1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA 4 tuan 20 da dieu chinh va tich hop

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA 4 Tuần 20 Đã Điều Chỉnh Và Tích Hợp
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 85,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật của tổ em và chỉ rõ các câu kể Ai làm gì ?có trong đoạn văn GV nhaän xeùt - ghi ñieåm 3.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Mở [r]

Trang 1

Thứ hai

Ngày soạn: 13/01/2013

Ngày dạy: 14/01/2013 TẬP ĐỌC

TIẾT 39: BỐN ANH TÀI ( tt )

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả

lời câu hỏi

+ Trong chuyện cổ tích về loài người ai

là người sinh ra trước nhất?

+Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

người mẹ?

+ Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp

truyện Bốn anh em Phần đầu ca ngợi tài

năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc

nghĩa của Bốn anh em Cẩu Khây Phần

tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh em

Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thếnào

để diệt trừ yêu tinh Cô và các em cùng

tìm hiểu bài học hôm nay:Bốn anh tài(tt)

Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc

GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài

- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm

sai và hướng dẫn câu văn dài

2 HS lên bảng đọc bài

HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Xem tranh minh hoạ

Nhắc lại tựa bài

HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn(2lượt)

Đoạn 1: 6 dòng đầuĐoạn 2: Phần còn lại

Trang 2

10’

3’

1’

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi

N1:Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?

- Đoạn 1 cho biết về điều gì?

N2: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

N4: Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh

em chống yêu tinh?

N4: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến

thắng được yêu tinh ?

Đoạn 2 muốn nói về điều gì?

+ Ca ngợi về điều gì? Truyện ca ngợi

ai?

Hoạt động 4 : HD đọc diễn cảm

Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

đoạn “ Cẩu Khây hé cửa tối sầm

lại”

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp

GV nhận xét – tuyên dương nhóm đọc

hay, HS có giọng đọc hay

4 Củng cố

- Ý nghĩa của truyện này là gì?

5 Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

-HS luyện đọc trong nhóm đôi

2 nhóm thi đọc trước lớp 2HS đọc toàn bài

HS chú ý theo dõi

- HS đọc thầm bài– thảo luận nhóm đôitrả lời câu hỏi–đại diện nhóm trình bày-

HS nhận xét + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khâychỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đãnấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họngủ nhờ

Ý đoạn 1: Bốn anh em Cẩu Khây được bà

cụ giúp đỡ

+ Yêu tinh có phép thuật phun nước ranhư mưa làm nước dâng ngập cả cánhđồng , làng mạc

Ý đoạn 2: Anh em Cẩu Khây đã diệt trừ

được yêu tinh

+

Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi

sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết,hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứudân bản của bốn anh em Cẩu Khây

2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài

HS nhận xét và tìm bạn đọc bài hay nhất-HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thầnđoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, giúp dân bản của bốn anh emCầu Khây

Chú ý lắng nghe

Trang 3

- Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung BT2

HS: SGK, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2.Bài cũ: Luyện tập

Gọi HS sửa bài tập ở nhà( bài 3)

Nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới : Phân số

GV giới thiệu – ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu phân số

-HS quan sát hình tròn được chia làm 6

phần bằng nhau

GV nói: Chia hình tròn thành 6 phần

bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô

màu 56 hình tròn được viết thành

5

6

5

6 được gọi là phân số HS nhắc lại

-Phân số 56 có tử số là 5, mẫu là 6

Cho HS nhắc lại

-Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu

số cho biết hình tròn được chia thành 6

phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0

-Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số

cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau

đó 5 là số tự nhiên

-Làm tương tự với các phân số 12 ;

3

4 ; 47 ; rồi cho HS nhận xét: Mỗi

phân số đều có tử số và mẫu số Tử số

là số tự nhiên viết trên gạch ngang.

Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới

gạch ngang

2 HS lên bảng sửa bài

HS nhận xét

-HS nhắc lại tựa

-Học sinh đọc : Năm phần sáu

HS nhắc lại

HS nhắc lại nhiều lần

- Phân số 12 có tử là 1và mẫu số là 2

- Phân số 34 có tử số là 3 và mẫu số là4

- Phân số 47 có tử số là 4và mẫu số là 7

Trang 4

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập1:

Gọi HS nêu yêu cầu từng phần a), b).

