1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 4 TUAN 9 CKT KNS

41 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GIAO AN LOP 4 TUAN 9 CKT KNS
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tỉnh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 271,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yeâu caàu HS nhaän xeùt baøi veõ cuûa caùc baïn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB của mình.. -GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS.[r]

Trang 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN

Thưa chuyện với mẹ

Hai đường thẳng vuông góc

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

Phòng tránh tai nạn đuối nước

Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá

Mở rông vốn từ: Ước mơ

Hai đường thẳng song song

Tiết kiệm thời giờ ( tiết 1)

Điều ước của vua Mi – đát

Luyện tập phát triển câu chuyện ( không dạy-thay ôn tập: “Luyện tập phát triển câu chuyện” đã học tuần 8.)

Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Nghe – viết: Thợ rèn

Khâu đột thưa (tiết 2)

Vẽ hai đường thẳng song song

Ôn tập: Con người và sức khoẻ

Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.(tiếp theo)

Luyệnï tập trao đổi ý kiến với người thân

Thực hành vẽ hình chữ nhật Thực hành vẽ hình vuông,Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ 2 Ngày 17 Tháng 10 Năm 2011

Tập đọc :

Thưa chuyện với mẹ

I./ Mục đích yêu cầu :

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

-Hiểu nội dung : Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sốngï nên đã thuyết phục mẹđể mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KSN: Lắng nghe tích cưcï; giao tiếp; thương lượng.

II./ Đồ dùng dạy học:

Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông.

III./ Các hoạt động dạy – học:

4’

1’

11’

1 KTBC:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

+Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày

ba ta

+Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và

niềm vui của Lái khi nhận đôi giày

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung

chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên bảng

mô tả lại những nét vẽ trong bức tranh

-Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với

mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu rõ

điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc :

-Gọi HS đọc toàn bài

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

_HS đọc nhóm đôi

-GV đọc mẫu

* Tóm tắt nội dung: Cương ước mơ trở thành

một thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ, Cương

thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em:

nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém.

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẽ cảnhmột cậu bé đang nói chuyện với mẹ Saulưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó cónhững người thợ đang miệt mài làm việc.-Lắng nghe

-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.

+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.

Trang 3

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

11’ * Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu

hỏi:

+Từ “thưa” có nghĩa là gì?

+Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+Cương xin học nghề rèn để làm gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

-Tóm ý chính đoạn 1

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

-Tóm ý chính đoạn 2

-Gọi HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi 4, SGK

+Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con:

a) Cách xưng hô

b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện

-Gọi HS trả lời và bổ sung

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

-1 HS đọc thành tiếng

-Cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhautrả lời câu hỏi

+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người

trên về một vấn đề nào đó với cung cáchlễ phép, ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ chamẹ Cương thương mẹ vất vả Cươngmuốn tự mình kiếm sống

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự

nuôi mình

* Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

-1 HS đọc thành tiếng

+Bà ngạc nhiên và phản đối

+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cươngthuộc dòng dõi quan sang Bố của Cươngsẽ không chịu cho Cương làm nghề thợrèn, sợ mất thể diện của gia đình

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha:nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộmcắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

*Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng

ý với em.

-1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trảlời câu hỏi

+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dướitrong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất dịu dàng, âu yếm Qua cách xưnghô em thấy tình cảm mẹ con rất thắmthiết, thân ái

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấyCương biết thương mẹ Cương nắm lấytay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí dophản đối

*Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.

-2 HS nhắc lại nội dung bài

Trang 4

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

10’

3’

* Luyện đọc:

-Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy

tay mẹ thiết tha:

-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề.

Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm

thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai

trộm cắp, hay ăn bám mới đáng bị coi

thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ

nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì

phào” tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập

“cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé

lên như khi đất cây bông.

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét tuyên dương

3 Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: +Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò

chuyện thân mật, tình cảm của mọi người

trong mọi tình huống và xem bài Điều ước

của vua Mi-đát.

