+Khí theá duõng maõnh +hi sinh anh duõng *Baøi taäp 4 -Cho HS đọc yêu cầu bài tập và các thành ngữ, từng cặp trao đổi, sau dó trình bày kết quả theo những hình thức hoạt động đã hướng dẫ[r]
Trang 1TuÇn 26 So¹n: 17/3/2008
D¹y: Thø hai ngµy 24 th¸ng 3 n¨m 2008
ĐẠO ĐỨC : TiÕt 26 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng :
-Thế nào là hoạt động nhân đạo
-Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhận đạo
2.Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
3.Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK đạo đức 4
-Mỗi học sinh có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra theo mẫu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Tao sao phải bảo về các công trình công cộng?
-Em phải làm gì với các công trình công cộng ?
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1 : thảo luận nhóm (thông tin tranh 37, SGK)
-GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và tiến hành thảo luận câu hỏi 1, 2
-Cho đại diện các nhóm trình bày, cho nhóm khác nhận xét tranh luận
-GV kết luận : trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
-Cho từng nhóm thảo luận bài tập Sau đó cho đại diện các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét, kết luận :
+Việc làm trong các tình huống a và c là đúng
+Tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ đẻ lấy thành tích cho bản thân
*Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
Trang 2-Cho HS nêu ý kiến, GV nhận xét kết luận
+Ý kiến a, d đúng
+Ý kiến b, c sai
-Cho HS đọc ghi nhớ bài
*Hoạt động nối tiếp
-Cho HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ… về các hoạt động nhân đạo…
4.Củng cố – dặn dò (5’)
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Tiết sau học thực hành tt
TẬP ĐỌC (TiÕt 51) THẮNG BIỂN
I.MỤC TIÊU
1.Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngời ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý trí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 31.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5)
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lo øng Bài thơ về tiểu đội xe không kính và trả lời
các câu hỏi SGK
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, đọc 3-2 lượt
+Đoạn 1 : Cơn bão biển đe doạ
+Đoạn 2 : Cơn bão biển tấn công
+Đoạn 3 : Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển
-GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mô tả rất sống động cuộc chiến đấu với biển của những thanh niên xung kích, giúp HS hiểu các từ khó trong bài
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho 2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiều bài
-Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ? (Biển đe doạ, biển tấn công, người thắng biển )
-Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ? (… miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không có gì
cản nổi : như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào
thân đê rào rào Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt : một bên là biển, là
gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người vơi tinh thần quyết tâm chống giữ.)
-Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển ? (Hơn 20 thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn – Họ ngụp xuống, trổi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão – đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.)
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài GV hướng dẫn để các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung từng đoạn theo gợi ý ở mục luyện đọc
Trang 4-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
4.Củng cố – dặn dò (5’)
-Cho HS nêu ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng
của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển.)
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Xem trước bài “ Ga – vrốt ngoài chiến luỹ”
TOÁN (tiÕt 126) LUYỆN TẬP (2tiÕt)
I.MỤC TIÊU
-Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
-Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TiÕt 1
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Cho HS nêu quy tắc thực hiện phép chia phân số
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Thực hành
*Bài tập 1:
-Cho HS thực hiện phép chia phân số, rồi rút gọn GV nhận xét rồi sửa bài lên bảng