Sau đó cho HS làm bài và chữa bài

GV nhận xét, sửa bài

Bài tập 2 :

Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học

tập, yêu cầu HS làm trên phiếu

GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng

cuộc

Bài tập 3 : ( Cho HS khá – giỏi làm bài

hoặc hướng dẫn về nhà làm )

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS viết các phân số vào bảng

con

GV cùng HS sửa bài – nhận xét

GV chốt ý: Mọi số tự nhiên có thể

viết thành một phân số có tử số là số tự

nhiên đó và mẫu số bằng 1

Bài tập 4: ( Cho HS khá – giỏi làm bài

hoặc hướng dẫn về nhà làm )

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chấm một số vở - nhận xét

Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc các phân

H5: 63 (Ba phần sáu) H6: 37 (Baphần bảy)

HS đọc yêu cầu bài, thảo luận làm bàivào phiếu học tập – HS trình bàyPhân

số Tửsố Mẫusố

611

HS đọc yêu cầu bài

HS làm vào vở, 4 lên bảng làm bài a) 52 b) 1112 c) 49 d) 109 e) 5284

HS đọc yêu cầu bài – suy nghĩ làm bài vào vở, sau đó nối tiếp nhau đọc phân số5

9 : Năm phần chín; 178 :Tám phần mười bảy

Trang 5

Gọi HS nhắc lại phần nhận xét?

Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận, vận

dụng vào cuộc sống

Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Học bàiø, làm BT2

- Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự

nhiên

2HS nhắc lại

Lắng nghe

Trang 6

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 20:KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

( Tiết 2 )

I - MỤC TIÊU

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Biết đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng , giữ gìn thành quảlao động của họ

- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

- TH KNS: - Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động

- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động

- Phương pháp: thảo luận, dự án

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

 GV : - SGK

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

 HS : - SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn

người lao động như thế nào ?

Gv nhận xét chung

3 Bài mới: Kính trọng và biết ơn người

lao động

Hoạt động 1 :

- GV giới thiệu bài- ghi bảng

* Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 4 )

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình

huống trong bài tập ở SGK

GV nhận xét

- GV phỏng vấn các HS đóng vai

+ Thảo luận lớp :

- Cách cư xử với người lao động trong

mỗi tình huống như vậy đã phù hợp

chưa ? Vì sao ? - Em thấy như thế nào

- GV nhận xét chung về nhóm vẽ tranh

2HS lên bảng trả bài

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóngvai

-Đại diện từng nhóm lên đóng vai Cảlớp trao đổi , nhận xét

HS trả lời

HS tự do phát biểu

Trang 7

1’

đẹp, viết bài kể về người lao động hay,

sưu tầm được nhiều ca dao, tục ngữ

=> Kết luận chung

4 - Củng cố

- HS đọc ghi nhớ

-Liên hệ thực tế GD:

 Thực hiện các việc làm kính trọng

và biết ơn người lao động

 Thực hiện nội dung trong mục thực

hành của SGK

5 Dặn dò

-Về nhà học bài

- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người

-HS trình bày sản phẩm của mình theonhóm

-HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ,thành ngữ nói về người lao động

+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây+ Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.+ Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

- Cả lớp nhận xét

2HS đọc

Chú ý lắng nghe

Trang 8

Thứ ba

Ngày soạn: 14/01/2013

TIẾT 39 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I - MỤC TIÊU:

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đótrong đoạn văn (BT 1) , xác định được bộ phận CN , VN trong câu kể tìm được (BT 2)

- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT 3)

- HS K- G: Viết được đoạn văn(ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu

Tranh: cảnh làm trực nhật lớp để gợi ý viết đoạn văn

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Gọi HS nêu những câu tục ngữ nói về

sự tài trí của con người?

Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung

3.Bài mới :

a/ GV giới thiệu bài: Luyện tập về

câu kể Ai làm gì?- ghi bảng

b/ Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc nhóm để tìm

câu kể kiểu “Ai làm gì?” Gạch dưới

các câu tìm được bằng bút chì

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

câu 3,4,5,7

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập ,suy nghĩ

làm bài vào VBT

- GV theo dõi nhắc nhở một số HS yếu

2 HS nêu

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn, tiếp nối nhau trình bày

+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.

+ Một số chiến sĩ thả câu.

+ Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo.

+ Cá heo gọi nhau…chia vui.

- HS đọc yêu cầu bài tập – cả lớp làm bài vào VBT + 1HS làm bài vào bảng nhóm

- HS trình bày kết quả

+ Tàu chúng tôi/ buông neo….Trường Sa

Trang 9

1’

- GV cùng HS sửa bài- nhận xét

Bài tập 3

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

GV gợi ý: Có thể viết ngay vào phần

thân bài, kể công việc cụ thể của từng

người sau đó chỉ ra đâu là câu kiểu Ai

làm gì?

-GV thu một số bài chấm + nhận xét

4 Củng cố :

- Thế nào là câu kể Ai làm gì?

- Liên hệ GD: HS biết vận dụng

những từ ngữ câu văn hay vào bài làm

và trong giao tiếp

5 Dăn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà viết đoạn văn vào

vở

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ: Sức

khỏe

CN VN + Cá heo / gọi nhau…chia vui.

CN VN

2 HS đọc yêu cầu đề bài, suy nghĩ viết bài vào vở

- 1 số HS đọc đoạn văn của mình trước lớp

VD: Hôm nay, tổ em làm trực nhật Các bạn có mặt từ rất sớm Chúng em chia nhau làm Bạn Lan lau bảng BạnTuấn đi múc nước Bạn Dương trải khăn bàn, bình bông cho ngay ngắn Khi cả lớp đến đông đủ thì chúng em đã làm xong.

-2 HS nêu – HS khác nhận xét

Chú ý lắng nghe

Trang 10

- BTCL: Bài: 1; 2( 2 ý đầu); 3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ, phiếu học tập

- HS: SGK, bảng con

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2.Bài cũ: Phân số

-Gọi 2HS lên bảng làmbài tập 2

GV nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới: Phân số và phép chia số tự

nhiên

GV giới thiệu bài - ghi bảng

Hoạt động 1: HD nhận xét

GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự

giải quyết vấn đề

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em

được mấy quả cam

-GV hỏi: Các số 8, 4, 2 được gọi là các số

gì?

Nhận xét : Kết quả của phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là

một số tự nhiên

* Trường hợp thương là phân số

-Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em được bao nhiêu phần của cái bánh?

- Muốn biết mỗi em được bao nhiêu phần

của cái bánh ta làm thế nào?

-Em có thể thực hiện chia phép chia

Nhận xét: Kết quả của phép chia một số tự

2 HS lên bảng làm bài

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

-HS trả lời: Có 8 quả cam, chia đềucho 4 em thì mỗi em được:

8 : 4 = 2( quả)-Là các số tự nhiên-HS nhắc lại

-HS nghe và tìm cách giải quyết

HS trả lời: Ta lấy 3 chia cho 4 ( 3:4 = )

HS trả lời

HS nhắc lại: 3 chia 4 bằng 34

- Thương của nó là một phân số

Trang 11

Kết luận: Thương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết

thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu

số là số chia

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp rồi

chữa bài

GV cùng HS sửa bài- nhận xét

Bài tập 2: (làm ý đầu , ý còn lại làm tại lớp

hoặc về nhà )

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và

làm bài vào vở

+ Hướng dẫn HS làm bài theo mẫu và

chữa bài

- GV chấm một số vở – nhận xét

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS làm bài theo mẫu và chữa bài

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết

thành một phân số có tử là số tự nhiên đó

và mẫu bằng 1

4.Củng cố :

Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét

Liên hệ GD tư tưởng : HS có tính cẩn thận,

vận dụng vào cuộc sống

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

-Về nhà học bài, làm lại bài 2

-Chuẩn bị bài:PS và PCTN

Trang 12

CHÍNH TẢ

TIẾT 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

PHÂN BIỆT :tr/ch , uôt/uôc

I - MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b , hoặc ( 3 ) a/b , hoặc BT do GV soạn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2a và 3a

Tranh minh hoạ hai truyện ở BT 3

2 Bài cũ : Kim tự tháp Ai Cập

Cho HS viết lại vào bảng con những từ

đã viết sai tiết trước

GV nhận xét chung phần bài cũ

3 Bài mới: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

a/ GV giới thiệu bài - ghi tựa bài.

b/ Hướng dẫn HS nghe viết.

Hoạt động 1: Hướng dẫn viếtchính tả:

-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

- Ai là người đã sáng chế ra chiếc lốp xe

đạp?

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn

chính tả và nêu những từ ngữ viết sai

trong bài

-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

- GV nhận xét

- GV đọc mẫu lần 2

Nhắc cách trình bày bài

- Giáo viên đọc cho HS viết

-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

soát lỗi

-GV chấm một số bài – nhận xét

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b

-Giáo viên giao việc: Làm VBT sau đó

sửa bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :

Hát

HS viết vào bảng con

HS nhắc lại tựa

-HS theo dõi trong SGK, một HS đọc lạiđoạn viết

- Người đã sáng chế ra chiếc lốp xe đạplà Đân – lớp, một HS nước Anh

- HS đọc thầm và nêu: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm

- HS viết bảng con, 1-2 HS lên bảngviết

Cày sâu cuốc bẫm

Mua dây buộc mình

Trang 13

1’

Bài tập 3b:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- Yêu cầu HS đọc bài tìm từ thích hợp

điền vào chỗ trống

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài

- Truyện này khuyên chúng ta điều

gì?

4 Củng cố

HS nhắc lại nội dung học tập?

Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận và viết

đúng chính tả

-GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

Nhắc nhở HS về nhà viết lại các từ sai

(nếu sai) , làm bài 2a và 3 a và chuẩn bị

bài: Chuyện cổ tích về loài người

Thuốc hay tay đảm

Chuột gặm chân mèo.

1HS đọc yêu cầu bài tập 3b, suy nghĩlàm bài vào VBT

Đại diện HS trình bày ý kiến:

+ Lời giải đúng : thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài

- 1 HS đọc lại truyện

+ Truyện khuyên chúng ta thườngxuyên tập thể dục, thể thao để nâng caosức khoẻ, chống lại bệnh tật

-HS nhắc lại

- Chú ý lắng nghe

Trang 14

* TH KNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí

- KN xá định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễmkhông khí

- KN trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch

- KN lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí

* TH BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nêu lại nội dung bài học?

- GV nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới:

GV giới thiệu bài - ghi bảng

Bài “Không khí bị ô nhiễm”

*

Hoạt động 1 :Tìm hiểu về không khí

ô nhiễm và không khí sạch

Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch,

không khí bẩn

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS quan sát các hình trang

78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện

bầu không khí trong sạch? Hình nào

thể hiện bầu không khí ô nhiễm?

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

-HS quan sát và nêu ý kiến quan sát được:

+ Hình 2 cho biết không khí trong sạch,

cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng…+ Hình cho biết không khí bị ô nhiễm:

Hình 1: nhiều ống khói nhà mày đang xả

những đám khói đen trên bầu trời Những lòphản ứng hạt nhân đang nhả khói;

Hình 3: Cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở

nông thôn

Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô

tô, xe máy đi lại xả khí thải và tung bụi.Nhà cửa san sát Phía xa nhà máy đang hoạt

Trang 15

4’

1’

-Ở bài trước ta đã học về tính chất

không khí, em hãy nhắc lại

-Vậy em hãy phân biệt không khí sạch

và không khí bẩn

Kết luận:

-Không khí sạch là không khí trong

suốt, hông màu, không mùi, không vị,

chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn

với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến

sức khoẻ con người.

