bảng phụ III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên A.Kiểm tra bài cũ:Biết ơn thầy cô giáo - Yêu cầu HS nêu những việc mà em đã làm thể hiện lòng biết ơn và kính trọng thầy cô tr[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày tháng năm 2017
Đạo đức Tiết 16
I.Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
- KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
- GDQ&BPCTE
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:Biết ơn thầy cô
giáo
- Yêu cầu HS nêu những việc mà em
đã làm thể hiện lòng biết ơn và kính
trọng thầy cô trong tuần qua
+ Hãy so sánh một ngày của
Pê-chi-a với những người khác trong
truyện?
+ Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi như
thế nào sau chuyện xảy ra ?
- KNS: + Kĩ năng xác định giá trị
của lao động Kĩ năng quản lí thời
gian để tham gia làm những việc
vừa sức ở nhà và ở trường
+Nếu em là Pê-chi-a em có làm như
bạn không vì sao ?
Kết luận: Lao động mới tạo ra của
cải đem lại cuộc sống ấm no cho
bản thân và mọi người Bởi vậy,
mỗi người chúng ta cần phải biết
yêu lao động.
- HS nối tiếp nêu
- Lắng nghe GV nhận xét
PP: Đàm thoại
- 1 HS đọc truyện Một ngày của Pê- chi – a
- Trong khi mọi người trong câu chuyệnhăng say làm việc còn Pê-chi-a lại bỏ phímột ngày mà không làm gì cả
- Pê-chi-a cảm thấy hối hận Nuối tiếc vì đã
bỏ phí một ngày.Và có thể Pê-chi-a sẽ bắttay vào việc làm một cách chăm chỉ
- Em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn.Vìphải lao động mới làm ra của cải, cơm ăn,
áo mặc, để nuôi sống bản thân và xã hội
Trang 2- Trong bài thơ em thấy những
người làm việc như thế nào?
Gv: Cơm ăn,cơm ăn, sách vở, .
đều là sản phẩm lao động Lao động
đem lại cho con người niềm vui và
giúp cho con người sống tốt hơn
Hoạt động 2: Nhận biết những biểu
hiện yêu lao động
-GV treo bảng phụ ghi phiếu bài tập
-GV phát phiếu
+Vậy những biểu hiện yêu lao động
là gì ?
Kết luận: Yêu lao động là tự làm
tốt công việc, theo đuổi công việc
Kết luận: Phải tích cực tham gia
lao động ở gia đình, nhà trường và
nơi ở phù hợp với khả năng và sức
khỏe , hoàn cảnh của bản thân,
4.Củng cố:
+Vì sao phải yêu lao động ?
-GDQ&BPTE: Điều 21 luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em quy
để làm tốt công việc của mình
+Tự làm lấy công việc của mình Làm từđầu đến cuối
Trang 3gương lao động của Bác Hồ, các anh
hùng lao động
* Rút kinh nghiệm
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:Tuổi ngựa
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
+ Bài chia mấy đoạn?
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp lượt 1: GV
kết hợp sửa lỗi phát âm sai
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc lượt 2: GV
hướng dẫn đọc câu dài, yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc và giải nghĩa từ
- Yêu cầu 2 cặp HS đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu:
- Phần đầu bài văn giới thiệu với người
đọc điều gì ?
- Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
- Hãy giới thiệu cách chơi kéo co của
- Mỗi em đọc một đoạn theo trình tự bài đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc toàn bài-HS lắng nghe
- Phần đầu bài văn giới thiệu cáchchơi kéo co
- Cách chơi : Kéo co phải có hai đội,
thường thì số người hai đội phải bằngnhau, … vùng đất của đội mình haikeo trở lên là thắng
- Cuộc thi kéo co diễn ra giữa nam và
nữ … của những người xem
- Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộcthi giữa trai tráng hai giáp trong làng
… bại thành thắng
Trang 4- Hãy kể những trò chơi dân gian mà em
trấp người xem hội”
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
4.Củng cố:
- Nội dung bài nói gì?
-Trò chơi kéo co có gì vui?
