-HS tự viết thư theo các bước của -Gv hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề một bài văn viết thư -Giáo viên chấm bài nhận xét -HS đổi vở đọc bài của nhau Hoạt động nối tiếp + GV nhaän xeùt tieát[r]
Trang 123/10/2012 Chính tảLT và câu Thợ rènMở rộng vốn từ: Ước mơ
Toán Hai đường thẳng vuông gócKhoa học Phòng tránh tai nạn đuối nướcThứ tư
24/10/2012 Kể chuyện Toán Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaVẽ hai đường thẳng vuông góc
Tập đọc Điều ước của vua Mi – đátĐịa lý Hoạt động sản xuất của người dân ở TN (tt)Thứ năm
25/10/2012 TL vănLT và câu Luyện tập phát triển câu chuyện (tt)Động từ
Toán Vẽ hai đường thẳng song songLịch sử Đinh Bộ Lĩnh dẹp 12 sứ quân
Ơn tập Ơn tập Tiếng việtThứ sáu
26/10/2012
TL văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thânToán Thực hành: vẽ hình chữ nhật, vẽ hình vuôngKhoa học Ôn tập: Con người và sức khoẻ
Ôn tập Ơn tập Toán
LỊCH BÁO GIẢNG
Trang 2Ngày soạn: 19/ 10/ 2012
Ngày dạy: 22/ 10 / 2012
Môn: Toán Bài: Hai đường thẳng song song
I Mục tiêu
+ Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
+ Nhận biết được hai đường thẳng song song
* HS thực hành làm được các bài 1; bài 2; bài 3a
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
- Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin,…
II.Đồ dùng dạy – học.
+ Thước thẳng
III Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn làm thêm ở tiết trước
+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
B.Dạy bài mới:
HĐ1:GV giới thiệu bài.
HĐ2: Giới thiệu hai đường thẳng
song song.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu H S nêu tên hình
+ GV dùng phấn màu kéo dài hai
cạnh đối diện AB và CD về hai phía
và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC
của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
+ GV yêu cầu HS tự kéo dài 2 cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD
và BC
- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được 2
đường thẳng song song không?
* GV nêu: Hai đường thẳng song song
với nhau không bao giờ cắt nhau.
+ GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng
- 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- H S : Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
A B
D C
- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song
A B
Trang 3song song.
HĐ3: Luyện tập.
Bài 1
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho H S thấy rõ hai
cạnh AB và DC là một cặp cạnh song
song với nhau
+ GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD
trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau?
+ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ
Bài 2,3:Yêu cầu hs đọc dề bài
- Hướng dẫn cách làm
Hoạt động nối tiếp
- Hai đường thẳng song song với
nhau có cắt nhau không?
* GV nhận xét tiết học và hướng dẫn
phần luyện tập thêm về nhà
Q P
- Cạnh MN song song với QP, cạnh
MQ song song với NP
I Mục đích yêu cầu
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời các CH trong SGK)
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng,…
Trang 4II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài
Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu
hỏi về nội dung từng đoạn
+1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới
HĐ1: GV giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi:
- Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
- “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
- Đoạn 1 ý nói gì?
+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
- Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS đọc đoạn lần 1 Luyện phát âm
- HS đọc đoạn lần 2 Giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời
- Vài HS nêu
*Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp bố mẹ.
- Bà ngạc nhiên phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng sẽ không chịu cho
Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng,
Trang 5H: Đoạn 2 ý nói gì?