-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không

khí có chứa một trong các loại khói,

khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ

cho phép, có hị cho sức khoẻ con người

và các sinh vật khác.

* Hoạt động 2: Thảo luận về những

nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.

Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân

gây nhiễm bẩn bầu không khí.

Cách tiến hành ::

GV đặt câu hỏi cho HS trả lời

-Theo em những nguyên nhân nào làm

ô nhiễm bầu không khí ?

GV kết luận: Do bụi: bụi tự nhiên,

bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động

của con người Do khí độc

4.Củng cố

-Ở địa phương em không khí trong

lành hay ô nhiễm? Vì sao?

Liên hệ GD: HS vận dụng vào cuộc

sống, biết bảo vệ bầu không khí trong

lành

5.Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

“Bảo vệ bầu không khí trong sạch”.

động nhả khói lên bầu trời

-2HS nhắc lại: không khí không màu, mùi,

vị, không có hình dạng nhất định

- HS phân biệt…

-Không khí sạch : là không khí trong suốt,

hông màu, không mùi, không vị, chỉ chứakhói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệthấp, không làm hại đến sức khoẻ conngười

-Không khí bẩn hay ô nhiễm : là không khí

có chứa một trong các loại khói, khí độc,các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có

hị cho sức khoẻ con người và các sinh vậtkhác

- HS đọc thông tin SGK và kiến thức thựctế trả lời

-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra,

bụi do hoạt động của con người (bụi nhàmáy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, ximăng…)

- Do khí độc: sự lên men thối của xác súc

vật; rác thải; khói thuốc; chất độc hoá học; thuốc trừ sâu,

-2 HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 79

SGK2HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 16

KĨ THUẬT

TIẾT 20: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA

I/ MỤC TIÊU :

- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm

sóc rau, hoa

-Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới,bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ

gieo trồng rau hoa

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1:

GV HD tìm hiểu những vật liệu chủ yếu

được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa

-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:

+Em hãy kể tên một số hạt giống rau,

hoa mà em biết?

+Ở gia đình em thường bón những loại

phân nào cho cây rau, hoa?

+Theo em, dùng loại phân nào là tốt

nhất?

-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của

HS

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc

rau,hoa.

-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và

yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về đặc

điểm, hình dạng, cấu tạo, cách sử dụng

thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau,

hoa

* Cuốc :

+ Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường

được làm bằng vật liệu gì?

+ Cuốc được dùng để làm gì ?

* Dầm xới:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS đọc nội dung SGK

-HS kể: rau muống, rau dền, rau đay,rau cải, rau mồng tơi,

-Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh,phân đạm, lân, kali…

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS xem tranh cái cuốc SGK

-Cán cuốc làm bằng gỗ, lưỡi cuốc làmbằng sắt

-Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới.-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ.-Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây.-HS xem tranh trong SGK

Trang 17

2’

+ Lưỡi và cán dầm xới làm bằng gì ?

+Dầm xới được dùng để làm gì ?

* Cào: có hai loại: cào sắtvà cào gỗ.

-Cào gỗ: cán và lưỡi làm bằng gỗ

-Cào sắt: Lưỡi làm bằng sắt, cán làm

bằng gỗ

+ Hỏi: Theo em cào được dùng để làm

gì?

* Vồ đập đất:

-Quả vồ và cán vồ làm bằng gì?

+Hỏi: Quan sát H.4b, em hãy nêu cách

cầm vồ đập đất?

* Bình tưới nước : có hai loại: Bình có

vòi hoa sen, bình xịt nước

+Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng

loại bình?

+Bình tưới nước thường được làm bằng

vật liệu gì?

-GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm

túc các quy định về vệ sinh và an toàn lao

động khi sử dụng các dụng cụ …

-GV bổ sung : Trong sản xuất nông

nghiệp người ta còn sử dụng công cụ: cày,

bừa, máy cày, máy bừa, máy làm cỏ, hệ

thống tưới nước bằng máy phun mưa …

Giúp công việc lao động nhẹ nhàng hơn,

nhanh hơn và năng suất cao hơn

-GV tóm tắt nội dung chính

4.Củng cố :

- GV cho 1-2 em đọc lại ghi nhớ

-Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò :

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của

HS

-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Điều kiện

ngoại cảnh của cây rau, hoa”.