*Bài tập 2:
Trang 5-GV giúp HS nhận thấy: “các quy tắc tìm x tương tự như đối với số tự nhiên” -HS thực hiện vào bảng con Gv sửa bài lên bảng lớp
*Bài tập 3
-Cho HS thực hiện phép tính vào vở học
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét:
+Ở mỗi phép nhân, hai phân số đó là hai phân số đảo ngược với nhau
+Nhân hai phân số đào ngược với nhau thì có kết quả bằng 1
*Bài tập 4
-GV cho HS nêu lại cách tính độ dài đáy của hình bình hành Rồi giải vào vở học 1 HS lên bảng thực hiện giải GV nhận xét sửa bài
4.Củng cố – dặn dò (5’)
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Xem trước bài “Luyện tập”
TiÕt 2
1 Bµi cị (5’)
2.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Luyện tập thực hành
*Bài tập 1
-Cho HS tính rồi rút gọn GV nhận xét sửa bài lên bảng lớp
Ví dụ: Cách 1:
14
5 2 : 28
2 : 10 28
10 4
5 7
2 5
4 : 7
2
x
Cách 2 :
14
5 4 7
5 2 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
2
x x
x
x x
*Bài tập 2
-Cho HS tính vào vở nháp, 1 HS lên bảng giải GV nhận xét sửa bài
*Bài tập 3
-Cho HS nhắc lại tính chất của một tổng nhân với một số, một hiệu nhân với một số và áp dụng để làm tính Gv nhận xét sửa bài lên bảng lớp Aùp dụng tương tự như đối với các số tự nhiên
*Bài tập 4
-GV hướng dẫn HS làm theo mẫu, lớp thực hiện vào vở học
3
12 1
12 3
1 12
1 :
3
1
x
3
1
12 1
-Tiến hành tương tự đối với các bài còn lại
3.Củng cố – dặn dò (5’)
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Xem trước bài “Luyện tập chung”
Trang 6LỊCH SỬ (TiÕt 26) CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
-Từ thế kĩ thứ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
-Cuộc khẩn hoang từ thế kĩ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá
-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ Việt Nam ở thế kĩ XVI – XVII
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Em hãy nêu tình hình của đất nước ta trong thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
-GV giới thiệu bản đồ và yêu cầu HS đọc SGK, xác định địa phận từ sông Gianh đến Quãng Nam rồi đến Nam Bộ
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
-Cho HS tập trung theo nhóm 4 thảo luận khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quãng Nam và từ Quãng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long
-Cho các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét
-GV kết luận như SGK
*Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
-GV hỏi :
+Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì ?
+GV kết luận :
Kết quả là xây dựng cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc
4.Củng cố – dặn dò (5’)
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Xem trước bài “Thành thị ở thế kĩ XVI – XVII”
Trang 7
So¹n: 18/3/2008 D¹y: Thø ba ngµy 25 th¸ng 3 n¨m 2008
TOÁN (127) LUYỆN TẬP
(§· so¹n gép thø hai ngµy 24/3/2008)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TiÕt51)
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I.MỤC TIÊU
1.Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? : tìm được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN,
VN trong các câu đó
2.Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì ?
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một tờ phiếu viết lời giải BT1
-Bốn băng giấy – mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì ? ở bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Cho 2-3 HS nói nghĩa của các từ cùng nghĩa với dũng cảm mà các em đã học ở tiết trước
-Cho 1 HS làm lại BT4
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu bài và tìm câu kể Ai là gì ? có trong mỗi đoạn văn và nêu tác dụng của nó
-GV nhận xét và ghi lên bảng lớp:
Câu kể ai là gì Tác dụng
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên câu giới thiệu
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội nhận đinh
Ông năm là dân ngụ cư của làng này giới thiệu
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú nhận định
công nhân
*Bài tập 2
Trang 8-Cho HS đọc yêu cầu của bài, xác định chủ CN, VN trong mỗi câu tìm được -Cho HS nêu kết quả Gv nêu kết luận bằng cách dán 4 băng giấy viết 4 câu lên bảng
Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
Cả hai ông / đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm / là dân ngụ cư ở làng này.
Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
*Bài tập 3
-GV cho HS đọc đề bài và gợi ý : mỗi em tưởng tượng một tình huống và giới thiệu một cách tự nhiên Sau đó cho từng cặp đổi bài sửa lỗi cho nhau
.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Xem trước bài “ Mở rộng vốn từ : Dũng cảm”
ĐỊA LÍ :
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Dựa vào bản đồ / lược đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung
- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển
- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
- Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Aûnh thiên nhiên duyên hải miền Trung : bãi biển phẳng ; núi lan ra đến biển, bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ven bờ ; cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát ( nếu có)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
3 Dạy bài mới : (30’)
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
*Bước 1 :
GV chỉ lên bảng đồ địa lí tự nhiên Việt Nam tuyến đường sắt, đường bộ từ Hà Nội qua suốt dọc duyên hải miền Trung để đến Thành phố Hồ Chí Minh (
Trang 9hoặc ngược lại đối với HS ở các tỉnh phía nam, từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội) : xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung ở phần giữa các lãnh thổ Việt Nam, phía tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn ; phía đông là biển Đông
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ) HS cần :
+Đọc tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng
+Nhận xét : Các đồng bằng nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển
GV bổ sung :
Các đồng bằng được gọi theo tên của tỉnh có đồng đó
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ gồm các đồng bằng nhỏ hẹp song tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ
Bước 3 :
- GV cho HS quan sát một số tranh về đầm, phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu những dạng địa hình
phổ biến xen đồng bằng ở đây
- GV giới thiệu núi lan ra biển trước khi đọctên các đồng bằng để HS thấy rõ hơn lí do gì đồng bằng miền Trung nhỏ, hẹp
2.Khí hậu sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam
* Hoạt động 2 :
Bước 1 : GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 HS cần : chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng
Bước 2 :
GV giải thích vai trò “ bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200C ; nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai thành phố này đều cao và chênh lệch không đáng kể, khoảng 290C
Từ đó HS thấy rõ hơn vai trò bức tường chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã
Bước 3 :
GV nêu : gió tây nam mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng, gió này người dân thường gọi là gió “ lào”
do hướng thổi từ nước Lào sang
Tổng kết bài :
Trang 10- GV yêu cầu HS :
+ Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, chỉ và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên hải miền Trung
+Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực phía nam của duyên hải ; về đặc điểm gió mùa hạ khô nóng và mưa bão vào nhũng tháng cuối năm của miền này
Gợi ý giải đáp :
Câu 2, ý d : núi lan ra sát biển nên đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp
4 Củng cố – dặn dò : (5’)
GV nhận xét ưu, khuyết điểm
KỂ CHUYỆN : (TiÕt 26) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU
1.Rèn kĩ năng nói :
-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người
-Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người trong các câu truyện cổ tích…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Cho hai HS kể truyện Những chú bé không chết và trả lời câu hỏi : Vì sao
truyện có tên là “ Những chú bé không chết” ?
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện
-Cho 1 HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ trọng tâm : lòng dũng cảm, được nghe, được đọc
-Cho 4 HS lần lượt đọc 4 gợi ý trong bài
-Cho một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
c/ HS thực hành kể
Trang 11-HS keồ theo nhoựm ủoõi, sau ủoự trao ủoồi veà yự nghúa caõu chuyeọn.
-Cho HS thi keồ trửụực lụựp vaứ neõu yự nghúa caõu chuyeọn
-Cho caỷ lụựp bỡnh choùn baùn coự caõu chuyeọn hay nhaỏt
4.Cuỷng coỏ – daởn doứ (5’)
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Bieồu dửụng hoùc sinh hoùc toỏt
-Xem trửụực baứi “ Keồ chuyeọn ủửụùc chửựng kieỏn hoaởc tham gia”
Thể dục (Tiết51)
một số bài tập rlttcb trò chơi “ trao tín gậy”
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung và bắt bóng theo nhóm hai ng./, ba ng./, nhảy dây kiểu chân tr.75 chân sau
- Học trò chơi “ Trao tín gậy” Yêu cầu học sinh thực hiện động tác t.< đối
đúng
II Địa điểm, phương tiện
* Địa điểm: Sân tr./ ( Hoặc phòng thể chất ) đã C.ợc vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
* Ph ương tiện: Giáo viên chuẩn bị còi, tranh, gậy, dây.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần mở đầu:
1.ổn định tổ chức:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết kiểm tra
2.Khởi động.
- Giậm chân tại chỗ võ tay theo
nhịp và hát
- Xoạy các khớp: cổ chân, tay,
gối, hông
3.Ôn động tác tay, chân, l ườn,
bụng và phối hợp của bài thể dục.
x x x x x x 3
x x x x x x 2
x x x x x x * CS1 GV
- Cán sự tập trung, báo cáo
- CS điều khiển.
Phần cơ bản:
1.Ôn tung bóng bằng 1 tay, bắt
bóng bằng 2 tay.
- Yêu cầu:
+ HS tham gia tập luyện tương đối
chính xác và hứng thú tập luyện
trong khi tập luyện
- GV nhăc lại tên và cách thực hiện
động tác
- GV gọi 1-2 em lên thực hiện động tác-> GV cùng HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS thực hiện
- GV nhắc lại cách thực hiện động tác
- GV tổ chức cho HS thực hiện
- GV cho 2 hàng quay mặt vào nhau để