- Nội dung bài nói điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn giọng đọc Đọc diễn cảm
+ Nhận xét cách đọc
Hoạt động nối tiếp
- Liên hệ thực tế
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị
bài:Điều ước của vua Mi- đát
chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường
* Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
*Cương ước mơ trở thành thợ rèn
vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
- 3 Hs đọc đoạn
- Đọc theo cặp
- 2tổ đọc phân vai
- Nhận xét thi đua giữa các nhóm
I Mục đích yêu cầu:
+ Nghe – viết đúng chính tả; Trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.+ Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a,b hoặc BT do GV soạn
+ Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, kĩ năng hợp tác,…
II Đồ dùng dạy – học
+ Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
nháp: Con dao, rao vặt, giao hàng,
đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ, bay liệng,
điên điển
+ GV nhận xét chữ viết của HS trên
bảng
B Dạy bài mới:
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 6HĐ1:GV giới thiệu bài.
HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung
+ Gọi HS đọc bài thơ và đọc chú
giải
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề
thợ rèn rất vất vả?
-Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
- Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ
rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó
+ Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
* Viết chính tả.
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài
và soát lỗi, thống kê số lỗi
+ Thu một số vở chấm và nhận xét
HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
* GV kết luận lời giải đúng:
Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè
Lưng dậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
- 1 HS đọc
+ Các từ cho thấy nghề thợ rèn vất vả:ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọmũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi,nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thởqua tai
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
+ Các từ: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
- HS lắng nghe và viết bài
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Các nhóm hoạt động
- Nhận xét bài làm của nhóm khác
- HS lắng nghe
Trang 7Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học, ôn luyện
chuẩn bị kiểm tra
****************************************************
Ngày soạn: 20/ 10/ 2012 Ngày dạy: 23 / 10 / 2012
+ Biết vẽ đường cao của một hình tam giác
* HS thực hành làm được các bài 1; bài 2
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, …
II Đồ dùng dạy học.
+Thước thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn thêm ở tiết trước và kiểm
tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS khác
+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS
B.Dạy bài mới
HĐ1: GV giới thiệu bài.
HĐ2: Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng
đi qua 1 điểm và vuông góc với 1
đường thẳng cho trước.
+ GV thực hiện các bước vẽ như SGK
vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho
HS quan sát
+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB
+ Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của
ê ke gặp điểm E Vạch 1 đường thẳng
+ 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dỡi nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
+ Theo dõi thao tác của GV
C E
Trang 8theo cạnh đó thì được đường thẳng
CD đi qua E và vuông góc với AB
+ Điểm E nằm trên đường thẳng AB
HĐ2: Hứơng dẫn vẽ đường cao của
* GV nêu: Qua đỉnh A của tam giác
ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với
cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta
gọi đoạn thẳng AH là đường cao của
tam giác ABC
HĐ4: Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ
hình
Bài 2:
- Gv hướng dẫn cách vẽ
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
A B D
- Điểm E nằm trên đường thẳng AB
-Tam giác ABC
- 1HS lên bảng vẽ đường cao AH vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC
+ HS nêu cách vẽ
- 3Hs lên bảng thực hành vẽ
**************************************************
Trang 9Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I Mục đích yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìmđược một số từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT1, BT2);ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a, c)
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác,…
II Đồ dùng dạy – học
+ chuẩn bị từ điển, giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
1 Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
2 Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc
kép?
* GV nhận xét và ghi điểm
B.Dạy bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài.
HĐ2:Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ đồng
* Từ đồng nghĩa với từ ước mơ
Bắt đầu bằng tiếng ước
Bắt đầu bằng tiếng mơ
Ưùơc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,
ước vọng
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
- Lần lượt từng HS lên bảng , lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Các từ: mơ tưởng, mong ước
- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập
- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại
- 1HS đọc
Trang 10Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép
được từ ghép thích hợp
+ Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải
đúng
* Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
* Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
* Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước
mơ kì quặc , ước mơ dại dột
Bài 4:+ Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho từng ước mơ đó
+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét
xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội
dung chưa?