- Nhận xét tiết học

-3 HS đọc phân vai

-HS lắng nghe

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc -4 HS tham gia thi đọc

+Nghề nghiệp nào cũng đáng quý

 Rút kinh nghiệm :

-Toán – Tiết:41:

Hai đường thẳng vuông góc

I./ Mục tiêu:

Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng Ê ke

HS làm bài tập 1,2,3 a

II/ Đồ dùng dạy học :

Thước thẳng và Ê ke

III/ Các họat động dạy học chủ yếu :

5’ 1 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước chúng ta học bài gì ? - HS vẽ hai đường thẳng song song

Trang 5

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

12’

20’

2’

- Cho 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm

bảng con thực hành vẽ hai đường thẳng

song song

- GV nhận xét

2 Giảng bài mới:

a)Giới thiệu bài : Vẽ hai đường thẳng

vuông góc

Ghi bảng: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

b) Giảng bài:

1 Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và

vuông góc với đường thẳng AB cho trước

- Trường hợp điểm E nằm trên đường

- Theo dõi thao tác của HS

- Điểm E nằm trên đường thẳng AB

- Điểm E ở ngoài đường thẳng AB

- HS thực hành vẽ hai đường thẳng vuônggóc

-Tam giác ABC

1 HS lên bảng vẽ

A

B H C-Một hình tam giác có 3 đường cao

Trang 6

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

D

Cả hai trường hợp trên GV hướng dẫn và

làm mẫu cách vẽ trên bảng theo các bước

vẽ như SGK rồi cho HS thực hành vẽ vào

vở

2 Giới thiệu đường cao của hình tam giác

-Vẽ hình tam giác ABC lên bảng Nêu bài

toán : “ Vẽ qua A một đường thẳng vuông

góc với cạnh BC “ Đường thẳng đó cắt

cạnh BC tại H

-Tô màu đoạn thẳng AH ( tô từ A đến H ) ,

cho biết “ đoạn thẳng AH là đường cao của

hình tam giác ABC “ và GV nêâu thêm “

Độ dài đoạn thẳng AH là “chiều cao “ của

hình tam giác ABC

-Một hình tam giác có mấy đường cao ?

3 Thực hành

Bài 1: Cho học sinh yêu yêu cầu của bài

Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB đi qua

điểm E và vuông góc với đường thẳng CD

trong 3 trường hợp

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Bài 2 :Cho học sinh yêu yêu cầu của bài

Cho HS tự làm.Yêu cầu vẽ được đường cao

của hình tam giác ứng với mỗi trường hợp

-Nêu yêu cầu của bài

- HS lên bảng vẽ

C B-HS nhận xét bài làm của bạn -Nêu yêu cầu của bài

-HS nhận xét bài làm của bạn

- Nêu yêu cầu của bài

A E B

Trang 7

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

Bài 3:( câu a)

- Cho học sinh yêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS dùng êke xác định được

trong mỗi hình góc nào là góc vuông, rồi từ

đó nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc

với nhau có trong mỗi hình đó

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn

- Gv nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Xem lại bài và hoàn thành các bài tập

chưa làm xong- Chuẩn bị bài sau

D G C -Hình chữ nhật ABCD, AEGD, EBGC

 Rút kinh nghiệm:

-Lịch sử :

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I/ Mục tiêu :

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, để thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trong SGK phóng to

Phiếu học tập của HS

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

4’

28’

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS trả lời câu

a,b bài 3 tiết ôn tập trước

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân

 Hoạt động 1 : GV giới thiệu :

- HS trả lời

- HS ghi đề vào vở

Trang 8

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

Sau khi Ngô Quyền mất tình hình nước

ta rơi vào cảnh triều đình lục đục tranh

nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt

thành 12 vùng, dân chúng đỏ máu vô ích,

ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le

ngoài bờ cõi.

 Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi :

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu

kết quả

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ

Lĩnh đã làm gì?