Liên hệ: Tôn trọng và giữ gìn các trò
chơi dân gian của địa phương
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dặn HS về học bài Kể lại cách chơi kéo
co cho người thân
- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay,thổi cơm thi, chọi gà,…
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc Lớptheo dõi tìm giọng đọc thích hợp
Toán Tiết76:
LUYỆN TẬPI.Mục tiêu:
- HS rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
- Áp dụng giải nhanh các bài toán có liên quan
- HS trên chuẩn làm bài3, 4
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm
nay các em sẽ rèn kỹ năng chia số có
nhiều chữ số cho số có hai chữ và giải
các bài toán có liên quan
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- Hs lắng nghe
Trang 5b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
Bài 3/84: HS trên chuẩn
-Gọi HS đọc bài toán?
- Yêu cầu HS làm vở
Nhận xét
Bài4/84: HS trên chuẩn
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhận xét và yêu cầu HS nêu phép
tính đúng
4 Củng cố:
- Nêu cách thực hiện phép chia
? Ở phép chia có dư cần chú ý điều gì
Liên hệ : cần làm toán cẩn thận
5 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs xem lại bài và chuẩn bị bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con
a 4 725 : 15 = 315
4725 15
22 315
75 0
b.35136:18 = 1952
35136 18
171 1952
093 036
Số mét vuông nền nhà lát được:
1 050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- Hs nêu -1 HS lên bảng làm Lớp làm vở
Bài giải
Trung bình mỗi người làm:
(855 + 920 + 1 350) : 25 = 125 ( sản Đáp số: 125 sản phẩm
-Cặp đôi thảo luận nêu ý kiến
Trang 6“Thương có hai chữ số”.
* Rút kinh nghiệm
- Biết thực hành thí nghiệm để tìm ra tính chất của không khí như trên
- Giáo dục học sinh say mê nghiên cứu, khám phá, tìm tòi
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: thẻ in hình các loại quả, 1 chai nước cam, 1 chai rỗng, 1 lọ nước
hoa, bóng bay, máy trợ giảng
- Học sinh: Vở ghí chép thí nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Đưa ra tình
huống xuất phát và câu hỏi nêu
vấn đề
1 Đi tìm đồng đội:
Giáo viên phát thẻ in hình các loại
quả cho học sinh, yêu cầu những
học sinh nào có cùng thẻ quả về
cùng một nhóm -> đặt tên các
nhóm (dưa hấu, măng cụt, mãng
cầu)
2 Thử tài đoán vật (tình huống
xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề)
- Giáo viên đưa 2 chai (1 chai nước
cam và 1 chai không) đưa cho 3
nhóm quan sát và nhận biết trong + Tình huống 1: Trong chai có nước cam,
vì nước có màu cam, vị chua chua và mùi thơm
Trang 7chai chứa gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh báo
cáo kết quả:
- GV: Có em thì thấy trong chai có
nước cam Điều đó rất dễ nhận biết
Qua quan sát bạn thấy nước có màu
cam, nếm có vị chua chua và còn
ngửi thấy mùi thơm của cam nữa
Còn ở chai thứ 2, do không khí có
những tính chất đặc biệt khiến bạn
không dễ nhận ra Vậy không khí
có những tính chất gì, chúng ta
cùng bước vào bài học ngày hôm
nay Bài Không khí có những tính
chất gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Bộc lộ quan
điểm ban đầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận theo nhóm và ghi các tính
chất của không khí vào bảng nhóm
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
- Giáo viên gắn bảng kết quả thảo
luận của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận
xét:
+ Nêu những điểm giống nhau của
3 nhóm
+ Nêu những điểm khác nhau của 3
nhóm? -> giáo viên đánh dấu các
điểm khác nhau trên bảng nhóm
- Giáo viên: Vậy để biết chính xác
- Học sinh thảo luận để đưa ra câu hỏi ->học sinh nêu câu hỏi, giáo viên ghi:
+ Nếu không có không khí con người sẽ
ra sao?
+ Không khí có màu, có mùi và có vị gì?+ Không khí có hình dạng như thế nào?+ Không khí ở yên một chỗ hay bay khắpnơi?
Trang 8các em có thể nêu những thắc mắc
về tính chất của không khí
- Giáo viên giải thích những vấn đề
không liên quan đến bài học và xoá
Giáo viên: Để nhận biết
không khí có màu, có mùi và vị gì
ta làm thế nào?
