1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GA 5 TUAN 18 DEN 20 KNS

125 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Ngu Công Xã Trịnh Tường
Trường học Trường Giang
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 304,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động2: làm việc cả lớp, sau đó theo nhóm nhỏ -Bước1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và đọc bảng chú giải để nhận biết các hoạt động sản xuất khác nhau của người dân châu Á -Bước 2: [r]

Trang 1

Ngày soạn : Ngày 09 tháng 12 năm 2012

Ngày dạy : Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

Tập đọc

Tiết 129 : NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG Theo Trường giang – Ngọc Minh

I.- Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù , sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.( Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

GDHS biết yêu quê hương và yêu con người lao động

II.- Đồ dùng dạy học:

-GV:Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm-HS : SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

II)Kiểm tra bài cũ :Gọi 2HS đọc và trả lời

câu hỏi bài Thầy cúng đi bệnh viện

- Cụ Un làm làm nghề gì?

- Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách

nào? Kết quả ra sao?

-GV nhận xét, ghi điểm

III) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đến

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai để gặp ông Lìn,

một người đã bằng sức lao động , bằng sự

sáng tạo đưa nước về xã, góp phần làm thay

đổi bộ mặt của quê hương qua bài tập đọc

Ngu Công xã Trịnh Tường

b) Luyện đọc:

- Cho 1HS khá (giỏi) đọc cả bài

- Cho 4 HS đọc nối tiếp Luyện đọc từ ngữ

- HS đọc từ ngữ khó đọc-4 HS đọc đoạn nối tiếp

TUẦN

17

Trang 2

Đoạn1: Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước

về thôn?(HSTB)

Đoạn2: Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã đổi thay như

thế nào?(HSY-TB)

Đoạn3: Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ dòng nước?

(HSK)

Đoạn4: Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Câu chuyện giúp em hiểu gì?(H SK-G)

d) Đọc diễn cảm:

GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn 1 lên

hướng dẫn HS đọc

-Đọc mẫu đoạn 1

-Cho HS luyện đọc đoạn 1

Cho HS đọc đoạn 1 theo nhóm

Cho HS thi đua đọc trước lớp

HS thi đọc diễn cảm bài văn

từ rừng già về thôn

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi-Về tập quán canh tác, đồng bàokhông làm nương nữa mà trồng lúanước, không làm nương nên khôngcòn nạn phá rừng Về đời sống , nhờtrồng lúa lai cao sản, cả thôn khôngcòn hộ đói

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi-Ông nghĩ là phải trồng cây.Ông lặnlội đến các xã bạn học cách trồng câythảo quả và hướng dẫn cho bà concùng làm

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Ông Lìn là người lao đông cần cù,thông minh, sáng tạo

- Nhiều HS luyện đọc đoạn

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

1 – GV : Bản đồ hành chinh Việt Nam.

Bản thống kê các sự kiện đã học ( từ bài 1 đến bài 16 )

2 – HS : Ôn từ bài 1 đến bài 16.

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

-Kể tên 7 anh hùng tiêu biểu trong đại hội

chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu?

GV Nhận xét

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Gv nêu yêu cầu của tiết

học

2 – Hướng dẫn ôn tập :

GV chia lớp thành 2 nhóm, lần lượt nhóm

này nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời theo 2 nội

dung: Thời gian diễn ra sự kiện và diễn biến

chính

_ N1: Đặt câu hỏi

+ Năm 1858 sự kiện gì xảy ra?

+ Nửa cuối thế kỉ XIX sự kiện gì xảy

+ Phong trào Đông du của Phan Bội Châu

+ Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời + Khởi nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc

Trang 4

_ GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận ý

nghĩa của Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

và cách Mạng tháng 8

+Sau Cách mạng tháng 8/1945 nhân dân

ta gặp khó khăn gì?Ý nghĩa của việc vượt

qua tình thế””nghìn cân treo sợi tóc”

+Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt

Bắc thu-đông 1947?Nêu ý nghĩa của chiến

thắng Việt Bắc thu-đông

+Thuật lại trận đánh tiêu biểu trong

chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?Nêu ý

nghĩa của chiến thắng Biên giới 1950

+Hậu phương trong những năm

1951-1952 có tác dụng gì đến cuộc kháng chiến?

IV – Củng cố,dặn dò : GV củng cố lại nội

dung chính của bài,cho HS ghi câu hỏi ôn

tập của tổ chuyên môn

Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên quan đến

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

4/ I – Ổn định lớp : KT đồ dùng HS

II– Kiểm tra bài cũ :

-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?

(Y)

- HS 1 trả lời -HS 2 trả lời

Trang 5

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính ở vở nháp,

ghi Kquả vào vở ,3 HS(Y) lên bảng trình

- Muốn biết từ cuối năm 2000 đến cuối

năm 2001 số dân của phường đó tăng

thêm bao nhiêu phần trăm ta phải biết gì

? (TB-K)

- Cho HS thảo luận theo cặp , đại diện 1

cặp lên bảng trình bày

-HS 3 trả lời 2HS lên bảng làm bài tập

- HS nghe

- HS nghe

- HS làm bài ,cả lớp nhận xéta) 216,72 : 42 = 5,16

b) 1 : 12,5 = 0,08 c) 109,98 : 42,3 = 2,6

- HS làm bài a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 3,2 + 43,68

= 22 + 83,68 = 65,68 b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725

= 1,7 – 0,1725 = 1,5275

- Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện trong ngoặc trước rồi đến nhân chiasau đó là cộng trừ

- Nếu biểu thức chỉ có 2 phép tính cộng, trừ hoặc nhận, chia thì ta thực hiện trừ trái sang phải

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001

số người tăng thêm là :

15875 – 15625 = 250 (người )

Tỉ số % số dân tăng thêm là :

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

Trang 6

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung

số người tăng thêm là :

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người ) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là

15875 + 254 = 16129 (người) ĐS: a) 1,6%

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằngngày

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

-Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, dánh giá những quan niện sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị gái, cô giáo, các bạn gái và những phụ

nữ khác ngoài xã hội

Trang 7

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

Thảo luận nhóm

Xử lí tình huống

Đóng vai

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3 , tiết 1

- Tranh , ảnh , bài thơ , bài hát , truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần phải hợp tác với mọi người?

