắc lại
-Phân số 56 có tử số là 5, mẫu là 6
Cho HS nhắc lại
-Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu
số cho biết hình tròn được chia thành 6
phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0
-Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số
cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau
đó 5 là số tự nhiên
-Làm tương tự với các phân số 12 ;
3
4 ; 47 ; rồi cho HS nhận xét: Mỗi
phân số đều có tử số và mẫu số Tử số
là số tự nhiên viết trên gạch ngang.
Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới
gạch ngang
2 HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-Học sinh đọc : Năm phần sáu
HS nhắc lại
HS nhắc lại nhiều lần
- Phân số 12 có tử là 1và mẫu số là 2
- Phân số 34 có tử số là 3 và mẫu số là4
- Phân số 47 có tử số là 4và mẫu số là 7
Trang 4Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập1:
Gọi HS nêu yêu cầu từng phần a), b).
Sau đó cho HS làm bài và chữa bài
GV nhận xét, sửa bài
Bài tập 2 :
Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học
tập, yêu cầu HS làm trên phiếu
GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng
cuộc
Bài tập 3 : ( Cho HS khá – giỏi làm bài
hoặc hướng dẫn về nhà làm )
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS viết các phân số vào bảng
con
GV cùng HS sửa bài – nhận xét
GV chốt ý: Mọi số tự nhiên có thể
viết thành một phân số có tử số là số tự
nhiên đó và mẫu số bằng 1
Bài tập 4: ( Cho HS khá – giỏi làm bài
hoặc hướng dẫn về nhà làm )
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV chấm một số vở - nhận xét
Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc các phân
H5: 63 (Ba phần sáu) H6: 37 (Baphần bảy)
HS đọc yêu cầu bài, thảo luận làm bàivào phiếu học tập – HS trình bàyPhân
số Tửsố Mẫusố
611
HS đọc yêu cầu bài
HS làm vào vở, 4 lên bảng làm bài a) 52 b) 1112 c) 49 d) 109 e) 5284
HS đọc yêu cầu bài – suy nghĩ làm bài vào vở, sau đó nối tiếp nhau đọc phân số5
9 : Năm phần chín; 178 :Tám phần mười bảy
Trang 5Gọi HS nhắc lại phần nhận xét?
Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận, vận
dụng vào cuộc sống
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Học bàiø, làm BT2
- Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự
nhiên
2HS nhắc lại
Lắng nghe
Trang 6ĐẠO ĐỨC
TIẾT 20:KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
( Tiết 2 )
I - MỤC TIÊU
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Biết đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng , giữ gìn thành quảlao động của họ
- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- TH KNS: - Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
- Phương pháp: thảo luận, dự án
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn
người lao động như thế nào ?
Gv nhận xét chung
3 Bài mới: Kính trọng và biết ơn người
lao động
Hoạt động 1 :
- GV giới thiệu bài- ghi bảng
* Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 4 )
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm
thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình
huống trong bài tập ở SGK
GV nhận xét
- GV phỏng vấn các HS đóng vai
+ Thảo luận lớp :
- Cách cư xử với người lao động trong
mỗi tình huống như vậy đã phù hợp
chưa ? Vì sao ? - Em thấy như thế nào
- GV nhận xét chung về nhóm vẽ tranh
2HS lên bảng trả bài
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóngvai
-Đại diện từng nhóm lên đóng vai Cảlớp trao đổi , nhận xét
HS trả lời
HS tự do phát biểu
Trang 71’
đẹp, viết bài kể về người lao động hay,
sưu tầm được nhiều ca dao, tục ngữ
=> Kết luận chung
4 - Củng cố
- HS đọc ghi nhớ
-Liên hệ thực tế GD:
Thực hiện các việc làm kính trọng
và biết ơn người lao động
Thực hiện nội dung trong mục thực
hành của SGK
5 Dặn dò
-Về nhà học bài
- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người
-HS trình bày sản phẩm của mình theonhóm
-HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ,thành ngữ nói về người lao động
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây+ Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.+ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
- Cả lớp nhận xét
2HS đọc
Chú ý lắng nghe
Trang 8Thứ ba
Ngày soạn: 14/01/2013
TIẾT 39 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I - MỤC TIÊU:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đótrong đoạn văn (BT 1) , xác định được bộ phận CN , VN trong câu kể tìm được (BT 2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT 3)
- HS K- G: Viết được đoạn văn(ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
Tranh: cảnh làm trực nhật lớp để gợi ý viết đoạn văn
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Gọi HS nêu những câu tục ngữ nói về
sự tài trí của con người?
Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung
3.Bài mới :
a/ GV giới thiệu bài: Luyện tập về
câu kể Ai làm gì?- ghi bảng
b/ Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc nhóm để tìm
câu kể kiểu “Ai làm gì?” Gạch dưới
các câu tìm được bằng bút chì
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
câu 3,4,5,7
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập ,suy nghĩ
làm bài vào VBT
- GV theo dõi nhắc nhở một số HS yếu
2 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn, tiếp nối nhau trình bày
+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ thả câu.
+ Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo.
+ Cá heo gọi nhau…chia vui.
- HS đọc yêu cầu bài tập – cả lớp làm bài vào VBT + 1HS làm bài vào bảng nhóm
- HS trình bày kết quả
+ Tàu chúng tôi/ buông neo….Trường Sa
Trang 91’
- GV cùng HS sửa bài- nhận xét
Bài tập 3
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
GV gợi ý: Có thể viết ngay vào phần
thân bài, kể công việc cụ thể của từng
người sau đó chỉ ra đâu là câu kiểu Ai
làm gì?
-GV thu một số bài chấm + nhận xét
4 Củng cố :
- Thế nào là câu kể Ai làm gì?
- Liên hệ GD: HS biết vận dụng
những từ ngữ câu văn hay vào bài làm
và trong giao tiếp
5 Dăn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà viết đoạn văn vào
vở
- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ: Sức
khỏe
CN VN + Cá heo / gọi nhau…chia vui.
CN VN
2 HS đọc yêu cầu đề bài, suy nghĩ viết bài vào vở
- 1 số HS đọc đoạn văn của mình trước lớp
VD: Hôm nay, tổ em làm trực nhật Các bạn có mặt từ rất sớm Chúng em chia nhau làm Bạn Lan lau bảng BạnTuấn đi múc nước Bạn Dương trải khăn bàn, bình bông cho ngay ngắn Khi cả lớp đến đông đủ thì chúng em đã làm xong.
-2 HS nêu – HS khác nhận xét
Chú ý lắng nghe
Trang 10- BTCL: Bài: 1; 2( 2 ý đầu); 3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: SGK, bảng con
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Bài cũ: Phân số
-Gọi 2HS lên bảng làmbài tập 2
GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới: Phân số và phép chia số tự
nhiên
GV giới thiệu bài - ghi bảng
Hoạt động 1: HD nhận xét
GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự
giải quyết vấn đề
-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em
được mấy quả cam
-GV hỏi: Các số 8, 4, 2 được gọi là các số
gì?
Nhận xét : Kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là
một số tự nhiên
* Trường hợp thương là phân số
-Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- Muốn biết mỗi em được bao nhiêu phần
của cái bánh ta làm thế nào?