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ,
- Lần lượt phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe và thực hiện
********************************************
Kể chuyện Bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích yêu cầu
+ Chọn được những câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân
+ Biết sắp xếp câu chuyện thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Lời kể sinh động, tự nhiên, sáng tạo
+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, đặt mục tiêu,kiên định,…
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp ghi sẵn đề bài
+ Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý
Trang 11III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em
đã nghe (đã đọc ) về những ước mơ
+ Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện
bạn vừa kể
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn
màu gạch dưới các từ: ước mơ đẹp của
em, của bạn bè, người thân
- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
- Nhân vật chính trong chuyện là ai?
+ GV treo bảng phụ, gọi HS đọc phần
gợi ý
- Em xây dựng cốt chuyện của mình
theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các
bạn cùng nghe Có thể
* Em kể về ước mơ em trở thành cô
giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo
viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà chưa
biết chữ
* Em từng chứng kiến một cô y tá đến
tận nhà tiêm cho em Cô thật dịu dàng
và giỏi Em ước mơ mìng trở thành y tá
b Kể trong nhóm:
+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm
c Kể trước lớp:
+ Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể GV
ghi tên truyện, ước mơ trong truyện
+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới
- 3 HS lên bảng kể chuyện, dưới lớp theo dõi và trả lời
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Đây là ước mơ phải có thật
- Nhân vật chính trong chuyện là emhoặc bạn bè, người thân
- Vài em đọc và thực hiện yêu cầu của GV
- HS nêu ý tưởng
- Hoạt động trong nhóm
Trang 12lớp hỏi bạn về nội dung , ý nghĩa.
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
* GV nhận xét và ghi điểm
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì
diệu
- 10 HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và ghi nhận
*******************************************
Ngày soạn: 21 / 10 / 2012 Ngày dạy: 24 / 10 / 2012
* HS thực hành làm được các bài 1; bài 3
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
KNS: Tư duy, thể hiện sự tự tin, giao tiếp,…
II Đồ dùng dạy – học
+ Ê ke, thước thẳng
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài hướng
dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm
tra bài tập ở nhà của vài em khác
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài.
HĐ2:Giới thiệu hai đường thẳng
song song.
+ GV vẽ đường thẳng đi qua E và
song song với đường thẳng AB cho
trước
Ta có thể vẽ như sau:
-Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E
và vuông góc với đường thẳng AB
-Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại
C M E D
Trang 13
và vuông góc với đường thẳng MN ta
được đường thẳng song song với
đường thẳng AB.
-GV kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ
được đường thẳng CD đi qua E và
song song với đường thẳnh AB cho
trước
HĐ3 : Luyện tập
Bài 1: - Bài tập yêu cầu gì?
+ GV cho HS lên bảng thực hành vẽ
theo yêu cầu bài 1
- Vì sao em nói hai đường thẳng AB
và CD song song với nhau?
Bài 2:+ GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ GV vẽ lên bảng hình tứ giác
ABCD, sau đó yêu cầu HS thực hành
vẽ theo yêu cầu câu a,b
C
B
A D
+ GV kết luận kết quả đúng
AB và AD; AD và DC; DC và CB;
CD và BC; BC và AB
Bài 3:+ GV yêu cầu HS đọc đề bài
sau đó tự làm bài
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn
bài làm ở nhà
A N B
-HS nhắc lại trình tự các bước vẽ
-HS nêu-HS tự hành
-Vì hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
-HS nêu -HS thực hành
CCâu a:
B
E
Câu b:
C
B E
A D
Trang 14Tập đọc Bài: Điều ước của vua Mi - Đát
I.Mục đích yêu cầu:
- Bước dầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi- đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi- ô- ni- dốt
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúccho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Lắng nghe tích cực, giao tiếp , thể hiện sự tự tin,…
II.Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 90 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
2Hs lên bảng đọc bài Thưa chuyện với
mẹ – Trả lời câu hỏi
Nhận xét ghi điểm
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái
gì ?
- Vua Mi- đát xin thần điều gì ?
- Theo em , vì sao vua Mi- đát lại ước
như vậy ?