- Như thế nào là hợp tác với mọi người.

- Kể về việc hợp tác của mình với người

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận làm

a) Trong khi thực hiện công việc chung,

cần phân công nhiệm vụ cho từng người,

phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau

b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc

mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia

chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài

Trang 8

tập 5/ SGK.

Phương pháp: Thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí các

tình huống theo bài tập 5/ SGK

Ngày soạn : Ngày 10 tháng 12 năm 2012

Ngày dạy : Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012 Chính tả (Nghe - viết) Tiết 130 NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

III / Hoạt động dạy và học :

II/ Kiểm tra bài cũ : 2 HS tìm những từ

có chứa các tiếng : iêm im , iêp / ip

III) / Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em chính

tả trong bài :’’ Người mẹ của 51 đứa con “

và ôn mô hình cấu tạo vần ; hiểu thế nào là

những tiếng bắt vần với nhau

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :

-Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong

bài” Người mẹ của 51 đứa con “

-2 HS lên bảng tìm : liêm dim …-Cả lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

Trang 9

2’

-GV nói ngắn gọn nội dung bài chính tả

-Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết

sai : Lý Sơn , Quảng Ngãi , Bươn chải ,

cưu mang , nuôi dưỡng , bận rộn

-GV đọc rõ từng câu cho HS viết ( Mỗi câu

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2

-GV nhắc lại yêu cầu và giải thích cách làm

theo yêu cầu bài tập

-Cho HS làm bài tập 2a vào vở

-GV cho HS lên bảng trình bày trên bảng

phụ

-GV nhận xét chấm chữa

* Bài tập 2b: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập

2b

-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập 2b :

+ Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau

-GV chốt lại lời giải đúng

+ GV nói thêm : Trong thơ lục bát tiếng

thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng 6 của

Trang 10

Luyện từ và câu

Tiết : 131 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I.- Mục tiêu:

Tìm và phân loại được từ đơn , từ phức; từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa ; từ đồng âm,

từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK

Giáo dục HS tính cẩn thận,thích học văn

II.- Đồ dùng dạy học:

-GV : SGK Bảng phụ

- HS : SGK, vở bài tập

III.- Các hoạt động dạy – học:

II) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS

- Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, điều, bạch, biếc,

đào, lục, son thành những nhóm đồng nghĩa?

- Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh

hoặc nhân hoá

- GV nhận xét,ghi điểm

III) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm nay, các

em sẽ được ôn tập về từ và cấu tạo từ Từ những

kiến thức đã có, các em làm một số bài tập về cấu

tạo từ, về từ đồng nghĩa, trái nghĩa

b) Luyện tập:

Bài tập1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: + Đọc lại khổ thơ

+ Xếp các từ trong khổ thơ vào bảng phân loại

+ Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu tạo

từ trong bảng phân loại

- Cho HS làm bài ( GV phát phiếu cho các nhóm)

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :

a/ Lập bảng phân loại:

Từ đơn Từ ghépTừ phứcTừ láyhai, bước, đi, trên, cát,

ánh, biển, xanh, cha, dài,

con, tròn, bóng

cha con,mặt trờichắc nịch

Rực rỡLênhkhênhb/ Tìm thêm ví dụ

Bài tập2 : - Cho HS đọc BT2

- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã kẽ sẵn

-Theo dõi bạn nêu ,cả lớp nhậnxét

Trang 11

Bài tập 3: - Cho HS đọc BT3 + đọc bài văn

-GV giao việc: +Tìm các chữ in đậm trong bài

+Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in đậm vừa

êm đềm : êm ả, êm lặng

Bài tập4: Cho HS đọc yêu cầu BT4

-Cho HS làm bài

-GV chốt kết quả đúng: a/ Có mới nới cũ …

IV)) Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT1 và BT2

- Chuẩn bị bài sau : ôn tập về câu

-1 HS lên bảng làm vào bảngphụ, HS còn lại làm vào phiếuhoặc giấy nháp

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-1 HS lên bảng, cả lớp làm trêngiấy nháp

-HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Toán

I– Mục tiêu : Giúp HS

Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên quan đến

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

3/ I – Ổn định lớp : KT đồ dùng HS

II)– Kiểm tra bài cũ :

-Nêu Qtắc chia 1 số thập phân cho 1 số tự

nhiên ?

- HS nêu,cả lớp nhận xét

Trang 12

III) – Bài mới :

a– Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết

- Muốn biết ngày thứ 3 máy bơm đó hút

được bao nhiêu % lượng nước trong ngày

+ Chia tử số của phần phân số cho mẫu

=2 – 0,4

X x 100 = 9 0,16 : x = 1,6

X = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6

Ngày thứ 3 máy bơm hút được là : 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)

ĐS: 25% lượng nước trong hồ

Trang 13

Các nhóm thi đua làm bài

- Kquả : Khoanh vào D

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS nêu

- HS nghe Rút kinh nghiệm:

Môn : MĨ THUẬT Thường thức mĩ thuật TIẾT 17 : XEM TRANH DU KÍCH TẬP BẮN

I MỤC TIÊU:

-Hiểu vài nét về họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung

- HS nhận xét được sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh

- HS cảm nhận được vẽ đẹp của bức tranh Du kích tập bắn

Sưu tầm tranh cuả họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

* Giới thiệu bài:

- Giới thiệu nội dung, yêu cầu bài học

* Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về họa sĩ Nguyễn

Đỗ Cung

- Họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung tốt nghiệp khóa V (1929

– 1934) Trường Mĩ thuật Đông Dương Ông vừa

sáng tác hội họa vừa đam mê tìm hiểu lịch sử mĩ

thuật dân tộc

- Ông tham gia hoạt động cách mạng rất sớm, là

- HS hiểu vài nét về họa sĩ Nguyễn

Đỗ Cung

Trang 14

một trong những họa sĩ đầu tiên vẽ chân dung Bác

Hồ tại Bắc Bộ Phủ (1946)

- Bức tranh Du kích tập bắn ra đời trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp

- Họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung còn có nhiều tác phẩm

nổi tiếng Ông là nhà nghiên cứu mĩ thuật uyên

bác, có nhiều đóng góp to lớn cho nền mĩ thuật

hiện đại Việt Nam, năm 1996, ông được Nhà nước

tặng Giải Hồ Chí Minh về Văn học – Nhệ thuật

* Hoạt động 2: Xem tranh Du kích tập bắn

- GV đặt một số câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung

bức tranh:

+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì?

+ Hình ảnh phụ của bức tranh là những hình ảnh

nào?

+ Có những màu chính nào trong xanh?

- GV kết luận: Đây là một trong những tác phẩm

tiêu biểu về đề tài Chiến tranh cách mạng

- GV nêu một vài câu hỏi để HS tập nhận xét các

bức tranh khác của họa sĩ: Cách bố cục, tư thế của

các nhân vật, màu sắc trong tranh

- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình về các

tác phẩm

* Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi các nhóm

và cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

* Dặn dò:

- Quan sát các đồ vật dạng hình chữ nhật có trang

trí

- Sưu tầm bài trang trí hình chữ nhật

- HS trả lời câu hỏi

- HS ghi nhớ

- HS tập nhận xét các bức tranh kháccủa họa sĩ

I,- Mục tiêu

- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao: lao động vấtt vả trên ruộng đồng của người nôngdân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người, (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

- Thược lòng 2-3 bài ca dao

GDHS biết quý trọng người nông dân trên đồng ruông

II.- Đồ dùng dạy học:

Trang 15

- GV :SGK.Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

- HS : SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

III) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Ca dao - dân ca là tiếng nói tình

cảm của người lao động Đó có thể là lời than thân

trách phận, có thể là bày tỏ tình cảm tế nhị kín đáo

hay thẳng thắn bộc trực Những bài ca dao hôm

nay sẽ giúp các em thấy được phần nào về đời

sống tình cảm của lao động trên đồng ruộng

b) Luyện đọc:

- Cho 3HS khá (giỏi) đọc cả bài

- Cho 3 HS đọc nối tiếp Luyện đọc từ ngữ

khó:muôn phần,công lênh,ruộng hoang,

- Cho 3 HS đọc nối tiếp và đọc chú giải, giải

nghĩa từ

- - GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm lại bài ca dao và trả lời

+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng

của người nông dân trong sản xuất? (HSY-TB)

+Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của

người nông dân

(HSK)

- Cho HS đọc lại các bài ca dao

+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây:

a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày.(HSY)

b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất

(HSTB)

2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

3HS đọc, lớp đọc thầm-3 HS đọc đoạn nối tiếp

- HS đọc từ ngữ khó đọc-3 HS đọc đoạn nối tiếp

-Theo dõi

HS đọc thầm lại bài ca dao vàtrả lời

-Hình ảnh là: “ Mồ hôi thánhthót như mưa ruộng cày” ; Dẻothơm một hạt, đắng cay muônphần!”…

-Câu: “Ngày nay nước bạc,ngày sau cơm vàng”

“Bao nhiêu tấc đất, tấc vàngbấy nhiêu”

1HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

Câu: “ Ai ơi đừng bỏ ruộnghoang Bao nhiêu tấc đất tấcvàng bấy nhiêu.”

“Trời yên bể lặng mới yên tấmlòng"

-“Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo

Trang 16

c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt

gạo.(K-G)

d) Đọc diễn cảm:

GV hướng dẫn HS cách đọc bài ca dao

GV đưa bảng phụ lên hướng dẫn cách đọc bài ca

dao

Yêu cầu HS đọc bài ca dao số 2

-Cho HS thi đọc diễn cảm theo nhóm

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 3 bài

ca dao-Tiết sau Ôn tập cuối học kì I

thơm một hạt, đắng cay muônphần”

-HS thảo luận và nêu cách đọcbài

-HS luyện đọc bài ca dao

HS thi đọc diễn cảm theo nhóm

HS nhẩm học thuộc lòng-Cho 4 HS thi đọc diễn cảm cả

3 bài.Lớp nhận xét

-Miêu tả nỗi vất vả của ngườinông dân lao động trên đồngruộng, qua đó họ đã mang lại

ấm no hạnh phúc cho mọingười

Rút kinh nghiệm:

TẬP LÀM VĂN TIẾT 133 : ÔN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (Bt1)

- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nộidung cần thiết

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

Hợp tác làm việc nhóm,hoàn thành biên bản vụ việc

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

Rèn luyện theo mẫu

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- VBT TV5, tập I

- Hướng dẫn BT1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 17

ĐÔC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC

………… , ngày … tháng … năm … ĐƠN XIN HỌC

Kính gởi : Ban Giám Hiệu Trường …

Em tên là : Nguyễn Gia Hân

Nam, Nữ : nữ

Sinh ngày :

Tại :

Địa chỉ thường trú:

Đã hoàn thành chương trình Tiểu học

Em làm đơn này xin đề nghị Ban Giám Hiệu Trường … xét cho

em được vào học lớp 6 của trường

Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường, phấn đấu học tập vàrèn luyện tốt

Em xin trân trọng cám ơn

Ý kiến của cha mẹ học sinh Người làm đơn

Chúng tôi trân trọng đề nghị BGH

Nhà trường chấp nhận đơn xin học

Của con gái chúng tôi là …

Xin chân thành cảm ơn nhà trường

Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy và hoàn thành nhiệm vụ học tập

Em xin trân trọng cám ơn

Ý kiến của cha mẹ học sinh Người làm đơn

Chúng tôi trân trọng đề nghị BGH

Nhà trường chấp nhận đơn xin học

…… của con gái chúng tôi

là ……

Trang 18

Xin chân thành cảm ơn nhà trường

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn luyện

vào giấy tờ in sẵn và làm đơn Còn một học

kì nữa các em sẽ học hết cấp Tiểu học, biết

điền nội dung một lá đơn xin học ở một

trường THCS, biết viết một lá đơn đúng quy

cách là một kĩ năng cần thiết, chứng tỏ sự

trưởng thành của các em

- Hs hát-Hs đọc lại biên bản về việc cụ Un trốnviện tiết trước

A – Mục tiêu :

Đặt điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

Trang 19

B – Đồ dùng dạy học :

1 – GV :._ Hình Tr.68 SGK Phiếu học tập

2 – HS : SGK.

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II – Kiểm tra bài cũ : “ Tơ sợi “

-Có mấy loại tơ sợi ?Đó là những loại nào ?

(TB)

- Nêu đặc điểm chính của một số loại tơ sợi

(K)

- Nhận xét, ghi điểm

III – Bài mới :

1 Giới thiệu bài : “ Ôn tập & kiểm tra học

Đặc điểm giới tính Một số biện pháp phònh

bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh các

nhân

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc cá nhân

-Bước 2: Chữa bài tập

GV gọi một số HS lên chữa bài

*GV kết luận

b) Hoạt động 2 :.Thực hành

*Mục tiêu: Giúp HS củng cố &hệ thống các

kiến thức về tính chất & công dụng của một

số vật liệu đã học

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn

GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm nêu

tính chất, công dụng của 3 loai vật liệu

-2 HS trả lời,cả lớp nhận xét

HS nghe

- Từng HS làm các bài tập trang 68SGK và ghi lại kết quả làm việcvào phiếu học tập

- Một số HS lên chữa bài

- Mỗi nhóm nêu tính chất, công dụng của 3 loai vật liệu

+ N1: Làm bài tập về tính chất công dụng của tre, sắt, các hợp kimcủa sắt, thuỷ tinh

+ N2: Làm bài tập về tính chất công dụng của đồng; đá vôi; tơ sợi + N3: Làm bài tập về tính chất công dụng của nhôm; gạch, ngói; chất dẻo

+ N4: Làm bài tập về tính chất công dụng của mây, song; xi măng; cao su

Trang 20

3’

-Bước 2: Làm việc theo nhóm

GV theo dõi và giúp đỡ HS

- Bước 3: Trình bày & đánh giá

* GV kết luận

c) Hoạt động 3 : Trò chơi “ Đoán chữ “

*Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại một số kiến

thức trong chủ đề “ Con người &sức khoẻ “

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn

GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm

-Bước 2 : GV theo dõi và tuyên dương những

nhóm thắng cuộc

*GV kết luận

IV – Củng cố,dặn dò :

- Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm

não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cảc

đường sinh sản và đường máu

- Nhận xét tiết học

- Về học bài chuẩn bị thi HKI

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu ở mục thực hành trang 69 SGK và GV giao

- Đại diện từng nhóm trình kết quả các nhóm khác bổ sung

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 21

III – Bài mới :

1– Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết

+Trên các phím có ghi chữ ,các số ,các phép tính

-Một số HS nhận xét ,bổ sung -Khi ấn phím ON/C cho ta biết máy bắt đầu hoạt động

-Khi ấn phím OFF ta thấy máy tắt

- HS theo dõi SGK

-HS theo dõi +Ấn phím ON/C +Lần lượt ấn các phím 2 ,5 , ,3 ,+ ,

7 , ,0 ,9 = .+ HS thực hiện trên máy

-Kết quả : 32.39 ,tức là 32,39

-HS thực hiện a)126,45 + 796,892 = 923,342b)352,19 – 189,471 = 162,719

Trang 22

hiên trên máy tính vừa giải thích cách làm

+Đọc kết quả xuất hiện trên màn hình

*Để thực hiện phép trừ ,nhân chia ta làm

tương tự

c-Thực hành :

Bài 1:Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm

tra kết quả bằng máy tính :

-GV viết các phép tính lên bảng

-Gọi lần lượt từng HS lên bảng thực hiện

,cả lớp sử dụng máy tính bỏ túi kiểm tra kết

- Chuẩn bị bài sau :Sử dụng máy tính bỏ

túi để giải về tỉ số phần trăm

c) 75,54 x 39 = 2946,06d) 308,85 : 14,5 = 21,3

-HS nêu -HS nêu -HS nghe

III.- Các hoạt động dạy – học:

1’

4’

I – Ổn định lớp : KT sĩ số HS

II) Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lần lượt nêu:

-Đọc bảng phân loại các từ trong khổ thơ: “Hai

cha con…(TB)

- Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài

2 HS lần lượt nêu

HS lắng nghe và nhận xét

Trang 23

III)) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Các em đã học về những kiểu

câu, về các thành phần của câu Trong tiết học

hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức đó

dưới hình thức làm bài tập cụ thể

b) Luyện tập:

Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: + Các em tìm trong câu chuyện

vui 4 câu: một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm,

Câu hỏi : dấu hiệu nhận biết là dấu chấm hỏi

+Câu kể: dấu hiệu nhận biết là dấu chấm cuối

câu

+Câu cảm: dấu hiệu nhận biết là dấu chấm than

+Câu khiến: câu có nội dung là lời đề nghị, yêu

cầu

Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc

mẫu chuyện

-Cho HS làm việc

-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng (GV đưa

bảng phụ đã kẽ bảng phân loại đúng lên)

-HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân-Một số HS phát biểu ý kiến

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Một số HS phát biểu-Lớp nhận xét

-HS theo dõi trên bảng phụ

Theo quyết định này,

mỗi lần mắc lỗi

một công chức sẽ bị phạt 1 bảng

Ông Chủ tịch hội đồng thành phố

tuyên bố … lỗi ngữ pháp và chính tả

Ai thế

nào ?

Số công chức trong thành phố

Trang 24

- Chuẩn bị bài sau : ôn tập HKI

Rút kinh nghiệm:

Tập làm văn Tiết 135 TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I / Mụctiêu

- Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn jtả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọnlọc chi tiết, Cách diễn đạt, trình bày)

- Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng

Giáo dục HS tính cẩn thận,sáng tạo trong làm bài

II / Đồ dùng dạy học :

-GV : Bảng phụ ghi 4 đề bài của tiết tả người ( kiểm tra viết ) , 1 số lỗi điển hình

cần chữa chung trước lớp : dùng từ , đặt câu …

III / Hoạt động dạy và học :

II/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS

Kiểm tra vở , chấm điểm đơn xin được học

môn tự chọn

III/ Bài mới :

1 / Giới thiệu bài Trong tiết TLV hôm nay ,

thầy trả bài viết về văn tả người cho các

em Các em sẽ thấy được các lỗi mà mình đã

* Về nội dung các em viết đúng yêu cầu ,có

nhiều chi tiết hay, cách miêu tả sinh động; về

- HS nộp vở

-HS lắng nghe

-HS đọc thầm lại các đề bài -Thể loại miêu tả , tả cảnh -HS lắng nghe

-HS theo dõi

Trang 25

*Một số em chưa ghi dấu câu hợp lí,dùng từ

miêu tả ít phù hợp, câu văn dài nội dung ít cụ

thể

*Còn viết sai một số lỗi chính tả

+3) Hướng dẫn HS chữa bài

GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 1 số lỗi điển

hình và hướng dẫn HS sửa lỗi

-Thấy em cầm cuốn sách học bé thường giựt

trên tay em

-Sai về dùng dấu câu

Bé là niềm vui ,của gia đình em

Nên ai cũng yêu mến bé nhiều

+GV cho HS nhận xét và lần lượt chữa từng

lỗi

-GV chữa lại bằng phấn màu

b/ GV thông báo điểm số cụ thể

4 / Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :

-GV trả bài cho học sinh

+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa

lỗi

+GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay

-Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái

đáng học của đoạn văn , bài văn vừa đọc

-Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài

làm

-Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại

Bài tập 3 :

-GV đọc yêu cầu bài tập 3

Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-1 số HS lên bảng chữa , lớp tự chữatrên nháp

bụ bẫm ngọng nghiụ

dễ thương giơ chân lên trời làn da

mịn màng

Tay chân bé tròn có ngấn ở cườmtay ,cườm chân

-Mỗi lần thấy em cầm cuốn sách đọc

bé thường đến bên cạnh giành lấyđọc theo

- Bé là niềm vui của gia đình em nên

ai cũng cưng yêu bé nhiều

-Nhận bài -Đọc lại bài của mình , tự chữalỗi Đổi bài bạn để soát lỗi

-HS lắng nghe

-HS thảo luận , để tìm ra cái hay ,cái đáng học của đoạn văn , bài văn -Làm việc cá nhân

-Đọc bài viết của mình

-HS lắng nghe

-HS làm việc cá nhân , trình bày kếtquả

-Lớp nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe

Trang 26

TRĂM I– Mục tiêu :

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm

-Giáo dục HS tính cẩn thận

II- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : Máy tính bỏ túi

2 – HS : Máy tính bỏ túi

IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu :

II– Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi rồi

III – Bài mới :

1– Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết

-a)GV viết ví dụ 1 lên bảng : Tìm tỉ số

- HS trả lời rồi dùng máy thực hiện phéptính

-Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

-HS theo dõi + Bước 1:Tìm thương của 7và 40

Trang 27

phần trăm của 7 và 40

+Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 7 và

40 ?

-Trong 2 bước trên thì bước nào có thể

sử dụng máy tính bỏ túi để có kết quả

+Câu HS thực hiện bước 2 trên giấy

nháp rồi nêu kết quả tìm được

-Nêu cách giải bài toán

-Y/c HS dùng máy tính bỏ túi để tính

Bài 1:Gọi 1HS đọc bài tập

Bài toán y/c gì ?

