1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HOA 9 CHUAN 5 BUOC TUAN 12 13

14 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 64,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÓA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÓA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÓA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT

Trang 1

Tuần 12 Ngày soạn: 30/10 Tiết 23

Bài 14,15: TÍNH CHẤTVẬT LÍ - HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI (TT)

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :

HS biết đđược một số tính chất hố học của kim loại

2./ Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm, quan sát, nhận biết chất

- Viết PTHH minh hoạ cho các tính chất chung của kim loại

- Giải thích một số hiện tượng trong đời sống

3./ Thái độ :

- Biết bảo vệ kim loại trong gia đình.

II./ CHUẨN BỊ:

- Hóa chất: dd HCl, dd H2SO4, Fe, Zn, CuSO4, bột Mg

- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút, giá ống nghiệm, khay

III./ PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất vật lí của kim loại ?

- Kể tên một số kim loại dùng làm dây dẫn điện, vật dụng gia đình, đồ trang sức

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

-GV: Kim loại còn tác dụng được với những

hợp chất vô cơ nào?

-HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi

Tác dụng với axit, muối

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch axít :

- HS biểu diễn thí

nghiệm, thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm biểu diễn thí nghiệm cho Mg hoặc Zn vào dd HCl,

II./ Phản ứng của kim

loại với dung dịch axít :

Trang 2

nhóm

- HS trả lời câu hỏi

- HS viết PTHH, rút ra

kết luận

thảo luận theo yêu cầu:

+ Nhận xét hiện tượng các chất trước

và sau phản ứng?

+ Viết PTHH minh hoạ cho thí nghiệm?

+ Những kim loại nào tác dụng với

dd axít ?

- GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá học của kim loại với axít

Một số kim loại + dd axít  muối + H2

Mg + 2HCl MgCl2 +

H2

Zn + H2SO4  ZnSO4 +

H2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch muối :

- HS biểu diễn TN,

thảo luận trả lời

- Nhóm khác bổ sung,

rút ra kết luận

-GV yêu cầu các nhóm biểu diễn thí nghiệm cho Cu, Zn vào dd AgNO3 và CuSO4, thảo luận theo yêu cầu : + Nhận xét hiện tượng các chất trước

và sau phản ứng ? + Nhận xét gì về hoạt động của các kim loại trong phản ứng?

+ Viết PTHH minh hoạ cho 2 thí nghiệm ?

- GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá học của kim loại với dung dịch muối

III./ Phản ứng của kim

loại với dung dịch muối:

Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca )

có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành kim loại mới và muối mới

* Kim loại + dd muối  Muối mới + kim loại mới

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2

+ 2Ag

Zn + CuSO4  ZnSO4

+ Cu

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Nêu tính chất hoá học của kim loại ?

* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi SGK

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn,

vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp

HS trả lời Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

Bài tập 1 : Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Kim loại nào sau đây dùng để nhận biết các dung dịch: ZnSO4 và CuSO4

Trang 3

A Mg B Cu C Zn D Cả ba kim loại trên

Bài tập 2 : Viết và hoàn thành các phản ứng biểu diễn chuyển hoá sau:

a/ Cu  CuSO4 MgSO4 Mg(OH)2; b/ Zn ZnCl2 AlCl3 Al

Bài tập 3 : Hoàn thành các PTHH

Na + O2 ; Fe + S  ; Fe + H2SO4 

Mg + HCl ;Al + CuSO4 ; Fe +CuSO4 

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

- Học bài cũ và làm bài tập sgk

-GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2

Ví dụ: ? + HCl  MgCl2 +H2

GV yêu cầu HS chú ý sản phẩm tạo thành để điền nguyên tố

còn lại

-Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu dãy hoạt động hoá học của

kim loại và ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

KQ là bài làm của HS

Tiết 24

Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :

- HS biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại

- Hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại

2./ Kĩ năng:

- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng đề rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy

- Biết rút ra ý nghĩa của dãy HĐHH của một số KL từ các TN và các phản ứng đã biết

- Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của KL để xét phản ứng cụ thể của KL với chất khác có xảy ra hay không ?

