- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD vào VBT.. - GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng.[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 22 thỏng 10 năm 2012
HỌC THấM TOÁN Luyện: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
A Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải toán, cách trình bày bài giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
B Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 4 trang 43- 44 ) BTTCB và NC
C Các hoạt động dạy học
1 ổn định:
2 Bài mới:
GV cho HS làm các bài tập trong vở bài
tập toán 4
Bài 1:
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó?
- GV chấm bài - nhận xét
Bài 2:
- GV hớng dẫn HS giải :
Tìm số em đã biết bơi (tìm số lớn)
- GV chấm bài nhận xét
Bài 2:
- GV chấm bài- nhận xét
Bài 117 ( 42 ) BTTCB và NC
- GV chép đề bài
- Yêu cầu hs tìm hiểu đề
- GV nhận xét
Bài upload.123doc.net ( 42 ) BTTCB và
NC
- GV chép đề bài
- Yêu cầu hs tìm hiểu đề
- GV chấm ,nhận xét
3
: củng cố : nhận xét giờ
VN học và làm bài tập
Bài 1: (trang43)
- HS đọc đề -Tóm tắt đề
- Giải bài vào vở theo hai cách
- 2HS lên bảng chữa bài- Lớp nhận xét Bài 2:
- HS đọc đề- giải bài toán vào vở(một trong hai cách)
- Đổi vở kiểm tra
- 1HS lên bảng chữa bài Bài 1( trang44)
- HS đọc đề
- Giải bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra
-2HS lên bảng chữa bài- Lớp nhận xét Bài 2:
- HS đọc đề bài –Giải bài vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài – Lớp nhận xét
- HS đọc đề bài _Tìm hiểu đề -HS làm bài vào vở -HS nhận xét – chữa bài
- HS đọc đề bài _Tìm hiểu đề -HS làm bài vào vở -HS nhận xét – chữa bài
-*** -Anh Văn (Giỏo viờn chuyờn soạn)
-*** -KYế THUAÄT:KHÂU ĐỘT THƯA(TIẾT 1) I- MUẽC TIEÂU:
- Biết cỏch khõu đột thưa và ứng dụng của khõu đột thưa
Trang 2- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu cĩ thể chưa đều nhau Đường khâu
cĩ thể bị dúm
* Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
- Thái độ: Hình thành thòi quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Tranh quy trình khâu mũi đột thưa
2 Mẫu đường khâu đột thưa bằng len trên bìa
3 Vật kiệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải rắng có kích thước 20cm 30cm
+ Len, kim khâu len, kim khâu chỉ, kéo, thược, phấn vạch
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3/ Giới thiệu bài mới
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
khâu và khâu được mũi khâu đột thưa - Học sinh nghe giáo viên giới thiệu.
Dạy bài mới:
a/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu
- Giáo viên giới thiệu mẫu đường khâu đột
thưa, hướng dẫn học sinh quan sát các mũi
khâu đột thưa ở mặt trái và mặt phải đường
khâu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nhận xét
- Nhận xét câu trả lời của học sinh và kết
luận: Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu
cách đều nhau giống như đường khâu các
mũi khâu thường Ở mặt trái đường khâu,
mũi khâu sau lấn lên 1 / 3 mũi khâu trước
liền kề Khi khâu đột thưa phải khâu từng
mũi một, không khâu được nhiều mũi mới
rút chỉ một lần như khâu thường
- Học sinh quan sát
- Học sinh nêu nhận xét
- Học sinh lắng nghe
b/ GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Giáo viên treo tranh quy trình khâu mũi
đột thưa
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2, 3, 4
(SGK) để nêu các bước trong quy trình khâu
- Học sinh nêu quy trình khâu mũi đột thưa (SGK)
-Vạch dấu giống như vạch dấu đường
Trang 3mũi khâu đột thưa.
- Cách vạch dấu đường khâu mũi đột thưa
như thế nào?
- Giáo viên thực hiện thao tác vạch đường
dấu
- Quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d và trả lời câu
hỏi: Cách khâu các mũi đột thưa như thế
nào?
- Giáo viên hướng dẫn thao tác bắt đầu
khâu, khâu mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai
bằng kim khâu len
khâu thường
- HS thực hành thao tác
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát thao tác của giáo viên
Nối tiếp:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của học sinh
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị vật liệu theo Sách giáo khoa để tiết sau thực hành
-
*** -Sáng thứ 3, ngày 23 tháng 10 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đơi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số
từ cùng nghĩa với từ Ứớc mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2) ; ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đĩ (BT3), nêu được
ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)
2 Thái độ : GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép
cĩ tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví
dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,
ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa
với từ ước mơ.
