GIÁO ÁN HÓA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÓA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÓA 9 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn: 24/10 Tiết 22
CHƯƠNG II: KIM LOẠI Bài 15, 16: TÍNH CHẤT VẬT LÍ - HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I./ MỤC TIÊU :
1./ Kiến thức:
- HS biết được những tính chất vật lý của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
và ánh kim
- Một số ứng dụng cuả kim loại trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lý như chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng …
2./ Kĩ năng :
- Biết thực hiện TN đơn giản, quan sát, mô tả hiện tương, nhận xét và rút ra kết luận về từng tính chất vật lý
- HS Biết liên hệ tính chất vật lý tính chất hóa học với một số ứng dụng của kin loại
II./ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mối nhóm HS chuẩn bị:
+ Một đoạn dây thép, một đèn cồn, diêm, một đoạn dây nhôm, một mẩu than gỗ
+ Gấy gói kẹo bằng nhôm, cái kim, ca nhôm
-GV: Phiếu học tập
III./ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghin cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học
Bước 2: Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV: nêu mục tiêu của bài học, giới thiệu một số vật dụng bằng
kim loại
HS hoạt động nhóm đôi
- Yêu cầu HS nêu những ứng dụng trong đời sống sản xuất của
kim loại mà em biết
- Các nhóm báo cáo KQ
-GV: Kim loại đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của
chúng ta, vậy kim loại có những tính chất vật lí và
Làm nhiều các đồ vật khác nhau như xoong nồi, chảo,… Làm dây dẫn điện
Làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại :
- HS làm TN theo hướng
dẫn
-> Than vỡ vụn, dây nhôm
chỉ bị dát mỏng
Quan sát hiện tượng và nêu
nhận xét : nhôm có tính
dẻo, than không có tính
dẻo
- GV hướng dẫn HS thực hiện TN : Dùng búa đập mẩu than và thanh kẽm
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
+ Do đâu kim loại có thể dát mỏng được ?
+ Tính dẻo của các kim loại có
1./ Tính dẻo :
- Kim loại có tính dẻo nên
dễ rèn, kéo sợi, dát mỏng
Trang 2- KL khác nhau có tính dẻo
khác nhau
- HS nêu một số ứng dụng
về tính dẻo của kim loại
giống nhau không ? + Tính dẻo của kim loại trong đđời sống sản xuất được sử dụng làm gì
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tính dẻo của kim loại
- HS làm TN theo hướng
dẫn của GV
Đèn sáng
- Bạc, Đồng, nhôm, kẽm,
…
- HS nêu một số ứng dụng
về tính dẫn điện của kim
loại
+ Trong thực tế dây dẩn điện được làm bằng chất liệu gì?
+ Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau
+ Kim loại nào có tính dẫn điện tốt nhất
+ Tính dẫn điện của kim loại trong đời sống sản xuất được sử dụng ? + Khi dùng đồ điện phải chú ý điều
gì để tránh điện giật?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tính dẫn điện của kim loại
* Chú ý an toàn khi sử dụng điện
2./Tính dẫn điện :
- Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau
* Chú ý: không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã bị hỏng để
tránh bị điện giật
- HS làm TN theo hướng
dẫn của GV
- HS nêu một số ứng dụng
về tính dẫn nhiệt của kim
loại
- GV nêu một số kim loại có tính dẫn nhiệt tốt
- do có tính dẫn nhiệt và bền nên nhôm, thép không gỉ(Inox) được dùng làm dụng cụ nấu ăn
III./ Tính dẫn nhiệt :
Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau
- HS Quan sát vẻ sáng bề
mặt kim loại : đồ trang sức,
vỏ hộp sữa mới, đinh sắt …
và rút ra nhận xét
? Yêu cầu HS quan sát vẻ sáng bề mặt kim loại: đồ trang sức, vỏ hộp sữa mới, đinh sắt … và rút ra nhận xét
- Sau khi HS nhận xét GV bổ sung
và chốt lại
IV./ Ánh kim :
- Kim loại có ánh kim nên một số kim loại được dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim
- HS nhớ lại thí nghiệm
-Nhận xét hiện tượng và rút
ra kết luận
- HS quan sát thí nghiệm
-HS trả lời
-HS khác bổ sung,
-GV yêu cầu HS nhớ lại phản ứng đốt sắt trong oxi ở chương trình lớp
8
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của kim loại với oxi
- GV cho HS xem thí nghiệm ảo
Na tác dụng với Cl2
+ Nhận xét hiện tượng các chất trước và sau phản ứng?
+ Viết PTHH minh hoạ cho thí nghiệm ?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của kim loại với phi kim khác như clo, lưu huỳnh ?
I/ phản ứng của kim loại với phi kim:
1 / Tác dụng với oxi:
- Nhiều kim loại (trừ Ag,Au,Pt ) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hay nhiệt độ cao tạo thành oxit (Thường là Oxit bazơ) PT: 3Fe + 2O2 Fe3O4
2/ Tác dụng với phi kim khác:
Ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Mg + Cl2
0
t
→
MgCl2
Mg + S
0
t
→
MgS
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 3- Nêu tính chất vật lí của kim loại và ứng dụng tương ứng của
kim loại?