II./ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Dụng cu : Ong nghiệm, ống nhỏ giọt, kép gỗ, nhíp gắp, cốc thủy tinh

2 Hóa chất : Dung dịch CuSO4, đinh sắt mới, Na, Cu, Ag, ddHCl, dd AgNO3, dd FeSO3, nước cất, dd phênolphtalêin, phiếu học tập

III./ PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

Trang 4

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:

Hoàn thành các phương trình hóa học sau ghi rõ điều kiện(nếu có)?

a/ Fe + O2 → b/ Na + Cl2 →

c/ Zn + H2SO4 → d/ Cu + AgNO3 →

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mức độ hoạt động hoá học khác nhau của các kim loại được thể hiện

như thế nào ? Có thể dự đoán được phản ứng của kim loại với chất khác

hay không ? Dãy hoạt động hoá học kim loại sẽ giúp em trả lời câu hỏi

đó

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động1: I/Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng như thế nào?

- HS đọc nội dung

phiếu học tập, nêu các

hóa chất cần sử dụng

- HS nhận dụng cụ thí

nghiệm, kiểm tra lại

các hóa chất xem có

thiếu không

- HS tiến hành TN theo

nhóm và cẩn thận trong

thí nhiệm 3 và 4

- 4 đại diện nhóm lên

viết các PT qua 4 thí

nghiệm, nêu hiện tượng

+ GV giới thiệu TN yêu cầu hs đọc nội dung thí nghiệm và nêu các hóa chất cần sử dụng trong thí nghiệm

hướng dẫn cách ghi phiếu học tập -GV giao dụng cụ và hóa chất về các nhóm, yêu cầu các nhóm kiểm tra hóa chất lại, hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm và cách ghi vào phiếu học tập

-GV lưu ý an toàn thí nghiệm cho HS

-GV yêu cầu các nhóm báo cáo các thí nghiệm và rút ra nhận xét về mức

độ hoạt động hóa học của các kim loại qua từng thí nghiệm viết các PTHH

-GV bổ sung và kết luận

- Ở thí nghiệm 4 GV hỏi vì sao nước ở ống nghiệm 1 chuyển sang

1)TN1:

Fe+CuSO4FeSO4 + Cu Cu+FeSO4 

- Ta xếp sắt đứng trước đồng:Fe, Cu

2)TN2:

Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+ 2Ag Ag+CuSO4 

-Ta xếp đồng đứng trước bạc : Cu, Ag

3)TN 3:

Fe+2HClFeCl2+H2

Cu+ HCl

- Ta xếp sắt đứng trước H, đồng đứng sau H : Fe, H, Cu

4)TN4:

Trang 5

và rút ra kết luận về

mức độ hoạt động của

các kim loại

-HS rút ra kết luận

-HS rút ra cách sắp xếp

(Na,Fe, H,Cu,Ag)

màu hồng

-GV yêu cầu HS kết luận về độ hoạt động của Na so với Fe

-GV bổ sung và kết luận -GV đặt câu hỏi căn cứ vào kết quả thí nghiệm 1,2,3,4 Ta sắp xếp các kim loại theo thứ tự như thế nào ? -GV bổ sung và kết luận

-GV thông báo dãy hoạt động hoá học của một số kim loại như sgk

2Na+2H2O2NaOH+ H2

Fe+ H2O

- Ta xếp Na đứng trước sắt:Na, Fe

Kết luận: Dãy hoạt động

hóa học của một số kim

loại :K, Na, Mg, Al, Zn,

Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au

Hoạt động2 :II/Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?

* HS trả lời câu hỏi của

GV đặt ra

+ GV cho HS nhìn vào dãy hoạt động hóa học của kim loại và trả lời các câu hỏi sau:

? Các KL được sắp xếp như thế nào trong dãy HĐHH ?

? KL ở vị trí nào phản ứng với nước

ở nhiệt độ thường ?