 Hoạt động 3 :

Cho HS thảo luận nhóm : GV yêu cầu

các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất

nước trước và sau khi được thống nhất

-HS chú ý lắng nghe -HS làm việc cả lớp + HS thảo luận và nêu kết quả thảo luận Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa lư, Gia viễn, Ninh Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có chí lớn + HS thảo luận và nêu kết quả : Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn + HS thảo luận và nêu: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình - HS thảo luận và lập bảng so sánh - Đại diện các nhóm nêu kết quả làm việc của nhóm mình Thời gian Các mặt Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất - Đất nước -Triều đình - Đời sống của nhân dận -Bị chia cắt thành 12 vùng -Lục đục -Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu vô ích -Đất nước quy về một mối -Được tổ chức lại quy củ -Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng 3 Củng cố –Dặn dò: ( 3’) - Cho HS nhắc lại nội dung bài học Gv nhận xét tiết học - Dặn dò  Rút kinh nghiệm:

-Khoa học Ti ết 18:

Phòng tránh tai nạn đuối nước.

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức và kĩ năng :

- Nêu được một số việc nên và không nên làm dể phòng tránh tai nạn đuối nước :

Trang 9

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối ; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

2 Thái độ : GD HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng

thực hiện

Giáo dục KNS : Phân tích và phán đoán về những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạm

đuối nước, cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK

- Phiếu ghi sẵn các tình huống

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh

ăn uống như thế nào ?

2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như

thế nào ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên

làm để phòng tránh tai nạn sông nước

KNS : Phân tích và phán đoán về những tình huống

có nguy cơ dẫn đến tai nạm đuối nước.

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu

hỏi:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1, 2,

3 Theo em việc nào nên làm và không nên làm ? Vì

sao ?

2) Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai

nạn sông nước ?

- GV nhận xét ý kiến của HS

- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi hoặc

tập bơi

KNS : cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi

đi bơi hoặc tập bơi.

* Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS

thảo luận nhóm

- HS các nhóm quan sát hình 4, 5 trang 37 / SGK,

thảo luận và trả lời:

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- Tiến hành thảo luận sau đótrình bày trước lớp

- Đại diện trả lời

-HS lắng nghe, nhận xét, bổsung

- HS đọc

- HS tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết

Trang 10

TG Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

6’

4’

1) Hình minh hoá cho em bieât ñieău gì?

2) Theo em neđn taôp bôi hoaịc ñi bôi ôû ñađu?

3) Tröôùc khi bôi vaø sau khi bôi caăn chuù yù ñieău gì ?

- GV nhaôn xeùt caùc yù kieân cụa HS

* Keât luaôn

* Hoát ñoông 3: Baøy toû thaùi ñoô, yù kieân.

* Caùch tieân haønh:

- GV toơ chöùc cho HS thạo luaôn nhoùm

- Phaùt phieâu ghi tình huoâng cho moêi nhoùm

- Yeđu caău caùc nhoùm thạo luaôn ñeơ trạ lôøi cađu hoûi:

Neâu mình ôû trong tình huoâng ñoù em seõ laøm gì ?

3 Cụng coâ - daịn doø:

- GV nhaôn xeùt tieât hóc, tuyeđn döông - Veă nhaø hóc

thuoôc múc Bán caăn bieât

- Moêi HS chuaơn bò 2 mođ hình (rau, quạ, con gioâng)

baỉng nhöïa hoaịc vaôt thaôt

quạ

-HS laĩng nghe, nhaôn xeùt, boơ sung

- Cạ lôùp laĩng nghe

- HS nhaĩc lái

-Nhaôn phieâu, tieân haønh thạo luaôn

- Ñái dieôn nhoùm trình baøy yù kieân

Ruùt kinh nghieôm:

-I/ Múc tieđu:

 Nhaĩc nhôû HS moôt soâ cođng taùc trong tuaăn, Nhöõng cođng vieôc haỉng ngaøy

 Daịn doø cođng taùc hóc taôp, bạo veô taøi sạn cụa nhaø tröôøng

 Giaùo dúc HS veă An toaøn giao thođng-phoøng beônh muøa möa –Thöïc hieôn toẫt veô sinh tröôøng lôùp