-Em có thể thực hiện chia phép chia
Nhận xét: Kết quả của phép chia một số tự
2 HS lên bảng làm bài
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS trả lời: Có 8 quả cam, chia đềucho 4 em thì mỗi em được:
8 : 4 = 2( quả)-Là các số tự nhiên-HS nhắc lại
-HS nghe và tìm cách giải quyết
HS trả lời: Ta lấy 3 chia cho 4 ( 3:4 = )
HS trả lời
HS nhắc lại: 3 chia 4 bằng 34
- Thương của nó là một phân số
Trang 11Kết luận: Thương của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu
số là số chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp rồi
chữa bài
GV cùng HS sửa bài- nhận xét
Bài tập 2: (làm ý đầu , ý còn lại làm tại lớp
hoặc về nhà )
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và
làm bài vào vở
+ Hướng dẫn HS làm bài theo mẫu và
chữa bài
- GV chấm một số vở – nhận xét
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS làm bài theo mẫu và chữa bài
- GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết
thành một phân số có tử là số tự nhiên đó
và mẫu bằng 1
4.Củng cố :
Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét
Liên hệ GD tư tưởng : HS có tính cẩn thận,
vận dụng vào cuộc sống
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
-Về nhà học bài, làm lại bài 2
-Chuẩn bị bài:PS và PCTN
Trang 12CHÍNH TẢ
TIẾT 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
PHÂN BIỆT :tr/ch , uôt/uôc
I - MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b , hoặc ( 3 ) a/b , hoặc BT do GV soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2a và 3a
Tranh minh hoạ hai truyện ở BT 3
2 Bài cũ : Kim tự tháp Ai Cập
Cho HS viết lại vào bảng con những từ
đã viết sai tiết trước
GV nhận xét chung phần bài cũ
3 Bài mới: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
a/ GV giới thiệu bài - ghi tựa bài.
b/ Hướng dẫn HS nghe viết.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viếtchính tả:
-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Ai là người đã sáng chế ra chiếc lốp xe
đạp?
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn
chính tả và nêu những từ ngữ viết sai
trong bài
-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
- GV nhận xét
- GV đọc mẫu lần 2
Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
-GV chấm một số bài – nhận xét
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b
-Giáo viên giao việc: Làm VBT sau đó
sửa bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :
Hát
HS viết vào bảng con
HS nhắc lại tựa
-HS theo dõi trong SGK, một HS đọc lạiđoạn viết
- Người đã sáng chế ra chiếc lốp xe đạplà Đân – lớp, một HS nước Anh
- HS đọc thầm và nêu: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm
- HS viết bảng con, 1-2 HS lên bảngviết
Cày sâu cuốc bẫm
Mua dây buộc mình
Trang 131’
Bài tập 3b:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- Yêu cầu HS đọc bài tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài
- Truyện này khuyên chúng ta điều
gì?
4 Củng cố
HS nhắc lại nội dung học tập?
Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận và viết
đúng chính tả
-GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
Nhắc nhở HS về nhà viết lại các từ sai
(nếu sai) , làm bài 2a và 3 a và chuẩn bị
bài: Chuyện cổ tích về loài người
Thuốc hay tay đảm
Chuột gặm chân mèo.
1HS đọc yêu cầu bài tập 3b, suy nghĩlàm bài vào VBT
Đại diện HS trình bày ý kiến:
+ Lời giải đúng : thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài
- 1 HS đọc lại truyện
+ Truyện khuyên chúng ta thườngxuyên tập thể dục, thể thao để nâng caosức khoẻ, chống lại bệnh tật
-HS nhắc lại
- Chú ý lắng nghe
Trang 14* TH KNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí
- KN xá định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễmkhông khí
- KN trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- KN lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* TH BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nêu lại nội dung bài học?
- GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài - ghi bảng
Bài “Không khí bị ô nhiễm”
*
Hoạt động 1 :Tìm hiểu về không khí
ô nhiễm và không khí sạch
Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch,
không khí bẩn
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang
78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện
bầu không khí trong sạch? Hình nào
thể hiện bầu không khí ô nhiễm?
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS quan sát và nêu ý kiến quan sát được:
+ Hình 2 cho biết không khí trong sạch,
cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng…+ Hình cho biết không khí bị ô nhiễm:
Hình 1: nhiều ống khói nhà mày đang xả
những đám khói đen trên bầu trời Những lòphản ứng hạt nhân đang nhả khói;
Hình 3: Cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở
nông thôn
Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô
tô, xe máy đi lại xả khí thải và tung bụi.Nhà cửa san sát Phía xa nhà máy đang hoạt
Trang 154’
1’
-Ở bài trước ta đã học về tính chất
không khí, em hãy nhắc lại
-Vậy em hãy phân biệt không khí sạch
và không khí bẩn
Kết luận:
-Không khí sạch là không khí trong
suốt, hông màu, không mùi, không vị,
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn
với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến
sức khoẻ con người.