? KL ở vị trí naò phản ứng với dd axit để giải phóng khí hiđrô ?

? KL ở vị trí naò đẩy được KL đứng sau ra khỏi dd muối ?

II/Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?

(SGK)

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi SGK

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước

lớp

Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

1

Bài tập 1: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều độ HĐHH tăng dần?

K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe

2 Bài tập 2: Những kim loại nào sau đây có thể tác dụng với H2SO4 loãng ?

Bài tập 3: Cho 10 g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Mg vào dung dịch HCl dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc)

Trang 6

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính thành phần % về khối lượng của hỗn hợp ban đầu

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

- Xem trước bài : “NHÔM”:

- Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất hóa học của nhôm

KQ HS học bài và làm bài tập

- xem trước bài mới

Trang 7

Tuần 13 Ngày soạn: 06/11 Tiết 25

Tiết 25 - Bài 18: NHÔM

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

-Biết tính chất vật lí của nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

-Biết tính chất hoá học của nhôm: Nhôm có tính chất hoá học của kim loại nói chung Ngoài ra nhôm còn có pứ với dd kiềm giải phóng khí H2, nhôm không phản ứng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

-Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy

2) Kĩ năng:

-Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm, từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết,

-Dự đoán nhôm có phản ứng với dd kiềm không và dựavào TN để kiểm tra dự đoán -Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm(trừ phản ứng với kiềm) -Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt tính khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng

3) Trọng tâm:

-Tính chất hóa học của nhôm

II CHUẨN BỊ:

-ống nghiệm 34 cái, đèn cồn, diêm, bìa giấy, tranh, sơ đồ điện phân oxít nóng chả, phiếu học tập

-Hoá chất: dd CuCl2, dd AgNO3, NaOH đặc, dây nhôm, dd H2SO4 loãng, bột nhôm, dd HCl

III./ PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghin cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ: -Nêu ý nghĩa, và trình bày dãy hoạt động hoá học của một số kim loại

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV nêu mục tiêu bài học: Các em đã biết tính chất của kim loại

Trang 8

Hãy tìm hiểu tính chất của một kim loại cụ thể có nhiều ứng dụng

trong đời sống, sản xuất, đó là nhôm Nhôm có tính chất vật lí và

hoá học nào?

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động1: I/Tính chất vật lí

-HS trả lời câu hỏi (dẫn

nhiệt  dụng cụ nấu

nướng Nhẹ  vỏ máy

bay )

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về những tính chất vật lí mà HS đã biết

-GV thông báo thêm một số thông tin như: khối lượng riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy

I/Tính chất vật lí

Màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ(D= 2,7g/cm3), dẫn điện,dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, dẻo

Hoạt động 2: II/Tính chất hoá học:

-HS trả lời (với phi kim,

axít, muối)

-HS khác bổ sung, nhận

xét

-HS nêu các dự đoán về

tính chất hoá học của

nhôm

-HS nhận xét hiện tượng,

viết PTHH

-HS nhận lương thông tin

-HS nhận lượng thông tin

và viết PTHH, nhận xét,

kết luận

-HS làm theo yêu cầu của

GV

GV yêu cầu HS nhắc lại những tính chất hoá học chung của kim loại

-GV đặt vấn đề nhôm là kim loại Các em hãy dự đoán tính chất hoá học của nhôm

-GV đề nghị lần lượt nghiên cứu các TN để chứng minh các dự đoán trên

-GV làm TN nhôm tác dụng với oxi

-GV bổ sung thông tin về lớp

Al2O3 mỏng bền vững, bảo vệ nhôm

-GV thông báo: Với các phi kim khác S,Cl2 tạo thành muối

Al2S3, AlCl3 Yêu cầu HS viết PTHH và rút ra nhận xét

-GV yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học của nhôm với HCl, H2SO4