* Gv giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 2, 3 SGK trang 48
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần
* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp
HS trả lời
Hoạt động cặp đôi nghiên cứu
và thực hiện
BT2: a) nhiệt độ nóng chảy; b) đồ trang sức; c) nhẹ, bền; d) dây diện; e) nhôm
BT3: Kim loại dẫn điện tốt nhất bạc và đồng
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả
- Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4,5 trong SGK trang 48
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 48 SGK
- Xem trước phần còn lại về tính chất hóa học của kim loại
KQ là bài làm của HS
Tiết 23
Bài 14,15: TÍNH CHẤTVẬT LÍ - HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI (TT)
I./ MỤC TIÊU :
1./ Kiến thức :
HS biết đđược một số tính chất hố học của kim loại
2./ Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, quan sát, nhận biết chất
- Viết PTHH minh hoạ cho các tính chất chung của kim loại
- Giải thích một số hiện tượng trong đời sống
3./ Thái độ :
- Biết bảo vệ kim loại trong gia đình.
II./ CHUẨN BỊ:
- Hóa chất: dd HCl, dd H2SO4, Fe, Zn, CuSO4, bột Mg
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút, giá ống nghiệm, khay
III./ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất vật lí của kim loại ?
- Kể tên một số kim loại dùng làm dây dẫn điện, vật dụng gia đình, đồ trang sức
Bước 2: Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-GV: Kim loại còn tác dụng được với những
hợp chất vô cơ nào?
-HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi
Tác dụng với axit, muối
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch axít :
- HS biểu diễn thí
nghiệm, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm biểu diễn thí nghiệm cho Mg hoặc Zn vào dd HCl,
II./ Phản ứng của kim
loại với dung dịch axít :
Trang 4nhóm
- HS trả lời câu hỏi
- HS viết PTHH, rút ra
kết luận
thảo luận theo yêu cầu:
+ Nhận xét hiện tượng các chất trước
và sau phản ứng?
+ Viết PTHH minh hoạ cho thí nghiệm?
+ Những kim loại nào tác dụng với
dd axít ?
- GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá học của kim loại với axít
Một số kim loại + dd axít muối + H2
Mg + 2HCl MgCl2 +
H2
Zn + H2SO4 ZnSO4 +
H2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch muối :
- HS biểu diễn TN,
thảo luận trả lời
- Nhóm khác bổ sung,
rút ra kết luận
-GV yêu cầu các nhóm biểu diễn thí nghiệm cho Cu, Zn vào dd AgNO3 và CuSO4, thảo luận theo yêu cầu : + Nhận xét hiện tượng các chất trước
và sau phản ứng ? + Nhận xét gì về hoạt động của các kim loại trong phản ứng?
+ Viết PTHH minh hoạ cho 2 thí nghiệm ?
- GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá học của kim loại với dung dịch muối
III./ Phản ứng của kim
loại với dung dịch muối:
Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca )
có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành kim loại mới và muối mới
* Kim loại + dd muối Muối mới + kim loại mới
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2
+ 2Ag
Zn + CuSO4 ZnSO4
+ Cu
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Nêu tính chất hoá học của kim loại ?
* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi SGK
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần
* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp
HS trả lời Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện
Bài tập 1 : Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Kim loại nào sau đây dùng để nhận biết các dung dịch: ZnSO4 và CuSO4
A Mg B Cu C Zn D Cả ba kim loại trên
Bài tập 2 : Viết và hoàn thành các phản ứng biểu diễn chuyển hoá sau:
a/ Cu CuSO4 MgSO4 Mg(OH)2; b/ Zn ZnCl2 AlCl3 Al
Bài tập 3 : Hoàn thành các PTHH
Na + O2 ; Fe + S ; Fe + H2SO4
Mg + HCl ;Al + CuSO4 ; Fe +CuSO4
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả
- Học bài cũ và làm bài tập sgk
-GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2
Ví dụ: ? + HCl MgCl2 +H2
GV yêu cầu HS chú ý sản phẩm tạo thành để điền nguyên tố
còn lại
-Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu dãy hoạt động hoá học của
kim loại và ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại
KQ là bài làm của HS
Trang 5Tuần 12 Ngày soạn: 30/10 Tiết 24
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I./ MỤC TIÊU :
1./ Kiến thức :
- HS biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
2./ Kĩ năng:
- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng đề rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy HĐHH của một số KL từ các TN và các phản ứng đã biết
- Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của KL để xét phản ứng cụ thể của KL với chất khác có xảy ra hay không ?