-Dùng để san phẳng mặt ruộng, vơsạch cỏ, đá, sỏi,

+ Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặcgỗ

-HS nêu - HS khác nhận xét

-HS quan sát H5 trả lời

-Bình tưới nước thường được làm bằngsắt hoặc nhựa

-HS lắng nghe

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Lắng nghe

Trang 18

Thứ tư

Ngày soạn: 15/01/2013

TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi

- Hiểu ND : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam ( TL được các CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

 HS: Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ : : Bốn anh tài ( tt )

-Gọi 2HS đọc truyện và trả lời câu hỏi

- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh

em Cẩu Khây chống yêu tinh?

- Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới : Trống đồng Đông Sơn

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy

bên bờ sông Mã ( Thanh Hoá ) mấy thứ đồ

cổ bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay

sau đó, các nhà khảo cổ đã đến đây khai

quật và sưu tầm được thêm hàng trăm cổ

vật đủ loại Các cổ vật này thể hiện trình

độ văn minh của người Việt xưa Địa điểm

này thuộc huyện Đông Sơn, Thanh Hoá,

nên sau đó có tên gọi là điểm văn hoá

Đông Sơn Trong bài học hôm nay, các em

sẽ tìm hiểu về một cổ vật đặc sắc của văn

hoá Đông Sơn.Đó là trống đồng Đông Sơn

Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc

GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài

- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm sai

và hướng dẫn câu văn dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ

2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Xem tranh minh hoạ

- HS nhắc lại tựa

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt)-Đoạn1: “Niềm tự hào hươu nai cógạc”

-Đoạn 2; Phần còn lại -HS luyện đọc trong nhóm2-3 nhóm đọc trước lớp

- HS khá giỏi đọc toàn bài

HS lắng nghe

Trang 19

trả lời câu hỏi SGK

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế

nào?

- Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như

thế nào?

-Những hoạt động nào của con người được

miêu tả trên trống đồng ?

-Vì sao có thể nói hình ảnh con người

chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống

đồng?

- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

đáng của người Việt Nam?

Đoạn 2 muốn nói về điều gì?

Bài văn cho chúng ta biết về điều gì?

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

Gọi HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “ Nổi

bật sâu sắc”

-Thi đọc trước lớp

- GV nhận xét biểu dương

HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận vàtrả lời câu hỏi

+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trangtrí, sắp xếp hoa văn

+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc,

- Ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn hình dáng đa dạng

+ Những hoạt động của con người laođộng, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổikèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưngbừng nhảy múa mừng chiến công, cảmtạ thần linh….Bên cạnh con người lànhững cánh cò, chim Lạc, chim Hồng,đàn cá bơi lội

+ Hình ảnh con người là hình ảnh nổirõ nhất trên hoa văn Những hình ảnhkhác chỉ góp phần thể hiện con người;con người lao động làm chủ , hoà mìnhvới thiên nhiên, con người nhân hậu,con người khao khát cuộc sống ấm no,hạnh phúc

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, vớinhững nét hoa văn trang trí đẹp, là sựngợi ca con người Trống đồng là mộtcổ vật phản ánh trình độ văn minh củangười Việt từ thời xa xưa, là một bằngchứng nói lên rằng : dân tộc Việt Namlà một dân tộc có một nền văn hoá lâuđời, bền vững

Ý đoạn 2: Trống đồng Đông Sơn la øniềm tự hào của dân tộc Việt Nam Nội dung chính: Bộ sưu tập trống đồng

Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của dân tộc Việt Nam

2 HS đọc, lớp chú ý lắng nghe và nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS đọc nhóm đôi

Trang 20

1’

4.Củng cố :

- Nội dung bài cho ta biết điều gì?

- Liên hệ GD: HS biết quý trọng những di

sản của đất nước

5 Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà học bài và xem trước bài: “Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩa”

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

Ngày đăng: 25/06/2021, 05:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w