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ
Trang 4- Gọi HS trả lời.
- Mong ước có nghĩa là gì?
- Đặt câu với từ mong ước.
- Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất
Kết luận về những từ đúng
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước,
đoán, ước ngưyện, mơ màng
…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS phát
hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc cho HS
đặt câu với những từ đó.(Xem SGV)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ
ngữ thích thích hợp
- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải
đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói
GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù
hợp với nội dung chưa?
Bài 5: NDĐC.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ.
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết
tha điều tốt đẹp trong tương lai
- HS đặt câu
-“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng
Tiếng ước
Bắt đầu bằng
tiếng mơ
Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
Mơ ước mơ tưởng, mơ mộng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ
- Viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết ý kiến của các bạn vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
-*** -Anh Văn (Giáo viên chuyên soạn)
-*** -TOÁN
Trang 5HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
2 Thái độ : Giáo dục HS thêm yêu môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 41
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu hai đường thẳng song song
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
và yêu cầu HS nêu tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo
dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật
ABCD ta được hai đường thẳng song song
với nhau
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối
còn lại của hình chữ nhật là AD và BC và
hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được hai
đường thẳng song song không?
- GV nêu: Hai đường thẳng song song với
nhau không bao giờ cắt nhau
- GV yêu cầu HS quan sát để tìm hai
đường thẳng song song có trong thực tế
cuộc sống
- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng
song song
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và
DC là một cặp cạnh song song với nhau
- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào
song song với nhau ?
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song
- HS nghe giảng
- HS tìm và nêu: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, …
- HS vẽ hai đường thẳng song song
- Quan sát hình
- Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
Trang 6yêu cầu HS tìm các cặp cạnh // với nhau có
trong hình vuông MNPQ
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh
song song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
- GV y/c HS q/s kĩ các hình trong bài
- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
- GV có thể vẽ thêm một số hình khác và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song
với nhau
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- Các cạnh song song với BE là AG,CD
- Đọc đề bài và quan sát hình
- Cạnh MN song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh
DG song song với IH
- HS cả lớp
-*** -KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Nêu được một số việc nên và không nên làm dể phòng tránh tai nạn đuối nước :
+Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối ; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy +Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
2 Thái độ : GD HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn
cùng thực hiện
*Giáo dục KNS : Phân tích và phán đoán về những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạm đuối nước, cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK.
- Phiếu ghi sẵn các tình huống
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người
bệnh ăn uống như thế nào ?
2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc
- 2 HS trả lời
Trang 7như thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước
KNS : Phân tích và phán đoán về những tình
huống có nguy cơ dẫn đến tai nạm đuối nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu
hỏi:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1,
2, 3 Theo em việc nào nên làm và không nên
làm ? Vì sao ?
2) Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh
tai nạn sông nước ?
- GV nhận xét ý kiến của HS
- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần
biết
* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi
hoặc tập bơi
KNS : cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn
khi đi bơi hoặc tập bơi.
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm
- HS các nhóm quan sát hình 4, 5 trang 37 /
SGK, thảo luận và trả lời:
1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
3 Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học,
tuyên dương - Về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết.Mỗi HS chuẩn bị 2 mô hình (rau, quả, con
giống) bằng nhựa hoặc vật thật
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận sau đó trình bày trước lớp
- Đại diện trả lời
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
- HS nhắc lại
- Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Trang 8- HS cả lớp.
-*** -Chiều thứ 3, ngày 23 tháng 10 năm 2012
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU:
- Chọn được một câu chuyện về ước mư đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp sếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*KNS :GDHS kĩ năng thể hiện sự tự tin ,lắng nghe tích cực,đặt mục tiêu,kiên định.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp ghi sẵn đề bài
- Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp
của em, của bạn bè, người thân.
- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Em xây dựng cốt truyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn
cùng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- Đề bài yêu cầu: Ước mơ phải có thật
- Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân
- 3 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc nội dung trên bảng phụ
*Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà để tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi Em ước mơ mình trở thành một y tá.
*Em ước mơ trở thành một kĩ sư tin
Trang 9* Kể trong nhúm:
- Chia nhúm 4 HS, yờu cầu cỏc em kể cõu
chuyện của mỡnh trong nhúm Cựng trao
đổi, thảo luận với cỏc bạn về nội dung, ý
nghĩa và cỏch đặt tờn cho chuyện
- GV đi giỳp đỡ những nhúm gặp khú
khăn
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
- Mỗi HS kể GV ghi nhanh lờn bảng tờn
HS, tờn truyện, ước mơ trong truyện
- Gọi HS nhận xột bạn kể theo cỏc tiờu chớ
đó nờu ở cỏc tiết trước
- Nhận xột, cho điểm từng HS
học giỏi vỡ em rất thớch làm việc hay chơi trũ chơi điện tử.