1.2 Tiến hành thực nghiệm
Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hành nhận biết tính chất của không
-> GV ghi bảng: Không khí không
màu, không mùi, không vị
? Đã bao giờ các em đi qua vùng có
mùi khó chịu chưa? Liệu đó có phải
là mùi của không khí không nhỉ?->
Đó là mùi rác thải, chất thải… ở
gần đó bốc lên chứ không phải mùi
của không khí
- GV: Cô có 1 bí mật, cả lớp hãy
cùng nhắm mắt lại nhé!
- GV xịt nước hoa vào không khí
+ Không khí có ích gì với cuộc sống conngười?
+ Không khí có thể nén lại được không?+ Không khí có thể giãn ra được không?
Học sinh nêu: Ta dùng các giác quan nhưdùng mắt nhìn, mũi ngửi và dùng lưỡi để nếm
- Học sinh trình bày kết quả: Sau khiquan sát, dùng mũi ngửi và đưa lưỡi ra nếm, emthấy không khí không có màu gì, không có mùi
gì và không có vị gì cả ạ
Trang 9? Em thấy có điều gì lạ trong căn
phòng của chúng ta?-> Em thấy có
mùi thơm
? Mùi thơm đó là do đâu nhỉ? Đó
có phải là mùi không khí không?
- GV chốt: Đúng đấy các em
ạ Đôi khi chúng ta ngửi thấy mùi
lạ nhưng đó là mùi của một số chất
phát tán trong không khí chứ không
phải mùi của không khí -> Không
khí không màu, không mùi, không
nghiệm (bóng bay hình cầu và hình
quả) yêu cầu HS thực hành làm
theo cách của mình và ghi kết quả
vào vở thí nghiệm Giáo viên lưu ý
HS cách thổi bóng bay dễ và không
b2.3 Kết luận và hợp lí hoá kiến
+ Tình huống 3:
Trang 10-> Giáo viên ghi bảng:
cần giải quyết là gi? (Không khí có
thể bị nén lại hoặc giãn ra)
2.1 Đề xuất câu hỏi và
phương án thí nghiệm
- GV: Muốn biết không khí
có thể nén lại được không hay có
giãn ra được không, các em có thể
làm thế nào để biết?
2.2 Tiến hành thực nghiệm
2.3 Kết luận và hợp lí hoá
kiến thức
-> Giáo viên ghi bảng:
Không khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
- Giáo viên yêu cầu học sinh
lấy ví dụ khác Không khí có thể bị
nén lại hoặc giãn ra trong thực tế
- Giáo viên yêu cầu học sinh
so sánh kiến thức vừa tìm hiểu so
với cảm nhận của các em lúc ban
đầu Các em thấy mình có biết
thêm kiến thức gì về tính chất của
- HS: đề xuất các phương án khác nhau,
GV có thể định hướng để học sinh sử dụng cáchđẩy xi lanh
- HS tiến hành thí nghiệm, GV quan sát,giúp đỡ
- Ghi kết quả ra vở thí nghiệm
- Học sinh báo cáo kết quả thực hành+ Khi ấn xi lanh xuống thì xi lanh dichuyển xuống một chút rồi không dẩy xuốngđược nửa Khi thả tay ra thì xi lanh lại đẩyngược lại về vị trí cũ -> Vậy Không khí có thể
bị nén lại hoặc giãn ra
Ví dụ: Bơm xe, bơm bóng
- Học sinh nhắc lại kiến thức đã tìm hiểu:+ Không khí không màu, không mùi,không vị, không có hình dạng nhất định
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãnra
- Học sinh thảo luận và cử đại diện thựchành
Trang 11- Giáo viên phát cho 3 nhóm
3 chai nhựa rỗng, yêu cấu: Làm thế
nào lấy được khống khí trong lành
bên ngoài lớp học mang vào tróng
lớp học?
- Giáo viên cho học sinh
nhận xét những trường hợp nào
đúng (Tình huống 1,2 là đúng, tình
huống 1 là tối ưu), cho học sinh
giải thích dựa trên tính chất của
không khí (không màu, không có
- Giáo viên cho học sinh nêu
lại kết luận về tính chất của không
khí
- Các nhóm báo cáo kết quả:
+ Tình huống 1: Học sinh lấy nước trongphòng học đổ đầy nước vào chai mang ra ngoài
đổ nước đi, đậy nắp lại -> mang không khí bênngoài vào trong lớp học
+ Tình huống 2: Học sinh bóp dẹt chainhựa, đậy nắp lại mang ra ngoài, mở nắp chai
ra, nắn cho chai phình như cũ, đậy nắp lại ->mang không khí bên ngoài vào trong lớp học
+ Tình huống 3: Học sinh có thể mangchai ra ngoài, chao qua chao lại, đậy nắp lại ->mang không khí bên ngoài vào trong lớp học
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đung BT 2 a/b
II.Đồ dùng dạy học:
-Giấy A4 để HS thi làm BT2a ;1 tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải của BT2a
Trang 12III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho các bạn 5 từ
ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch
hoặc có thanh hỏi / thanh ngã
- GV nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn viết chính tả :
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
có gì đặc biệt ?
b Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết và cho biết những từ
ngữ khĩ cần phải chú ý khi viết bài
lượt cho HS viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
d Chấm chữa bài:
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
viết lời giải
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai chính tả
ghi nhớ để không viết sai những từ
- HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc đoạn văn SGK
- Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn
ra giữa nam và nữ Cũng có năm bênnam thắng, cũng có năm bên nữ thắng
- HS tìm và nêu
- Các từ ngữ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Sơn, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh phúc, ganh đua, khuyến khích….
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viếtvào bảng con
- HS nghe
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS soát lại bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soátlỗi, chữa bài
- Cặp đôi tìm từ ghi vào phiếu
- 2 em dán phiếu
Đáp án: nhảy dây- múa rối- giao bóng
Nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 13đã học
- Chuẩn bị bài sau: (Nghe – viết)
Mùa đông trên rẻo cao
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương Làm được bài tập 1 dòng 1,2 HS trên chuẩn làm bài 2,3
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng con
III.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ: Luyện tập
- Yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn trường hợp thương có
+ Thử lại: Lấy thương nhân với số chia
phải được số bị chia.
GV lưu ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia
35 được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba
của thương.
3.Hướng dẫn HS trường hợp thương có
chữ số 0 ở giữa 2448 : 24 =?
-Tiến hành tương tự như trên (theo đúng
4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
-Thử lại: Lấy thương nhân với số chia rồi
cộng với số dư phải được số bị chia
- HS nêu cách thử
Trang 1497 200 : 72 = 1350(lít) Đáp số: 1350 lít
- HS làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Chu vi mảnh đất là:
307 x 2 = 614 (m) Chiều rộng mảnh đất là:
(307 - 97) : 2 = 105(m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202(m) Diện tích mảnh đất là:
202 x 105 = 21 210(m2) Đáp số: 21 210 m2
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠII.Yêu cầu cần đạt:
-Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1);tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm
Trang 15(BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụthể (BT3).
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1
- Giấy trắng để HS làm BT2
- Tranh ảnh về trò chơi ô quan, nhảy lò cò
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi Hsinh đặt 2
câu hỏi
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: - Khi
hỏi chuyện người khác muốn giữ phép
lịch sự ta cần chú ý điều gì ?
- Nhận xét, kết luận
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết luyện từ và câu hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu một số trò chơi dân gian,
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu và giới thiệu với các bạn
một số trò chơi mà em biết
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về
cách thức chơi của một trò chơi mà em
biết ?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bảng phụ cho nhóm 4HS
- Y/c Hs trao đổi trong nhóm để tìm từ,
nhóm nào xong trước lên dán phiếu lên
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưacó
- Đọ ạc l i phi u, vi t v o v ế ế à ở
Nghĩa Chơi Ơ chọn Chơi Chơi
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho
bạn
kết luận lời giải đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
với lửa
nơi chơi chọn bạn
diều đứt dây
dao có ngày đứt tay Làm một
việc nguy hiểm +Mất trắng
Liều lĩnh
ắt gặp tai hoạ
+
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống
+
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lời câuhỏi
- Tiếp nối 3 cặp phát biểu, bổ sung
a) Em sẽ nói với bạn: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi.
b) Em sẽ nói: “Cậu hãy xuống ngay đi!”
Đừng có mà “chơi với lửa như thế!”
c) Em sẽ nói với bạn: “chơi dao có ngày đứt tay” đấy.
RÚT KINH NGHIỆM .