+Bước 2:Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải số tìm được +Bước 1: 1 : 7 = 0,175

+Bước 2 : 2 ; 0,175 = 17,5%

Bước 1 cần sử dụng máy tính +Từng cặp thảo luận

+Trên màn hình xuất hiện kết quả 0.175-Vậy máy đã tính 7 : 40 = 0.175+ 7 : 40 = 0,175 = 17,5 %

-HS nghe rồi thực hành trên máy

+Lấy 56 nhân với 34 rồi chia cho 100 hoặc lấy 56 chia cho 100 rồi nhân với 34 + 56 x 34 : 100 = 19,04

Hoặc 56 : 100 x 34 = 19,04

An lần lượt

5 6 x 3 4 : 1 0 0 =

5 6 x 3 4 % =+Các nhóm thực hành +Đại diện nhóm trình bày kết qua

-Cần phải tính : 78: 65 x 100-An lần lượt :

7 8 : 6 5 % =Máy hiện ra 120 -HS thực hiện theo hướng dẫn GV

7 8 : 6 5 % =Trên màn hình xuất hiện số 120Vậy máy đã tính được số phải tìm :

78 : 65% = 78 :65 x 100 = 120Điền kết quả tính tỉ số phần trăm của số

HS nữ và số HS toàn trường -Đã biết số HS nữ và số HS toàn trường

-KQ : 50,81% ; 50,86% ;49,85% ,49,56%

-HS thực hành

Trang 28

-Bài toán đã cho biết gì ?

-Y/c dùng máy tính bỏ túi thực hiện cá

nhân điền kết quả vào cột cuối của bảng

-HS nêu -HS nghe

Rút kinh nghiệm:

Địa lí Tiết 17ÔN TẬP HỌC KÌ I

Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi ,đồng bằng ,sông lớn các đảo,quần đảocủa nước ta trên bản đồ

Giáo dục HS tự hào về đất nước con người Việt Nam

II-Đồ dùng dạy học:

-GV : Lược đồ (bản đồ tự nhiên Việt Nam).SGK

-HS :SGK

III- Các hoạt động dạy-học:

1’

4’

I) Ổn định :KT đồ dùng HS

II-Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi

-Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em?

Dân tộc nào có số dân đông nhất,sống tập

Trang 29

III-Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

2-Hướng dẫn ôn tập:

a-Tổ chức trò chơi” đối đáp nhanh”

-GV chia lớp thành 2-3 nhóm,Nêu yêu cầu

trò chơi:

VD:Em số 1 của nhóm 1 nói tên dãy

núi,một con sông hoặc một đồng bằng mà

em đã học;em số 2 ở nhóm2 có nhiệm vụ

chỉ trên lược đồ Nếu chỉ đúng thì được 2

điểm,nếu sai không có điểm.Trò chơi cứ

tiếp tục như thế cho đến HS cuối cùng

-GV nhận xét nhóm thắng cuộc

b- Thảo luận : Tất cả HS hoặc nhóm HS

cùng làm các bài tập trong SGK, sau đó

mỗi nhóm trình bày một bài tập, các nhóm

khác bổ sung để hoàn thiện kiến thức HS

chỉ trên bản đồ treo tường về sự phân bố

dân cư, một số nghành kinh tế của nước ta

Kết luận :

-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh)

có số dân đông nhất, sống tập trung ở các

đồng bằng và ven -biển, các dân tộc ít

người sống chủ yếu ở vùng núi

-Câu a : sai ; câu b : đúng ; câu c : đúng ;

câu d : đúng câu e : sai

-Các thành phố vừa là trung tâm công

nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương

mại phát triển nhất cả nước là : Thành phố

Hồ Chí Minh, Hà Nội Những thành phố có

cảng biển lớn là : Hải Phòng, Đà Nẵng,

Thành phố Hồ Chí Minh

c-GV cho HS ghi các bài ôn tập,câu hỏi ôn

tập do tổ chuyên môn trường ra

IV-Củng cố ,dặn dò:

-GV nhận xét qua tiết ôn tập

-Về nhà ôn baì chuẩn bị kiểm tra HKI

Các nhóm cử đại diện tham gia trò chơi

-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu củaGV

-Các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS ghi câu hỏi ôn tập

-HS ôn bài ,thi HKIRút kinh nghiệm:

Trang 30

Kĩ thuật : Tiết 17 : THỨC ĂN NUÔI GÀ (2 Tiết)

- Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vừng, thức ăn hỗn hợp…)

- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

III.- Các hoạt động dạy – học:

1’

4’

I) Ổn định :KT đồ dùng HS

II)Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS

H: Em hãy nêu mục đích cuả việc chọn gà để nuôi?

(TB)

H: Cần chọn gà như thế nào để nuôi?(KG)

-GV nhận xét, đánh giá

- Chọn gà là biện pháp kĩthuật quan trọng để nâng caonăng suất chăn nuôi

- Gà được chọn nuôi phảikhoẻ mạnh, nhanh nhẹn, hay

ăn, chóng lớn và sinh sản tốt27’

1’

26’

9’

9’

III) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Để cung cấp năng lượng và các

chất dinh dưỡng cần thiết cho gà thì ta cần có đầy

đủ những thức ăn như thế nào? Tiết học hôm nay,

chúng ta tìm hiểu qua bài “Thức ăn nuôi gà”

b) Giảng bài:

HĐ1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục I

H: Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh

trưởng và phát triển?

H: Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động

vật được lấy từ đâu?

H: Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà?

- GV kết luận hoạt động 1: Thức ăn có tác dụng

cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể

của gà

HĐ2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà

- Cho HS quan sát hình 1

H: Kể tên các loại thức ăn nuôi gà?

-GV kết luận hoạt động 1: Ghi tên thức ăn lên bảng

- HS lắng nghe

- HS đọc nội dung mục I-Các yếu tố: nước, không khí,ánh sáng và các chất dinhdưỡng

- Lấy từ nhiều loại thức ănkhác nhau

-Thức ăn là nguồn cung cấpcác chất dinh dưỡng cần thiết

để tạo xương, thịt, trứng củagà

Thức ăn nuôi gà: thóc, ngô,tấm, gạo, khoai, sắn, rau

Trang 31

8’ theo tựng nhóm thức ăn

HĐ 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại

thức ăn nuôi gà

-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II và thảo luận

nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một nhóm thức ăn

H: Thức ăn của gà được chia làm mấy nhóm? Hãy

kể tên các nhóm thức ăn?