 Trieơn khai cođng taùc trong tađm trong thaùng

II/ Tieân haønh:

 Tieân haønh nghi thöùc leê chaøo côø

 Giaùo vieđn trieơn khai cođng taùc tróng tađm trong tuaăn: Veô sinh tröôøng lôùp, veô sinh trong vui chôi vaø bạo ñạm an toaøn Caăn chuaơn bò baøi chu ñaùo tröôùc khi ñeân lôùp

 Giaùo dúc HS an toaøn giao thođng, Leê pheùp vôùi ođng baø, cha mé vaø ngöôøi lôùn…

 Daịn doø hóc sinh cođng taùc chaím soùc vaø bạo veô cađy xanh.Trieơn khai dáy phú ñáo cho HS yeâu, chuù yù khođng neđn ñeân gaăn nôi thôï ñang thi cođng xađy töôøng raøo

 Kieơm tra vieôc HS thöïc hieôn noôi quy, quy cheâ cụa nhaø tröôøng

 Cođng taùc Ñoôi: Caùc em BCH ñi döï taôp huaân haøng tuaăn

Thöù 3 Ngaøy 18 Thaùng 10 Naím 2011

Keơ chuyeôn:

Keơ chuyeôn ñöôïc chöùng kieân hoaịc tham gia

I/ Múc tieđu :

Trang 11

-Chọn được câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân.

-Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- KSN: Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cưcï; đặt mục tiêu; kiên định.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viét đề bài

-Giấy khổ to ( hoặc bảng phụ) viết vắn tắt:

+ 3 hướng xây dựng cốt truyện

 Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

 Những cố gắng để đạt ước mơ

 Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được

+ Dàn ý của bài kể chuyện

Tên câu chuyện

 Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay của bạn be, người thân

 Diễn biến

 Kết thúc

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

5’

31’ 1 Kiểm tra bài cũ :-GV gọi 2 HS kể câu chuyện đã được nghe,

đã đọc

2 Bài mới :

2.2 Giới thiệu bài :

Tuần trước các em đã kể những câu

chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp

trong tiết học này, các em sẽ kể một câu

chuyện về ước mơ đẹp của chính mình, hay

bạn bè người thân để kể được chuyện, các

em cần chuẩn bị trước Thầy đã dặn các em

đọc trước nội dung của bài kể chuyện hôm

nay

- GV tuyên dương những HS có sự chuẩn bị

bài tốt và gắn tranh vẽ về ước mơ của HS

lên bảng

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề

bài.

-GV gọi 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1

-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng :

Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc

của bạn bè , người thân.

2.4 Gợi ý kể chuyện:

a) Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt

truyện

- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2

- GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt

- HS kể lại câu chuỵện đã được nghe, đãđọc

- HS nêu những ước mơ mà mình sắp kểhoặc tranh vẽ minh hoạ cho ước mơ củamình

- HS đọc đề bài và gợi ý

- HS gạch vào vở

- 3 HS đọc gợi ý 2 Cả lớp theo dõi trongSGK

- HS đọc:

Trang 12

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

4’

truyện, mời HS đọc

- HS nối tiếp nhau nói đề tài KC và hướng

xây dựng cốt truyện của mình

b) Đặt tên cho câu chuyện

- GV gọi HS đọc gợi ý 3

- GV dán lên bảng dàn ý Kể chuyện để HS

chú ý khi kể

2.5 Thực hành kể chuyện :

a) Kể chuyện theo cặp :

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng

dẫn góp ý

b) Thi kể chuyện trước lớp :

GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em

để các lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về :

+ Nội dung ( kể có phù hợp với đề bài

không ? )

+ Cách kể (có mạch lạc, rõ ràng không?)

