C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kieåm tra baøi cuõ : 5’ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập[r]
Trang 1Từ ngày 17 tháng 12 đến ngày 21 tháng 12 năm 2012
4 Đạo đức 16 Yêu lao động (tiết 1)
Thứ ba
18/ 12
1 LT & câu 31 MRVT Đồ chơi - Trò chơi
2 TL văn 31 Luyện tập giới thiệu địa phương
4 Lịch sử 16 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên
5 Kĩ thuật 16 Cắt, khâu, thiêu sản phẩm tự chọn (tiết 2)
1 Chính tả 16 Nghe - viết: Kéo co
1 TL văn 32 Luyện tập miêu tả đồ vật
2 Kể chuyện 16 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
3 Toán 80 Chia cho số có ba chữ số (TT)
4 Khoa học 32 Không khí gồm những thành phần nào?
Soạn ngày 12 tháng 12 năm 2012
Trang 2Dạy thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012 TCT 31 Tập đọc
Tiết 1 Kéo co
A./ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trị chơi kéo co sơinổi trong bài
- Hiểu ND: Kéo co là một trị chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B./ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
" Tuổi ngựa " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- bạn nhỏ tuổi gì ?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?
- Hãy nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài :
- Trò chơi kéo co là một trò vui mà mọi
người dân Việt Nam ai cũng biết Nhưng
luật chơi kéo co ở mỗi vùng không giống
nhau Bài tập đọc " Kéo co " cho các em
hiểu thêm về điều đó
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: kéo co … đến bên ấy thắng + Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp đến ngườixem hội
+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn đến thắng cuộc
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
Trang 3- Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?
Các em dựa vào phần đầu bài văn và tranh
minh hoạ để tìm hiểu cách chơi kéo co
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1 Cách thức chơi kéo co
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng
Hữu Trấp ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2 : - Yêu cầu HS
đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt ?
- Ngoài kéo co em còn biết chơi trò chơi
dân gian nào khác ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3 : Nội dung chính
của bài " Kéo co " là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm :
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn và
cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3/ Củng cố – dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Kéo co phải có hai đội và số người hai độithường là bằng nhau kia sang phần đấtcủa mình từ hai keo trở lên là thắng
* Giới thiệu cách kéo co
- 2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Cuộc kéo co ở iàng HỮu Trấp rất đặc biệt
so với cách thức thi thông thường……… sôi nổi, tiếng trống , tiếng reo hò , cổ vũ rất náonhiệt của những người xem
* Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- HS lắng nghe và nhắc lại 2 HS
- Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thigiữa …………giáp kéo đến đông hơn , thế làchuyển bại thành thắng
- Những trò chơi , đu quay , đấu vật , múa võ, đá cầu , thi nấu cơm , chọi gà , chọi trâu
* Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
- 1 HS đọc thành tiếng
* Bài tập đọc giới thiệu kéo co là một trò chơi thú vị về thể hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta
- 2 HS nhắc lại
- 3 em tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc theo cặp
-3 - 5 HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
GV chuyên
Trang 4TCT 76 Tốn
Tiết 3 Luyện tập A./ Mục tiêu :
- Thực hiện được phép chia cho số cĩ hai chữ số trong trường hợp cĩ chữ số 0 ở thương Bài tập 1 ( dịng 1 ,2 ) BT 2
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
B./ Đồ dùng dạy học :
- SGK và bảng phụ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV gọi 2 HS tính giá trị biểu thức:
a) (428 + 524) : 4 b) 927 : 3 + 318 : 3
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài :
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn luyện
kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho số có
hai chữ số và giải các bài toán có liên quan
b ) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt Cứ 25 viên gạch : 1m2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS nhận xét.a) (428 + 524) : 4 = 952 : 4 = 238 b) 927 : 3 + 318 : 3 = 39 + 106 = 415
- HS nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài bạn,
- HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào VBT
Trang 5Hỏi 1050 viên : ? m2
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố, dặn dò : 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài
sau
1050 : 25 = 42 ( m2 ) Đáp số : 42 m2
- HS theo dõi lắng nghe
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Khơng đồng tình với những biểu hiện lười lao động
B./ Đồ dùng dạy học :
- SGK Đạo đức 4
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV gọi HS nêu nghi nhớ và tình huống biết
ơn Thầy giáo Cô giáo
- GV kiểm tra các phần chuẩn bị của HS
- GV nhận xét đánh giá
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài: “Yêu lao động”
b) Nội dung:
Hoạt động 1:
- Đọc truyện “Một ngày của Pê- chi- a”
- GV đọc truyện lần thứ nhất
- GV gọi 1 HS đọc lại truyện lần thứ hai
- GV cho lớp thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi
(SGK/25)
+Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện
+Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi như thế
nào sau chuyện xảy ra?
+Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì ? Vì sao?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS báo cáo sự chuẩn bị
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại truyện
- HS cả lớp thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Pê-chi-a ngủ và mãi mê hái trái , bắtbướm nên quên lời mẹ dặn
+ Em sẽ nghe theo lời mẹ dặn và thựchiện tốt công việc của mình được giao + Em sẽ thực hiện tốt công việc của mình, để không phụ lòng cha mẹ
Trang 6GV kết luận : Cơm ăn , áo mặc , sách vở
đều là sản phẩm của lao động Lao động
đem lại cho con người niềm vui và lao động
giúp con người phát triển lành mạnh và đem
lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm (Bài tập 1-SGK/25)
- GV chia 2 nhóm và giải thích yêu cầu làm
GV kết luận : về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
Hoạt động 3:
- Đóng vai (Bài tập 2- SGK/26)
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, đóng vai một tình huống:
Nhóm 1 :
a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây
xung quanh trường Hồng đến rủ Nhàn cùng
đi Trời lạnh, Nhàn ngại không muốn chui ra
khỏi chăn ấm nên nhờ Hồng xin phép hộ với
lí do là bị ốm Theo em, Hồng nên làm gì
trong tình huống đó?
Nhóm 2 :
b/ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài
vườn cùng với bố thì Toàn sang rủ đi đá
bóng Thấy Lương ngần ngại, Toàn bảo: “Để
đấy, mai nhổ cũng được chứ sao …”
Theo em, Lương sẽ ứng xử thế nào?
+Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy
đã phù hợp chưa? Vì sao?
+Ai có cách ứng xử khác?
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống
3/ Củng cố - Dặn dò: 2’
- Về nhà xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Làm đúng theo những gì đã học
- Chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 5, 6- SGK/26
- HS cả lớp trao đổi, tranh luận Đọc kếtluận và ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Mỗi nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày các cách ứngxử
- HS cả lớp thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Trang 7TCT 31 Luyện từ và câu
Tiết 1 MRVT : Đồ chơi – Trò chơi A./ Mục tiêu :
- Biết thêm tên một số đồ chơi , trị chơi ( BT1 , BT2 ); phân biệt được những đồ chơi cĩ lợi vànhững đồ chơi cĩ hại ( BT3 ) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con ngườikhi tham gia các trị chơi ( BT4 )
B./ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian ( Nếu có )
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2
C./ Cacù hoạt động trên lớp :
Hoạt động dây của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt 2 câu
hỏi
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi :
- Khi hỏi chuyện người khác muốn giữ phép
lịch sự ta cần chú ý điều gì ?
- Gọi HS nhận xét câu của bạn
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài :
- Tiết luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu một số trò chơi dân gian , cách sử
dụng một số thành ngữ , tục ngữ có liên quan
đến chủ đề " Trò chơi - Đồ chơi "
b) Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng ,
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách
thức chơi của một trò chơi mà em biết ?