- Đầu tiên , điều ước được thực hiện như
-HS Lên bảng đọc
- 1HS đọc-3Hs đọc đoạn lần1.Luỵên phátâm
-3 Hs đọc đoạn lần 2.Giải nghĩa từ
- HS đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc
- HS trả lời
+Cho 1 điều ước + Xin thần làm cho mọi vật ôngchạm vào … thành vàng
+ Vì ông là người tham lam
Trang 15thế nào?
- Nọâi đoạn 1 nói gì ?
- 1HS đọc đoạn 2
- Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi-
ô-ni- dốt lấy lại điều ước?
- Đoạn 2 nói điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn ?
- Vua Mi- đát hiểu ra điều gì ?
- Nêu ý đoạn 3?
- Ý nghĩa của bài là gì
c,Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn giọng đọc
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất – tuyên
dương
Hoạt động nối tiếp
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
* Vua Mi- đát rút ra bài học quý
* Những điều ước tham lam không bao giờ đem lại hanh phúc cho con người
-3HS đọc 3 đoạn của bài
I Mục đích yêu cầu
Củng cố lại kiến thức văn viết thư
Trang 16II Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nêu lại nội dung của một bài văn
viết thư
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài.
-Gv hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề
-Giáo viên chấm bài nhận xét
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
- 2 HS nêu, lớp theo dõi và nhận xét
- Thảo luận cặp-Học sinh ơn lại các bước của bài văn viết thư
Nêu lại các bước của bài văn viết thư
-HS đọcNhân dịp đầu năm học em hãy viết một bức thư cho bạn kể về tình hìnhhọc tập của em
-HS tự viết thư theo các bước của một bài văn viết thư
-HS đổi vở đọc bài của nhau
**********************************************
Môn: Lịch sử Bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I Mục tiêu
+ Sau bài học HS nêu được:
- Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
- Đinh Bộ lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác,…
II Đồ dùng dạy – học
- Phiếu học tập cho HS
- Sưu tầm các tài liệu về Đinh Bộ Lĩnh
Trang 17III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tên hai giai đoạn lịch sử đầu
tiên trong lịch sử nước ta? ( thời gian )
2 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào
thời gian nào và có ý nghĩa như thế
nào đối với lịch sử dân tộc ta?
3 Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào
thời gian nào, nêu ý nghĩa?
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Tình hình đất nước sau khi
Ngô Quyền mất.
+ GV y/c HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình
nước ta như thế nào?
+ GV kết luận và nêu vấn đề: Yêu
cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó là
phải thống nhất đất nước về một mối
HĐ3: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
le ngoài bờ cõi
- HS làm việc theo nhóm
Phiếu học tậpNhóm……
Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?
Ở Hoa Lư, Ninh Bình
Ở Đường Lâm, Hà Tây
Ở Mê Linh, Vĩnh Phúc
Trang 182 Đinh Bộ Lĩnh có công gì?
Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, giành độc lập cho Đất nước
Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
3 Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?
Vì ông là người tài giỏi
Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp loạn, mang lại hoà bình cho đất nước
4 Sau khi thống nhất đất nước ông làm gì?
Trở về vùng Hoa Lư làm dân thường
Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, Đóng đô ở Hoa Lư đặt tên nước là Đại Cổ Việt, niên hiệu là Thái Bình
* GV nhận xét kết quả thảo luận của HS.
- Qua bài học em có suy nghĩ gì về
Đinh Bộ Lĩnh?
+ Yêu cầu HS nêu bài học
* GV kết luận + GV treo bản đồ Việt
Nam và yêu cầu HS lên chỉ vị trí tỉnh
Ninh Bình
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về
nhà học bài
- HS trả lời và 2 HS nêu bài học
I Mục tiêu
- Giúp HS:
Vẽ được hình chữ nhật( bằng thước kẻ ê ke)
* HS thực hành làm được các bài 1a;
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp,…
II Đồ dùng dạy học
Thước thẳng và ê ke
I Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