+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể

3 Củng cố ,dặn dò:

- GV nhận xét tiết học,khuyến khích HS về

nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- GV dặn HS chuản bị trước cho bài kể

chuỵên Bàn chân kì diệu

+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp + Những cố gắng để đạt được ước mơ + Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được

-HS thảo luận nhóm

- 1 HS đọc gợi ý 3

- HS suy nghĩ , đặt tên cho câu chuyện về ước mơ của mình, tiếp nối nhau phát biểu

ý kiến

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe về mơ ước của mình

- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp

- HS nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay và bạn kể hay nhất

 Rút kinh nghiệm :

-Mĩ thuật: ( gv chuyên dạy)

-Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ :ƯỚC MƠ

I./ Mục đích yêu cầu :

Trang 13

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ(BT1,2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4).

II./ Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT 2

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

32’

A.Kiểm tra bài cũ :

- Một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

trong bài LTVC tuần 8 Sau đó mời hai

bạn viết lên bảng 2 ví dụ về sử dụng dấu

ngoặc kép trong hai trường hợp:

- GV nhận xét ghi điểm

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài :Các bài học trong hai

tuần qua đã giúp các em biết thêm một số

từ ngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước

mơ Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em

mở rộng vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ

điểm này

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

: BT1

-HS đọc yêu cầu của bài

-HS cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc

lập, tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ, ghi

vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

+Mơ tưởng : mong mỏi và tưởng tượng

điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong

tương lai

+Mong ước : mong muốn thiết tha điều tốt

đẹp trong tương lai

 BT2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm trao

đổi, thảo luận tìm thêm những từ đồng

nghĩa với từ ước mơ.

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV và HS cả lớp nhận xét, tổng kết xem

nhóm nào có nhiều từ đúng

-HS đọc yêu cầu của bài

-HS cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc

lập, tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ, ghi

vào vở nháp

-HS phát biểu ý kiến

-HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm, các từ như: ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả

-HS đọc yêu cầu bài ( Ghép thêm vào sau

từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh

giá về những ước mơ cụ thể )

Trang 14

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

3’

- HS lên trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

 BT4:

- GV nhắc hS tham khảo gợi ý trong bài kể

chuyện đã nghe, đã học (trang 80-SGK )

GV nhận xét

3./ Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ

ước mơ.Học thuộc lòng các thành ngữ ở

bài tập 4 Chuẩn bị bài sau

-HS các nhóm tiếp tục làm việc trên giấy -Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài (Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ nói trên)

- Từng cặp HS trao đổi mỗi em nêu 1 ví dụ ïvề một loại ước mơ

 Rút kinh nghiệm : .

-Toán - Tiết : 42 Hai đường thẳng song song.

I.Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

-Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Làm bài tập 1, 2, 3a

II Chuẩn bị:

- SGK

- Vở, Bảng con , thước êke

III Các hoạt động dạy học

1’

4’

1’

10’

Khởi động:

Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng

song song.

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện

nhau

- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng

nhau

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS nêu

Trang 15

TG Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

21’

- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai

cạnh đối diện, tô màu hai đường này và cho

HS biết: “Hai đường thẳng AB và CD là hai

đường thẳng song song với nhau”

A B

D C

- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và

BC về hai phía và nêu nhận xét: AD và BC là

hai đường thẳng song song

- Đường thẳng AB và đường thẳng CD có cắt

nhau hay vuông góc với nhau không?

- GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì

không bao giờ gặp nhau.

- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các

đường thẳng song song

- Vẽ hai đường thẳng song song ( không dựa

vào hai cạnh hình chữ nhật ) để HS quan sát

và nhận dạng hai đường thẳng song song

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau

-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình vuông MNPQ

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song

song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong

bài

- HS quan sát

- HS thực hiện trên giấy

- HS quan sát hình và trả lờ

- Vài HS nêu lại

- HS nêu tự do

- Vài HS nhắc lại

- HS liên hệ thực tế

-Quan sát hình

-Cạnh AD và BC song song với nhau

-Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

Trang 16

TG Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

3’

-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

-GV vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

4.Củng cố- Dặn dò:

- -GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập 3 và chuẩn bị bài sau

-Báo cáo kết quả

-Cạnh MN song song với cạnh QP

-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH

-HS cả lớp

 Rút kinh nghiệm :