-3 HS lên bảng đặt câu + Một câu với người trên + Một câu với bạn
- Cần thưa gửi , xưng hô cho phù hợp vớiquan hệ giữa mình và người được hỏi
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổithảo luận hoàn thành bài tập trongphiếu
- Lò cò : Dùng một chân vừa nhảy , vừa di
chuyển một hòn sỏi , mảnh sành hay gạch vụn , trên những ô vuông kẻ trên mặt đất
+Xếp hình : Xếp những hình bằng gỗ hoặc
bằng nhự có hình dạng khác nhau thành những hình khác nhau (người , ngôi nhà ,ô tô )
Trò chơi rèn luyện sức mạnh Kéo co , vật
Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhảy dây , lò cò,
Trò chơi rèn luyện trí tuện Cờ tướng , xếp hình
Trang 8Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để
tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
- Xây dụng tình huống
- Dùng câu tực ngữ , thành ngữ để khuyên
bạn
a) Nếu bạn em chơi với một số bạn nên học
kém hẳn đi
b) Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao
chênh vênh , rất nguy hiểm để tỏ ra mình
gan dạ
- Gọi HS phát biểu , bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giaiû đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3/ Củng cố – dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm 5
câu tục ngữ , thành ngữ , chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có
- Đọc lại phiếu , viết vào vở
- HS nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lời câuhỏi
- Tiếp nối 3 cặp phát biểu , bổ sung
a) Em sẽ nới với bạn : Ở chọn nơi , chơi
chọn bạn Cậu nên chọn bạn mà chơi
b) Em sẽ nói : " Cậu hãy xuống ngay đi !
Đừng có mà " chơi với lửa như thế ! "
- Em sẽ nói với bạn : " chơi dao có ngày
Chơi dao cóngày đứt tay
Phải biết chọn bạn , chọn nơi sinh
Trang 9Tiết 2 Luyện tập giới thiệu địa phương A./ Mục tiêu :
- Dựa vào bài tập đọc " Kéo co " thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài ; biếtgiới thiệu một trò chơi ( hoặc lễ hội ) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến vàhoạt động nổi bật
( Quế Võ Bắc Ninh ) và Tích Sơn ( Vĩnh Yên , Vĩnh Phúc )
B./ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trang 160 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
- Tranh ảnh vẽ một số trò chơi , lễ hội ở địa phương mình ( nếu có )
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
- Khi quan sát đồ vật cần chú ý điều gì ?
- Yêu cầu 2 học sinh đọc dàn ý tả một đồ chơi
mà em đã chọn
- Nhận xét chung Ghi điểm từng học sinh
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài :
- Lớp mình , các em đã rất khéo léo khi trao
đổi với người thân về nguyện vọng học thêm
một môn năng khiếu , về một đề tài gắn liền
với chủ điểm có chí thì nên , các em hãy đóng
vai là những hướng dẫn viên du lịch để giới
thiệu với du khách về trò chơi hay lễ hội ở địa
phương mình
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc " Kéo co "
- Hỏi : Bài " Kéo co " giới thiệu trò chơi của
những địa phương nào ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của mình để
thể hiện không khí sôi động , hấp dẫn
- Gọi HS trình bày , nhận xét , sửa lỗi dùng từ
diễn đạt và cho điểm từng học sinh
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Cần quan sát theo một trình tự hợp lý ,bằng nhiều cách khác nhau , cần pháthiện những đặc điểm riêng của đồ vậtnày với đồ vật khác
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co củalàng Hữu Trấp , huyện Quế Võ , tỉnh BắcNinh và làng Tích Sơn thị xã Vĩnh Yên ,tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu , sửa chonhau
- 3 - 5 HS trình bày
Trang 10Bài 2 :
a/ Tìm hiểu đề bài :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và tên
những trò chơi , lễ hội được giới thiệu trong
tranh
+ Mở đầu : Tên địa phương em , tên lễ hội hay
trò chơi
+ Nội dung , hình thức trò chơi hay lễ hội :
- Thời gian tổ chức
Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi
- Sự tham gia của mọi người
+ Kết thúc : Mời các bạn có dịp về thăm địa
phương mình
b/ Kể trong nhóm :
- Yêu cầu HS kể trong nhóm 2 HS GV đi giúp
đỡ , hướng dẫn từng nhóm
+ các em cần giới thiệu rõ về quê mình Ở
đâu ? có trò chơi , lễ hội gì ?
Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn tượng gì?
c/ Giới thiệu trước lớp
- Gọi HS trình bày , nhận xét sửa lỗi dùng từ ,
diễn đạt ( nếu có )
- Cho điểm HS nói tốt
3/ Củng cố – dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Lễ hội : hội bơi chải , hội cồng chiêng
hội hát quan họ ( Hội Lim )
- Kể trong nhóm
A./ Mục tiêu :
- Thực hiện được phép chia cho số cĩ hai chữ số trong trường hợp cĩ chữ số 0 ở thương Bài tập 1 ( dịng 1 ,2 )
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
B./ Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn bài tập lên bảng phụ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Trang 11Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài :
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn
luyện kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho
số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở
thương
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia :
* Phép chia 9450 : 35
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (Nếu còn thời gian)
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõiđể nhận xét bài làm của bạn
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàonháp
2448 24
0048 102 00
- HS nêu cách tính của mình
Trang 12- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày lời giải
của bài toán
Tóm tắt
1 giờ 12 phút : 97200 lít
1 phút : ……… lít
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố, dặn dò : 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vàoVBT
Bài giải
1 giờ 12 phút = 72 phútTrung bình mỗi phút máy bơm bơm được số lítnước là:
97200 : 72 = 1350 ( lít ) Đáp số : 1350 lít
- HS về nhà thực hiện theo yêu cầu
- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quan xâm lược Mông-nguyên, thể hiện:
+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toảnbóp nát quả cam
+ Tài thao lược của các chiến sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh,quant a chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi;hoặc quân ta dung kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)
B./ Đồ dùng dạy học :
- Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV gọi HS nêu ghi nhớ và trả lời câu hỏi
- Tại sao gọi nhà Trần là “triều đại đắp
đê” ?
- Nhà Trần có biện pháp gì và thu được kết
quả như thế nào trong việc đắp đê?
- Ở địa phương em nhân dân đã làm gì để
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Vì nhà Trần chăm lo đến việc cấy , trồng ,lũ lụt
- Lập Hà đê sứ ; mở rộng việc đắp đê; khi cólũ tất cả mọi người đều tham gia bảo vệ đê ;vua Trần cũng có khi tự mình bảo vệ đê
HS tự nêu
Trang 13phòng chống lũ lụt ?
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài:
Quân Mông – Nguyên đã ba lần sang xâm
lược nước ta Trước một kẻ thù như vậy, vận
mệnh dân tộc ta ngàn cân treo sợi tóc Tìm
hiểu bài này các em sẽ biết được phần nào
lịch sử nước ta lúc bấy giờ “ Cuộc kháng
chiến “
b) Phát triển bài :
- GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến
chống quân xâm lược Mông –Nguyên
Hoạt động 1 : Làm việccá nhân.
- GV cho HS đọc SGK từ “lúc đó… sát thác.”
- GV phát PHT cho HS với nội dung sau:
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu
thần … đừng lo”
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng
thanh của các bô lão : “…”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “… phơi
ngoài nội cỏ … gói trong da ngựa , ta cũng
cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay
hai chữ “…”
- GV nhận xét ,kết luận:Rõ ràng từ vua tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan
quân xâm lược Đó chính là ý chí mang tính
truyền thống của dân tộc ta
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả ba lần
… xâm lược nước ta nữa”
- Cho cả lớp thảo luận :Việc quân dân nhà
Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay
sai ? Vì sao ?
- GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi:
- KC chống quân xâm lược Mông- Nguyên
kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối
với lịch sử dân tộc ta?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng
lợi vẻ vang này ?
- HS khác nhận xét
- HS quan sát lắng nghe
- HS đọc
- HS điền vào chỗ chấm cho đúng câu nói,câu viết của một số nhân vật thời nhà Trần(đã trình bày trong SGK)
- Dựa vào kết quả làm việc ở trên , HS trìnhbày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông –Nguyên của quân dân nhà Trần
-HS nhận xét , bổ sung
-1 HS đọc
- Cả lớp thảo luận ,và trả lời: Đúng Vì lúcđầu thế của giặc mạnh hơn ta,ta rút để kéodài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậuphương :vũ khí lương thảo của chúng sẽngày càng thiếu
- HS lắng nghe
- Sau 3 lần thất bại, quân Mông- Nguyênkhông dám sang xâm lược nước ta nữa, đấtnước ta sạch bóng quân thù, độc lập dân tộcđược giữ vững
-Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khívà mưu trí đánh giặc
Trang 14Hoạt đông 3 : Làm việc cá nhân
- GV cho HS kể về tấm gương quyết tâm
đánh giặc của Trần Quốc Toản
- GV tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu
nước này
3/ Củng cố – Dặn dò : 2’
- Cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt
thắng quân xâm lược Mông –Nguyên ?