**************************
Thể dục Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng…
**************************
Thứ tư ngày tháng năm 2017
Kể chuyện TIẾT 16 :
Trang 17KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIAI.Mục tiêu:
- Chọn được câu chuyện (Được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồchơi của mình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể
-Lời kể tự nhiên, chân thực, sáng tạo, kết hợp với lời nói cở chỉ, điệu bộ Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo tiêu chí đã nêu
II.Đồ dùng dạy học:
Đề bài viết sẵn trên bảng
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện các em
được đọc hay được nghe có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em
- GV viết lên bảng, gạch chân dưới các từ
ngữ: đồ chơi của em, của các bạn
- Nhắc HS Câu chuyên em kể phải có thật
liên quan đến đồ chơi của em hoặc của
bạn bè , nhân vật trong câu chuyện là em
hoặc bạn bè Lời kể giản dị tự nhiên
3 Gợi ý kể chuyện:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
SGK và mẫu
-Lưu ý HS: SGK nêu 3 hướng xây dựng
cốt truyện các em có thể kể theo 1 trong 3
4.Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-Treo tiêu chí đánh giá bài kể chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong trao đổi ý nghĩa câu
chuyện và trả lời câu hỏi của bạn hoặc
- Hs thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc bài-Theo dõi trên bảng
- 3 HS đọc nối tiếp gợi ý
- Khi kể chuyện xưng hô tôi, mình
- Nối tiếp nhau nêu ý kiến
- Cặp đôi trao đổi, kể cho nhau nghe
để sửa chữa cho nhau-1 HS đọc
- 2-3 HS thi kể
- Nhận xét lời kể của bạn dựa vào tiêu
Trang 18-Về nhà kể chuyện trên cho người thân
Chuẩn bị bài sau
chí đánh giá
-HS nêu
* Rút kinh nghiệm
Tập đọc TIẾT 32:
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG
I.Mục tiêu:
- Biết được đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba,
Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô) ; bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng muuw để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Kéo co
- Gọi 3 H đọc nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội
dung
- Gọi HS đọc toàn bài và giới thiệu trò
chơi dân gian mà em biết
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 1, Gv kết
hợp sửa lỗi phát âm
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2, GV
hướng dẫn HS đọc câu dài và giải nghĩa
từ
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- 1 HS khá đọc cả bài+ 3 đoạn
- Mỗi em đọc một đoạn theo trình tựcủa bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
Trang 19buộc lão Ba-ra-ha phải nói ra điều bí mật
- Chú bé gỗ gặp điều gì và thoát thân như
thế nào?
-Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài hãy nêu
hình ảnh mà em, chi tiết mà em cho là
ngộ ngĩnh, lí thú?
4 Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp theo cách phân vai
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn Cáo lễ
phép ngả mũ chào nhanh như mũi tên
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
tìm đọc truyện Chiếc chìa khoá vàng hay
Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô
-Chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng
- 2 cặp HS đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- Chú chui vào một cái bình bằng dấttrên bàn ăn, đợi Ba-ra-ha uống rượusay, từ trong bình thét lên: “ Ba-ra-ha!Kho báu ở đâu, nói ngay!” khiến haitên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời maquỷ nên đã nói ra bí mật
- Cáo Li-xi-a và mèo A-di-li-ô biếtchú bé gỗ trong bình đất, đã báo vớiBa-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba némbình xuống sàn vỡ tan, Bu-ra-ti-nôlổm ngổm giữa những mảnh bình vỡ.Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồmngạc nhiên, chú lao ra ngoài
- HS nối tiếp nhau nêu
- 4 em nối tiếp đọc phân vai HS lắngnghe, tìm giọng đọc cho phù hợp
- Theo dõi và lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc trước lớp
* Chú bé gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh
đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc
ác đang tìm bắt chú
RÚT KINH NGHIỆM .
Toán
TIẾT 78:
CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Trang 20III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
.Kiểm tra bài cũ:Luyện tập
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Thực hiện phép tính theo thứ tự nào?
- Yêu cầu HS dựa vào cách tính chia số
có hai chữ số để thực hiện phép chia
+ Thử lại: Lấy thương nhân với số chia
phải được số bị chia
- GV kết luận: 1944 : 162 = 12
* Hướng dẫn HS trường hợp chia có
dư
8469 : 241 = ?
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng
4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
- Thử lại:Lấy thương nhân với số chia
rồi cộng với số dư phải được số bị chia
- GV kết luận: 8469 : 162 = 351 (dư 28)
3 Luyện tập:
Bài1b:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của