-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói,
khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ
cho phép, có hị cho sức khoẻ con người
và các sinh vật khác.
* Hoạt động 2: Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân
gây nhiễm bẩn bầu không khí.
Cách tiến hành ::
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
-Theo em những nguyên nhân nào làm
ô nhiễm bầu không khí ?
GV kết luận: Do bụi: bụi tự nhiên,
bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động
của con người Do khí độc
4.Củng cố
-Ở địa phương em không khí trong
lành hay ô nhiễm? Vì sao?
Liên hệ GD: HS vận dụng vào cuộc
sống, biết bảo vệ bầu không khí trong
lành
5.Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
“Bảo vệ bầu không khí trong sạch”.
động nhả khói lên bầu trời
-2HS nhắc lại: không khí không màu, mùi,
vị, không có hình dạng nhất định
- HS phân biệt…
-Không khí sạch : là không khí trong suốt,
hông màu, không mùi, không vị, chỉ chứakhói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệthấp, không làm hại đến sức khoẻ conngười
-Không khí bẩn hay ô nhiễm : là không khí
có chứa một trong các loại khói, khí độc,các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có
hị cho sức khoẻ con người và các sinh vậtkhác
- HS đọc thông tin SGK và kiến thức thựctế trả lời
-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra,
bụi do hoạt động của con người (bụi nhàmáy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, ximăng…)
- Do khí độc: sự lên men thối của xác súc
vật; rác thải; khói thuốc; chất độc hoá học; thuốc trừ sâu,
-2 HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 79
SGK2HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 16KĨ THUẬT
TIẾT 20: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA
I/ MỤC TIÊU :
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm
sóc rau, hoa
-Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới,bình có vòi hoa sen, bình xịt nước
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ
gieo trồng rau hoa
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1:
GV HD tìm hiểu những vật liệu chủ yếu
được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa
-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:
+Em hãy kể tên một số hạt giống rau,
hoa mà em biết?
+Ở gia đình em thường bón những loại
phân nào cho cây rau, hoa?
+Theo em, dùng loại phân nào là tốt
nhất?
-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của
HS
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc
rau,hoa.
-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về đặc
điểm, hình dạng, cấu tạo, cách sử dụng
thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau,
hoa
* Cuốc :
+ Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường
được làm bằng vật liệu gì?
+ Cuốc được dùng để làm gì ?
* Dầm xới:
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS đọc nội dung SGK
-HS kể: rau muống, rau dền, rau đay,rau cải, rau mồng tơi,
-Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh,phân đạm, lân, kali…
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS xem tranh cái cuốc SGK
-Cán cuốc làm bằng gỗ, lưỡi cuốc làmbằng sắt
-Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới.-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ.-Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây.-HS xem tranh trong SGK
Trang 172’
+ Lưỡi và cán dầm xới làm bằng gì ?
+Dầm xới được dùng để làm gì ?
* Cào: có hai loại: cào sắtvà cào gỗ.
-Cào gỗ: cán và lưỡi làm bằng gỗ
-Cào sắt: Lưỡi làm bằng sắt, cán làm
bằng gỗ
+ Hỏi: Theo em cào được dùng để làm
gì?
* Vồ đập đất:
-Quả vồ và cán vồ làm bằng gì?
+Hỏi: Quan sát H.4b, em hãy nêu cách
cầm vồ đập đất?
* Bình tưới nước : có hai loại: Bình có
vòi hoa sen, bình xịt nước
+Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng
loại bình?
+Bình tưới nước thường được làm bằng
vật liệu gì?
-GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm
túc các quy định về vệ sinh và an toàn lao
động khi sử dụng các dụng cụ …
-GV bổ sung : Trong sản xuất nông
nghiệp người ta còn sử dụng công cụ: cày,
bừa, máy cày, máy bừa, máy làm cỏ, hệ
thống tưới nước bằng máy phun mưa …
Giúp công việc lao động nhẹ nhàng hơn,
nhanh hơn và năng suất cao hơn
-GV tóm tắt nội dung chính
4.Củng cố :
- GV cho 1-2 em đọc lại ghi nhớ
-Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò :
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS
-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Điều kiện
ngoại cảnh của cây rau, hoa”.
-Dùng để san phẳng mặt ruộng, vơsạch cỏ, đá, sỏi,
+ Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặcgỗ
-HS nêu - HS khác nhận xét
-HS quan sát H5 trả lời
-Bình tưới nước thường được làm bằngsắt hoặc nhựa
-HS lắng nghe
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Lắng nghe
Trang 18Thứ tư
Ngày soạn: 15/01/2013
TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi
- Hiểu ND : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam ( TL được các CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ : : Bốn anh tài ( tt )
-Gọi 2HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em Cẩu Khây chống yêu tinh?
- Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới : Trống đồng Đông Sơn
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy
bên bờ sông Mã ( Thanh Hoá ) mấy thứ đồ
cổ bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay
sau đó, các nhà khảo cổ đã đến đây khai
quật và sưu tầm được thêm hàng trăm cổ
vật đủ loại Các cổ vật này thể hiện trình
độ văn minh của người Việt xưa Địa điểm
này thuộc huyện Đông Sơn, Thanh Hoá,
nên sau đó có tên gọi là điểm văn hoá
Đông Sơn Trong bài học hôm nay, các em
sẽ tìm hiểu về một cổ vật đặc sắc của văn
hoá Đông Sơn.Đó là trống đồng Đông Sơn
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm sai
và hướng dẫn câu văn dài
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Xem tranh minh hoạ
- HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt)-Đoạn1: “Niềm tự hào hươu nai cógạc”
-Đoạn 2; Phần còn lại -HS luyện đọc trong nhóm2-3 nhóm đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc toàn bài
HS lắng nghe
Trang 19trả lời câu hỏi SGK
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
- Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như
thế nào?
-Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng ?
-Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam?
Đoạn 2 muốn nói về điều gì?
Bài văn cho chúng ta biết về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
Gọi HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “ Nổi
bật sâu sắc”
-Thi đọc trước lớp
- GV nhận xét biểu dương
HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận vàtrả lời câu hỏi
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trangtrí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc,
- Ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn hình dáng đa dạng
+ Những hoạt động của con người laođộng, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổikèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưngbừng nhảy múa mừng chiến công, cảmtạ thần linh….Bên cạnh con người lànhững cánh cò, chim Lạc, chim Hồng,đàn cá bơi lội
+ Hình ảnh con người là hình ảnh nổirõ nhất trên hoa văn Những hình ảnhkhác chỉ góp phần thể hiện con người;con người lao động làm chủ , hoà mìnhvới thiên nhiên, con người nhân hậu,con người khao khát cuộc sống ấm no,hạnh phúc
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, vớinhững nét hoa văn trang trí đẹp, là sựngợi ca con người Trống đồng là mộtcổ vật phản ánh trình độ văn minh củangười Việt từ thời xa xưa, là một bằngchứng nói lên rằng : dân tộc Việt Namlà một dân tộc có một nền văn hoá lâuđời, bền vững
Ý đoạn 2: Trống đồng Đông Sơn la øniềm tự hào của dân tộc Việt Nam Nội dung chính: Bộ sưu tập trống đồng
Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của dân tộc Việt Nam
2 HS đọc, lớp chú ý lắng nghe và nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nhóm đôi
Trang 201’
4.Củng cố :
- Nội dung bài cho ta biết điều gì?
- Liên hệ GD: HS biết quý trọng những di
sản của đất nước
5 Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS
học tốt
- Về nhà học bài và xem trước bài: “Anh
hùng lao động Trần Đại Nghĩa”
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
2 HS nhắc lại
- Lắng nghe