- Về nhà học bài và sưu tầm một số gương
anh hùng cảu dân tộc ; chuẩn bị trước bài :
“Nước ta cuối thời Trần”
- Nhận xét tiết học
- Sử dụng được một số dụng cụ , vật liệu về cắt , khâu , thêu đơn giản Các kiểu khâu thêuđã học
- Rèn kĩ năng cắt , khâu , thêu các kiểu đã học
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS
B./ Đồ dùng dạy- học:
- Tranh quy trình của các bài trong chương
- Mẫu khâu, thêu đã học
C/ Các hoạt động dạy- học:
( Tiết :2 )
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS
2/ Dạy bài mới: 32’
a) Giới thiệu bài :
- Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài
đã học trong chương 1.
- GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột thưa,
đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích
- GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và
cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu
thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nhắc lại
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý kiến
Trang 15khâu thường, khâu đột thưa, đột mau, khâu
viền đường gấp mép vải bằng thêu lướt vặn,
thêu móc xích
Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và
thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,
khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS
lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích
như:
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn
giản như hình bông hoa, gà con, thuyền
buồm, cây nấm, tên…
+Cắt, khâu thêu túi rút dây
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền
áo cho búp bê, gối ôm …
Hoạt động 3:HS thực hành cắt, khâu, thêu.
- Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản
phẩm tự chọn
- Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học tập
của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
- Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:
Hoàn thành và chưa hoàn thành
3/ Nhận xét- dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS thực hành cá nhân
- HS nêu
- HS lên bảng thực hành
- HS thực hành sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá các sản phẩm
A./ Mục tiêu :
Trang 16- Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc đúng các tên riêng nước ngồi (Bu-ra-ti-nơ, Toĩc-ti-la,Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ơ); bước đầu đọc phân biệt rõ lời nhân vật với lời người dẫnchuyện.
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nơ) thơng minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ácđang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B./ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tập truyện chiếc chìa khoá vàng hay chuyện li kì của Bu - ra - ti - nô ( nếu có )
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
C./ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài" Kéo co " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Qua phần đầu bài văn , em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào ?
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt ?
- Vì sao kéo co bao giờ cũng vui ?
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài:
Vì sao chú lại dược nhiều bạn trẻ yêu thích
như thế ? Các em sẽ cùng tìm hiểu qua đoạn
trích " Trong quán ăn của Ba cá bống "
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi một em đọc chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện ,
trao đổi và trả lời câu hỏi
Bu ra ti nô cần moi bí mật gì từ lão Ba
HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Chơi kéo co gồm có hai đội , số ngườibằng nhau , bên nào kéo ngã bên kia thìthắng
- Đó là cuộc thi của trai tráng hai giáptrong làng , số lượng không hạn chế
- Vì có rất đông người tham gia , không khíđua rất sôi nổi , tiếng hò reo khích lệ củarất nhiều người xem
- Một HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
Trang 17ra - ha ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài
- Chú bé Bu - ra - ti nô làm cách nào để buộc
lão Ba - ra - ha phải nói ra bí mật ?
- Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào ?
- Những hình ảnh chi tiết nào trong truyện
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ?