*Em kể cõu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đó cố gắng đi học vỡ bạn
đó ước mơ trở thành cụ giỏo dạy trẻ khuyết tật.
- Hoạt động trong nhúm
- HS tham gia kể chuyện
- Nhận xột nội dung truyện và lời kể của bạn
3 Củng cố - dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một cõu chuyện cỏc bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn
bị bài kể chuyện Bàn chõn kỡ diệu.
-*** -HỌC THấM TIẾNG VIỆT
Ôn : Luyện tập về từ ghép và từ láy
1 Mục đích, yêu cầu :
1 Luyện : Nắm đợc 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt
2 Luyện kĩ năng : vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy,tìm từ ghép, từ láy, tập đặt câu với các từ đó
2 Đồ dùng dạy học :
GV :- Từ điển tiếng Việt, bảng phụ viết 2 từ mẫu
HS :- Vở bài tập Tiếng Việt 4
3 Các hoạt động dạy- học :
I Tổ chức :
II Kiểm tra :
Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm gì?
Nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC tiết học
2 Luyện từ đơn và từ ghép
- Em có nhận xét gì về các tiếng cấu tạo
nên từ phức: Truyện cổ, ông cha?
- Nhận xét về từ phức: thầm thì?
- Nêu nhận xét về từ phức : chầm
chậm, cheo leo, se sẽ?
3 Ghi nhớ
- GV giải thích nội dung ghi nhớ
(lu ý với từ láy: luôn luôn)
- Hát
- 2 em
- Nghe
- 1em đọc bài 1 và gợi ý, lớp đọc thầm
- Đều do các tiếng có nghĩa tạo thành
( truyện cổ = truyện + cổ…)
- Tiếng có âm đầu th lặp lại
- Lặp lại vần eo (cheo leo)
- Lặp lại cả âm và vần (chầm chậm, se sẽ)
- Vài h/s nêu lại
- 2em đọc ghi nhớ , cả lớp đọc thầm
- Nghe
Trang 104 Luyện tập
Bài tập 1:
- GV nhắc h/s chú ý các từ in nghiêng,
các từ in nghiêng và in đậm
Bài tập 2:
- GV phát các trang từ điển đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ
- Nhận xét,chốt lời giải đúng
( giải thích cho học sinh những từ không
có nghĩa, hoặc nghĩa không đúng ND
bài)
- 2 tiếng lặp lại hoàn toàn
- HS mở vở bài tập, làm bài 1
- Vài em đọc bài
- 1em đọc yêu cầu
- Trao đổi theo cặp
- Làm bài vào vở bài tập
- 1em chữa bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp đọc bài
- Chữa bài đúng vào vở
- Nghe nhận xét
- Thực hiện
D Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu mỗi em tìm 5 từ ghép và 5 từ láy chỉ màu sắc
-*** -HỌC THấM TOÁN Luyện: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng.
A Mục tiêu:
Củng cố cho HS:
- Biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh
- Rèn kỹ năng trình bày bài sạch đẹp
B Đồ dùng dạy học:
-Vở bài tập toán 4 trang 39, 41
C Các hoạt động dạy học
1 ổn định
2 Kiểm tra:
- Nêu tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng?
3 Bài mới:
- GV cho HS làm các bài tập trong vở bài
tập trang39, 41
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- GV nhận xét bài của HS
- GV chấm bài - nhận xét bài của HS
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng?
- GV chấm bài nhận xét
- GV hớng dẫn :
145 +86 +14 + 55= (145 +55) + (86+ 14)
= 200 + 100
= 300
- Tìm hai số khi cộng lại ta đợc số tròn
chục, tròn trăm
- 2HS nêu:
Bài 1 (trang39)
- HS làm bài vào vở-Đổi vở kiểm tra
- 2HS lên bảng chữa bài –Lớp nhận xét Bài 2:
- HS làm bài vào vở
- 2HS lên bảng chữa bài- Lớp nhận xét Bài1 (trang41): Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu)
- HS làm bài vào vở- đổi vở kiểm tra
- 2HS lên bảng chữa bài
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS làm bài vào vở -Đổi vở kiểm tra
- 2HS lên bảng chữa bài