GV tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác dụng, cách sử

dụng thức ăn cung cấp chất bột đường

xanh, cào cào, châu chấu,,ốc,tép,…

-HS thảo luận nhóm, ghi raphiếu học tập

-Thức ăn của gà được chialàm 5 nhóm: Chất bột đường,chất đạm, chất khoáng, chấtvi-ta-min và thức ăn tổng hợp.-Đại diện từng nhóm lên trìnhbày kết quả

2’ IV) Củng cố :

H: Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà?(TB) Thức ăn là nguồn cung cấp

các chất dinh dưỡng cần thiết

để tạo xương, thịt, trứng củagà

1’ V) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của

các nhóm sẽ trình bày trong tiết 2

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 13 tháng 12 năm 2012 Ngày dạy :Thứ năm ngày 14 tháng 12 năm 2012

KỂ CHUYỆN Tiết 136 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp ,

biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người khác

I / Mục tiêu

- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp , biết mang lại niềm vui,hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩacâu chuyện

Giáo dục HS biết sống vui vẻ hoà thuận với mọi người

II / Đồ dùng dạy học:

- GV :Đọc một số sách ,truyện , bài báo có nội dung viết về những người nói vềnhững người biết sống đẹp , biết mang lại niềm vui , niềm hạnh phúc cho những ngườixung quanh

- HS: Chuẩn bị nội dung câu chuyện theo yêu cầu

Trang 32

III / Các hoạt động dạy - học :

II/ Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS kể chuyện về một buổi sum họp

đầm ấm trong gia đình

III / Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :Trong tiết kể chuyện hôm

nay , tiếp tục chủ điểm vì hạnh phúc con người

, các em sẽ kể những câu chuyện đã nghe , đã

đọc về những người biết sống đẹp , biết mang

lại niềm vui , hạnh phúc cho người khác

2 / Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề :

-Cho 1 HS đọc đề bài

-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài

-GV gạch dưới những chữ quan trọng : đã

nghe , đã đọc , biết sống đẹp , biết mang lại

niềm vui , hạnh phúc cho người khác

-Cho HS đọc gợi ý SGK

-Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

-Cho HS dựa vào gợi ý ,lập dàn ý sơ lược câu

chuyện mình sẽ kể

-GV kiểm tra giúp đỡ

3 / HS thực hành : Kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện :

-Cho HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về chi

tiết , ý nghĩa chuyện

GV quan sát cách kể chuyện của HS , uốn nắn,

giúp đỡ HS

-Thi kể chuyện trước lớp , đối thoại cùng các

bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét , tuyên dương

IV/ Củng cố dặn dò:

- Về nhà kể chuyện cho người thân , chuẩn bị

trước nội dung cho tiết kể chuyện tuần sau :

Chiếc đồng hồ

-GV nhận xét tiết học

-2 HS kể chuyện ,cả lớp nghe vànhận xét

-HS lắng nghe

- HS đọc đề bài

- HS nêu yêu cầu của đề bài

- HS theo dõi trên bảng

-HS kể chuyện theo cặp , trao đổi

về chi tiết , ý nghĩa chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp , đốithoại cùng các bạn về nội dung ýnghĩa câu chuyện

-Lớp nhận xét , bình chọn

-HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm :

Trang 33

Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập

II- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : -Mô hình các hình tam giác như SGK

-Phấn màu , thước kẻ ,êke

2 – HS : SGK

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

III – Dạy bài mới :

1– Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết

bé hơn góc tù ,góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

- HS nghe

-HS theo dõi +3 cạnh , 3đỉnh +Góc đỉnh A,cạnh AB và AC Góc đỉnh B ,cạnh BC ,BA

Góc đỉnh C ,cạnh CA ,CB -HS quan sát

Trang 34

3/

-GV treo mô hình 3 tam giác như SGK

+Nêu đặc điểm các góc của hình tam

giác ?

*Giới thiệu đáy ,đường cao và chiều

cao của hình tam giác

-Hãy nêu mối quan hệ giữa AH và BC ?

-Giới thiệu trong hình vẽ hình tam giác

ABC gọi BC là đáy ,AH là đường cao

tương ứng với đáy BC Độ dài AH là

chiều cao

-GV treo hình vẽ có đường cao

-Y/c HS xác định đường cao tương ứng

với đáy BC trong từng tam giác

-Nêu vị trí của đường cao trong từng tam

giác

c- Thực hành :

Bài 1:Đọc đề bài

-Y/c HS làm bài vào vở

-Gọi 3 HS đọc bài làm ,HS dưới lớp đổi

chéo vở kiểm tra

Y/c HS thảo luận nhóm 2,tìm cách so

sánh diện tích các hình theo Y/c đề bài

-Cho HS làm theo nhóm đôi ,trình bày

kết quả

-Nhận xét ,sửa chữa

IV)– Củng cố ,dặn dò:

+Tam giác (1) có 3 góc nhọn + Tam giác (2) có 1 góc tù và 2 góc nhọn

+ Tam giác (3) có 1 góc vuông và 2 góc nhọn

-HS theo dõi -HS làm bài

-HS đọc đề toán +Cách 1: đếm số ô vuông của các hình +Cách 2:Cắt rồi đặt chông lên nhau -Diện tích HCN ABCD gấp đôi diện tích hình tam giác EDC

-HS nêu -HS nêu

Trang 35

-Nêu các đặc điểm của tam giác ?(TB)

-Phân biệt đường cao và chiều cao của

- Rèn kĩ năng phê bình và tự phê bình, có ý thức xây dựng tập thể

- Biết được công tác của tuần đến

- Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường, tính tự giác, lòng tự trọng

II/ Kiểm điểm công tác tuần 17:

1.Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần

2 Lớp trưởng điều khiển :

- Điều khiển các tổ báo cáo những ưu , khuyết điểm của các thành viêntrong tổ

- Tổng hợp những việc làm tốt , những HS đạt nhiều điểm 9,10, và nhữngtrường hợp vi phạm cụ thể

- Nhận xét chung về các hoạt động của lớp trong tuần

3.GV nêu ưu, khuyết điểm chính:

+ Ưu điểm :

- Đa số các em thực hiện tốt nội quy nhà trường và những quy định của lớp

đề ra

- Thực hiện trực nhật sạch sẽ trước giờ vào lớp

- Trả bài 15’ đầu buổi tương đối tốt

Trang 36

10’

2’

- Nhiều em cố gắng học tập,học thuộc bài ,làm bài tập đầy đủ

- Nhiều em phát biểu sôi nổi ,chuẩn bị tốt bài ở nhà

+ Tồn tại :

- Một số em còn làm việc riêng trong lớp

- Một số em chưa thuộc bài, làm bài ở nhà, quên vở

III/ Kế hoạch công tác tuần 18:

-Tiếp tục củng cố và thực hiện nội quy trường, lớp

- Tiếp tục ôn tập chuẩn bị thi HKI

- Sinh hoạt Đội

IV/ Sinh hoạt văn nghệ tập thể :

- Hát tập thể một số bài hát của Đội

- Tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian do HS sưu tầm hoặc hát cácbài đồng dao, hò, vè

V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau

Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao, hò,vè, phùhợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi

Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn : 16 tháng 12 năm 2012 Ngày dạy : Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

Tập đọc Tiết 137: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút ; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ , đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bàithơ, bài văn

- Lập được bảng thống kêcác bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theoyêu cầu của bài tập 2

- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3

Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm ,hoàn thành bản thống kê

TUẦN 18

Trang 37

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

2) Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS đọc thuộc bài ca dao.

- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của

người nông dân trong sản xuất? (TB)

-Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của

người nông dân? ( K)

+Gọi từng HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi

+ Cho HS đọc yêu cầu của bài tập2

+ Cho HS làm bài tập (GV chia lớp thành 4

nhómvà phát phiếu khổ to để các em làm bài)

* Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng hợp tác làm việc

nhóm, hoàn thành bảng thống kê

Phương pháp trao đổi nhóm nhỏ

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

c) Thực hành :

-Cả lớp theo dõi bạn đọc vànhận xét

- Các nhóm làm vào phiếu,xong đem dán phiếu lên bảng.-Đại diện các nhóm lên trìnhbày

- Lớp nhận xét

GIỮ LẤY MÀU XANHT

T

Trang 38

bạn để nhận xét về bạn nhotrong truyện Người gác

Rút kinh nghiệm:

Lịch sử Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I

Toán

Tiết 86 : DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I– Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết tính diện tích của hình tam giác

-Giáo dục HS tính cẩn thận, ham học toán

II- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : 2 hình tam giác bằng nhau đủ lớn để HS quan sát ,keo dán và kéo

2 – HS : 2 hình tam giác bé hơn ,thước ,êke

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

-GV đưa ra 2 hình tam giác đã chuẩn

bị,y/c HS đưa ra 2 tam giác

+So sánh 2 tam giác ?(HSY)

-HS thực hành cắt , ta được 2 hình tam

Trang 39

7’

3/

đỉnh ,kẻ đường cao xuất phát từ đỉnh A

-Dùng kéo cắt dọc dường cao AH của 1

tam giác ta được gì ?

-Ghép 2 hình tam giác (1)và (2) với hình

tam giác còn lại để tạo thành hình chữ

-So sánh chiều dài hình chữ nhật vừa

ghép được với độ dài đáy của tam giác ?

(TB)

-So sánh chiều rộng hình chữ nhật vừa

ghép được với chiều cao của tam giác ?

(K)

So sánh diện tích hình chữ nhật với diện

tích tam giác Vì sao ?(K-G)

-Vậy 2 lần diện tích tam giác bằng diện

tích hình chữ nhật

-Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?

(K)

-GV viết lên bảng

-Chiều dài hình chữ nhật bằng yếu tố nào

của tam giác ?

-Chiều rộng của hình chữ nhật bằng yếu

tố nào của tam giác?

-Vậy diện tích hình tam giác tính bằng

cách nào ?Nếu gọi S là diện tích, a là đáy

,h là chiều cao

Viết công thức tính diện tích tam giác ?

-Phát biểu công thức bằng lời

c- Thực hành :

-Bài 1 : -Nêu yêu cầu bài tập

-Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 2:-Y/c HS đọc đề bài

-Hai đơn vị đo của đáy và chiều cao câu

a như thế nào ?

giác

- HS trình bày cách ghép -HS quan sát

-Chiều dài hình chữ nhật bằng độ dàiđáy của tam giác

-Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiềucao của tam giác

- Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diệntích hình tam giác.Vì hình chữ nhậtđược ghép bỡi 2 hình tam giác bằngnhau

-Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng 1 đơn vị đo)

-Bằng độ dài đáy -Bằng độ dài chiều cao

-Diện tích hính tam giác bằng độ dài đáynhân với chiều cao rồi chia cho 2

Trang 40

-Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp làm vào vở

-Nhận xét ,sửa ,chữa

4– Củng cố,dặn dò :

-Nêu công thức và qui tắc tính diện tích

tam giác ?(HSY)

Ngày soạn : 17 tháng 12 năm 2012 Ngày dạy : Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012

Tiết 138: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con ngườitheo yêu cầu của BT2

- Biết trình bày cản nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm ,hoàn thành bản thống kê

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

Hoạt động của học sinh

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

Cho HS nhắc lại một

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:00

w