1 Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại không

a.Phản ứng của nhôm với phi kim

* Phản ứng của nhôm với oxi

4Al + 3O2  2Al2O3

trắng không màu trắng

Al2O3 mỏng, bền trong không khí

*Phản ứng của nhôm với phi kim khác

2Al+3Cl2  2AlCl3

=>Nhôm phản ứng với oxi tạo thành oxít và phản ứng với nhiều phi kim khác như S,Cl tạo thành muối

b.Phản ứng của nhôm với

Trang 9

-HS quan sát TN rút ra

nhận xét và kết luận (rắn

màu đỏ n hôm)

-HS viết PTHH

-HS trả lời (AgNO3,

FeCl2 )

-HS trả lời

-HS quan sát hiện tượng,

nhận xét và kết luận

và viết PTHH -GV bổ sung và kết luận -GV làm TN nhôm phản ứng với

dd CuCl2 và yêu cầu HS quan sát hiện tượng nhận xét và rút ra kết luận

-GV yêu cầu HS viết PTHH -GV yêu cầu HS cho biết Al còn

có thể phản ứng với dd muối nào?

-GV nhận xét bổ sung và kết luận -GV thông báo ngoài những tính chất hoá học của kim loại, liệu nhôm có phản ứng với dd kiềm không  tiến hành TN

-GV lưu ý với HS khi sử dụng các

đồ vật bằng nhôm không đựng dd kiềm hoặc vôi

dd axít 2Al+6HCl2AlCl3 +3H2

c.Phản ứng của nhôm với

dd muối 2Al+3CuCl22AlCl3+3Cu

-Kết luận: Nhôm có

những tính chất hoá học của kim loại

2/Nhôm có những tính chất hoá học nào khác ?

Nhôm có phản ứng với dd kiềm

Hoạt động 3: III/ứng dụng:

-HS trả lời (đồ dùng gia

đình, dây dẫn điện )

-GV yêu cầu HS kể một số ứng dụng của nhôm trong đời sống sản xuất

-GV chốt lại kiến thức cần nhớ

III/ứng dụng:

Đồ dùng gia đình, dây dẫn điện

Vật liệu xây dựng, ô tô, tàu vũ trụ

Hoạt động 4 IV/ Sản xuất nhôm

-HS quan sát hình vẽ và

trả lời câu hỏi

-Nguyênliệu: Al2O3

-HS trả lời

-HS trả lời

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi (GV treo tranh) -Nguyên liệu để sản xuất nhôm là

gì ? -ở nước ta quặng bôxít có ở đâu?

-Phương pháp nào được dùng để sản xuất nhôm, có thể dùng CO,

C, H2 Để khử Al2O3 được không

Viết PTHH và ghi rõ điều kiện phản ứng

-GV bổ sung và kết luận

IV/ Sản xuất nhôm

-Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxít (Al2O3)

đpnc 2Al2O3 -> ���criolit dpnc� 4Al + 3O2

Trang 10

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi,

bài tập 2,3 SGK

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện

những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp,

hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày

KQ trước lớp

Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

BT2: a không có hiện tượng gì b Chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm

c Xám d Khí không màu bay ra

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

-Nghiên cứu bài mới: Sắt, so sánh tính chất

vật lí và tính chất hoá của sắt và nhôm

Trang 11

Tuần 13 Ngày soạn: 06/11 Tiết 26

Tiết 26 - Bài 19: SẮT

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

-Biết tính chất vật lí của sắt

-Biết tính chất hoá học của sắt: Sắt có tính chất hoá học của kim loại nói chung: sắt tác dụng với phi kim, dd axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội ) tác dụng với dd muối của kim loại kém hoạt động

-Sắt thể hiện hoá trị II và III trong các hợp chất

2) Kĩ năng:

-Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt, từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết

-Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của sắt

-Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt tính khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng

3) Trọng tâm:

- Tính chất hóa học của sắt

II CHUẨN BỊ:

-Dây sắt quấn hình lò xo, đèn cồn, kẹp gỗ

III./ PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:

- Được tiến hành trong quá trình giảng bài mới

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài như

sgk

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Ngày đăng: 16/11/2018, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w