- Truyện nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS phân vai ( người dẫn chuyện , Ba
- ra - ha - Bu - ra - ti nô , cáo A - li - xa )
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
và toàn bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3/ Củng cố – dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài và
chuẩn bị tiết sau
- Đọc bài , trao đổi và trả lời câu hỏi
- Chú đã chui vào một cái bình bằng đátrên bàn ……….khiến hai tên độc ác sợxanh mặt tưởng là lời ma quỉ nên đã nói ra
bí mật
- Cáo A - li - xa và mèo A - di - li - ô biếtchú bé gỗ……… Thừa dịp bọn ác đang háhốc mồm ngạc nhiên , chú lao ra ngoài
- Tiếp nối phát biểu
- Em thích chi tiết Bu - ra - ti nô chui vào chiếc bình bằng đất , ngồi im thin thít
- Em thích hình ảnh lão Ba - ra - ba uống rượu say ngồi hơ bộ râu
- Em thích chi tiết mọi người đang há mồm ngơ ngác nhìn Bu - ra - ti - nô lao ra ngoài
* Nhờ trí thông minh Bu - ra - ti - nô đã biết được điều bí mật về nơi cất kho báu
ở lão Ba - ra - ba
- HS đọc và ghi nhớ
- 4 HS tham gia đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc nhưhướng dẫn
- 3 lượt HS thi đọc
- Về thực hiện theo lời dặn giáo viên
GV chuyên
TCT 78 Tốn
Tiết 3 Chia cho số có ba chữ số A./ Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số(chia hết,chia có dư)
Trang 18- Bài tập 1a , 2b
- Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải bài toán về số trung bình cộng
B./ Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn bài tập bảng phụ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới : 32’
a) Giới thiệu bài :
- Giờ học hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia :
* Phép chia 1944 : 162 = ?
( trường hợp chia hết )
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài- GV hướng dẫn
lại, HS thực hiện đặt tính và tính như nội
dung SGK trình bày
Vậy 1944 : 162 = 12
* Phép chia 8649 : 241 = ?
( trường hợp chia có dư )
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
2996 28 2420 12
196 107 0020 201
00 8
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp
- HS nêu cách tính của mình
1944 162
0324 12 000
- HS cả lớp làm bài, 1 HS trình bày rõ lạitừng bước thực hiện chia
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp
- Đặt tính rồi tính
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 phép tính, cả lớp làm bài vào VBT.û a) 2120 424 1835 354 b) 6420 321 4957 165
000 5 065 5 0000 20 0007 30
(dư 65) (dư 7)
Trang 19- Cho HS caỷ lụựp nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
treõn baỷng
- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Baứi 2
- Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ ?
- GV yeõu caàu HS laứm baứi
- GV chửừa baứi nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
3/ Cuỷng coỏ, daởn doứ : 2’
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ HS laứm baứi taọp ụỷ nhaứ
- HS nhaọn xeựt sau ủoự hai HS ngoài caùnhnhau ủoồi cheựo vụỷ ủeồ kieồm tra baứi cuỷa nhau
- Tớnh giaự trũ cuỷa caực bieồu thửực
- 2 HS leõn baỷng laứm baứi, moài HS thửùc hieọntớnh giaự trũ cuỷa moọt bieồu thửực
- HS dửụựi lụựp ủoồi cheựo vụỷ ủeồ kieồm tra baứilaón nhau
- HS veà nhaứ thửùc hieọn
*********************************************
TCT 31 Khoa học
Tieỏt 5 Khoõng khớ coự nhửừng tớnh chaỏt gỡ ? A./ Muùc tieõu:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, khôngmàu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số T/C của không khí trong đời sống: bơm xe,
B/ ẹoà duứng daùy- hoùc:
- HS chuaồn bũ boựng bay vaứ daõy thun hoaởc chổ ủeồ buoọc
- GV chuaồn bũ: Bụm tieõm, bụm xe ủaùp, quaỷ boựng ủaự, 1 loù nửụực hoa hay xaứ boõng thụm
C./ Caực h oaùt ủoọng daùy- hoùc :
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa Troứ 1/ Kieồm tra baứi cuừ: 5’
- Goùi HS leõn baỷng ủoùc ghi nhụự vaứ traỷ lụứi caõu
hoỷi:
- Khoõng khớ coự ụỷ ủaõu ? Laỏy vớ duù chửựng
minh ?
- Em haừy neõu ủũnh nghúa veà khớ quyeồn ?
- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
2/ Daùy baứi mụựi : 32’
a) Giụựi thieọu baứi :
- HS leõn baỷng thửùc hieọn theo yeõu caàu
- Khoõng khớ coự ụỷ moùi nụi ( vớ duù : cuùt ủaỏt
ta neựm xuoỏng nửụực thaỏy suỷi boùt )
- Lụựp khoõng khớ bao quanh Traựi ẹaỏt goùi laứkhớ quyeồn
a) 1995 x 253 + 8910 : 495 b) 8700 : 25 : 4
504375 + 18 348 : 4
504753 87