-Đạo đức:

Tiết kiệm thời giờ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về tiết kkiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý

II/ Tài liệu và phương tiện:

-Mỗi HS có 3 tấm bìa : xanh, đỏ, trắng

-SGK Đạo đức 4

- Các truyện tấm guơng về tiết kiệm thời giờ

III/ Các hoạt động dạy – học :

4’

10’

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 1HS đọc phần ghi nhớ của bài

Tiết kiệm tiền của.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 :

Kể chuyện Một phút trong SGK

- GV kể chuyện

- Cho học sinh phân vai minh hoạ câu

chuyện

- HS thảo luận câu hỏi

+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ

như thế nào?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong

cuộc thi trượt tuyết?

1 HS đọc ghi nhớ

- HS lắng nghe

- Học sinh phân vai minh hoạ câu chuyện -HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGKvà trả lời:

+ Mi-chi-a không biết tiết kiệm thời giờ + Trong cuộc thi trượt tuyết Mi-chi-a chỉ về sau bạn Vích-to một phút

Trang 17

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

- GV kết luận : Mỗi phút đều đáng quý

chúng ta phải tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 2 :

Thảo luận nhóm ( bài tập 2 , SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm học sinh thaỏ luận về một tình

huống

- Đại diện nhóm trình bày

GV kết luận :

- Học sinh đến phòng thi muộn có thể

không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu

đến kết quả bài thi

- Hành khách đến muộn sẽ bị nhỡ tầu,

nhỡ máy bay

- Người bệnh đuợc đưa đến bệnh viện cấp

cứu chậm có thể nguy hiểm đến tính mạng

 Hoạt đông 3 :

Bày tỏ thái độ ( bài tập 3 SGK )

- Lần lượt nêu ý kiến trong từng câu bài

tập 3; yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ

đánh giá theo các phiếu màu theo quy

ước như ở hoạt động trước

- Đề nghị HS giải thích lí do lựa chọn của

mình

Kết luận :

- Ý kiến d là đúng

- Các ý kiến a, b, c là sai

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

trong SGK

Hoạt động nối tiếp :

- GV nhận xét tiết học, dặn dò học sinh

chuẩn bị tiết học sau

+ Mi-chi-a hiểu ra rằng một phút con ngườicũng có thể làm nên chuyện quang trọng

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗinhóm học sinh thaỏ luận về một tìnhhuống

- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhómkhác chất vấn, bổ sung ý kiến

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Ghi nhớ :Thời giờ là thứ quý nhất, vì khinó đã trôi qua thì không bao giờ trở lạiđược Do đó, chúng ta cần phait biết sửdụng thời giờ vào những việc có ích mộtcách hiệu quả Thời giờ là vàng ngọc,

 Rút kinh nghiệm :

Trang 18

Thứ 4 Ngày 19 Tháng 10 Năm

II/ Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

4’

1’

11’

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Thưa chuyện

với mẹ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?

+ Nêu nội dung bài học

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài : GV đưa tranh minh hoạ cho

HS quan sát và nêu nội dung bức tranh vẽ gì ?

GV : Tranh vẽ mâm thức ăn trước mặt ông vua

Hy Lạp loé lên ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ

mặt nhà vua hoảng hốt Vì sao vẻ mặt nhà vua

khiếp sợ như vậy? Các em hãy đọc truyện

truyện để biết rõ điều đó

2.2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

a) Luỵên đọc :

- GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2-3

lượt

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến không có ai trên đời

sung sướng hơn thế nữa!

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến lấy lại điều ước để

cho tôi được sống!

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

-GV viết bảng các từ :Mi-đát, Đi - ô- ni-dốt,

Pát- tôn).Hướng dẫn HS phát âm chính xác

những tên riêng nước ngoài

Lưu ý: các em đọc đúng giọng các câu cầu

khiến: Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy

lại điều ước để cho tôi được sống !

-GV đọc diễn cảm toàn bài

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS quan sát tranh và nêu nội dungbức tranh

-HS chú ý lắng nghe

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS luyện đọc từ khóa và câu khóa

- HS luyện đọc theo từng cặp

- 1-2 em đọc cả bài

- HS chú ý lắng nghe

Trang 19

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

10’

11’

3’

b) Tìm hiểu bài :

-Gọi 1 HS đọc đoạn 1

-GV nêu câu hỏi :

+Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

+ Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp

như thế nào?

- GV yêu cầu HS nêu ý đoạn 1

-GV gọi 1 HS đọc đoạn 2

GV nêu câu hỏi :

+ Tại sao vua Mi-đát phải xin thần Đi-ô-ni-dốt

lấy lại điều ước?

- GV yêu cầu HS nêu ý đoạn 2

GV giảng bài

- GV gọi 1HS đọc đoạn còn lại

-GVnêu câu hỏi :

+ Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?

-GV yêu cầu HS nêu ý đoạn 3

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- GV hướng dẫn : Cho 3 HS đọc diễn cảm theo

cách phân vai ( người dẫn chuyện, vua Mi-đát,

thần Đi-ô-ni-dốt)

- GV cho HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn của bài

theo cách trên

Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi,

liền chắp tay cầu khẩn,.

- Xin thần tha tội cho tôi! Xin người lấy lại

điều ước để cho tôi được sống

Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán:

-Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng

mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất

và nhà ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham.

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên

thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông

hằng mong ước Lúc ấy nhà vua mới hiểu

rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng

ước muốn tham lam.

3 Củng cố, dặn dò :

-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận : Câu chuyện

-1HS đọc đoạn 1- cả lớp đọc thầm vàtrả lời :

+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọivật mình chạm tay vào đều biếnthành vàng

+ Vua bẻ thử 1 cành sồi, ngắt thử 1quả táo, chúng đều biến thành vàng,.Nhà vua cảm thấy mình là ngườisung sướng nhất trên đời

* Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.

- 1HS đọc đoạn 2-cả lớp đọc thầm vàtrả lời :

+ Vì nhà vua đã nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước.vua không thể ănuống được gì, tất cả thức ăn thứcuống vua đụng vào, đều biến thànhvàng

* Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

-1 HS đọc đoạn còn lại- cả lớp đọcthẩm trả lời:

+ Hạnh phúc không thể xây dựngbằng ước muốn tham lam

* Vua Mi-đát rút ra bài học quý.

-HS từng tốp 3 em đọc theo cáchphân vai

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễncảm 1 đoạn

-Cả lớp thảo luận và trả lời :

Trang 20

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

giúp các em hiểu ra điều gì?

- Dặn dò

Người nào có lòng tham vô đáy như vua Mi-đát thì không bao giờ hạnh phúc.Lòng tham làm con người không thẻ hạnh phúc đừng tham lam

ao ước chuyện dại dột Ước muốn kỳ quái không bao giờø mang lại hạnh phúc

 Rút kinh nghiệm:

-Tập làm văn:

Luyện tập phát triển câu chuyện ( Không dạy)

( giáo viên ôn tập lại tiết: “ Luyện tập phát triển câu chuyện” đã học ở tuần 8.)

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I- Mục tiêu:

- Nắm được trình tự thời gian để lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai ( bài TĐ tuần 7)

- Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV ( BT2, BT3)

KNS:

- Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán.

- Thể hiện sự tự tin.

- Xác định giá trị.

II- Đồ dùng dạy – học:

- Một tờ phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể

- Một tờ phiếu khổ to ghi bảng so sánh lời mở đầu đoạn 1,2 của câu chuyện Ở Vương quốc Tương Lai theo cáh kể 1 (kể theo trình tự thời gian); lời mở đầu đoạn 1,2 theo cách kể 2 (theo trình tự không gian)

III- Các hoạt động dạy – học:

3’

1’

18’

1 Bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Luyện tập phát triển câu chuyện

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 2 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu

- HS mở vở giáo viên kiểm tra

- HS đọc yêu cầu

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 14/06/2021, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w