II./ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Dụng cu : Ong nghiệm, ống nhỏ giọt, kép gỗ, nhíp gắp, cốc thủy tinh
2 Hóa chất : Dung dịch CuSO4, đinh sắt mới, Na, Cu, Ag, ddHCl, dd AgNO3, dd FeSO3, nước cất, dd phênolphtalêin, phiếu học tập
III./ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Hoàn thành các phương trình hóa học sau ghi rõ điều kiện(nếu có)?
a/ Fe + O2 → b/ Na + Cl2 →
c/ Zn + H2SO4 → d/ Cu + AgNO3 →
Bước 2: Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mức độ hoạt động hoá học khác nhau của các kim loại được thể hiện
như thế nào ? Có thể dự đoán được phản ứng của kim loại với chất khác
hay không ? Dãy hoạt động hoá học kim loại sẽ giúp em trả lời câu hỏi
đó
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động1: I/Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng như thế nào?
- HS đọc nội dung
phiếu học tập, nêu các
hóa chất cần sử dụng
- HS nhận dụng cụ thí
nghiệm, kiểm tra lại
các hóa chất xem có
thiếu không
- HS tiến hành TN theo
nhóm và cẩn thận trong
+ GV giới thiệu TN yêu cầu hs đọc nội dung thí nghiệm và nêu các hóa chất cần sử dụng trong thí nghiệm
hướng dẫn cách ghi phiếu học tập -GV giao dụng cụ và hóa chất về các nhóm, yêu cầu các nhóm kiểm tra hóa chất lại, hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm và cách ghi vào phiếu học tập
-GV lưu ý an toàn thí nghiệm cho HS
-GV yêu cầu các nhóm báo cáo các thí nghiệm và rút ra nhận xét về mức
1)TN1:
Fe+CuSO4FeSO4 + Cu Cu+FeSO4
- Ta xếp sắt đứng trước đồng:Fe, Cu
2)TN2:
Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+ 2Ag Ag+CuSO4
-Ta xếp đồng đứng trước bạc : Cu, Ag
3)TN 3:
Trang 6thí nhiệm 3 và 4.
- 4 đại diện nhóm lên
viết các PT qua 4 thí
nghiệm, nêu hiện tượng
và rút ra kết luận về
mức độ hoạt động của
các kim loại
-HS rút ra kết luận
-HS rút ra cách sắp xếp
(Na,Fe, H,Cu,Ag)
độ hoạt động hóa học của các kim loại qua từng thí nghiệm viết các PTHH
-GV bổ sung và kết luận
- Ở thí nghiệm 4 GV hỏi vì sao nước ở ống nghiệm 1 chuyển sang màu hồng
-GV yêu cầu HS kết luận về độ hoạt động của Na so với Fe
-GV bổ sung và kết luận -GV đặt câu hỏi căn cứ vào kết quả thí nghiệm 1,2,3,4 Ta sắp xếp các kim loại theo thứ tự như thế nào ? -GV bổ sung và kết luận
-GV thông báo dãy hoạt động hoá học của một số kim loại như sgk
Fe+2HClFeCl2+H2
Cu+ HCl
- Ta xếp sắt đứng trước H, đồng đứng sau H : Fe, H, Cu
4)TN4:
2Na+2H2O2NaOH+ H2
Fe+ H2O
- Ta xếp Na đứng trước sắt:Na, Fe
Kết luận: Dãy hoạt động
hóa học của một số kim
loại :K, Na, Mg, Al, Zn,
Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
Hoạt động2 :II/Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
* HS trả lời câu hỏi của
GV đặt ra + GV cho HS nhìn vào dãy hoạtđộng hóa học của kim loại và trả lời
các câu hỏi sau:
? Các KL được sắp xếp như thế nào trong dãy HĐHH ?
? KL ở vị trí nào phản ứng với nước
ở nhiệt độ thường ?
? KL ở vị trí naò phản ứng với dd axit để giải phóng khí hiđrô ?
? KL ở vị trí naò đẩy được KL đứng sau ra khỏi dd muối ?
II/Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
(SGK)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi SGK
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần
* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước
lớp
Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện
1
Bài tập 1: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều độ HĐHH tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
2 Bài tập 2: Những kim loại nào sau đây có thể tác dụng với H2SO4 loãng ?
Bài tập 3: Cho 10 g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Mg vào dung dịch HCl dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính thành phần % về khối lượng của hỗn hợp ban đầu
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả
- Xem trước bài : “NHÔM”:
- Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất hóa học của nhôm
KQ HS học bài và làm bài tập
- xem trước bài mới
Trang 7Tuần 13 Ngày soạn: 06/11 Tiết 25
Tiết 25 - Bài 18: NHÔM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết tính chất vật lí của nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
-Biết tính chất hoá học của nhôm: Nhôm có tính chất hoá học của kim loại nói chung Ngoài ra nhôm còn có pứ với dd kiềm giải phóng khí H2, nhôm không phản ứng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
-Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy
2 Kĩ năng:
-Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm, từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết,
-Dự đoán nhôm có phản ứng với dd kiềm không và dựavào TN để kiểm tra dự đoán -Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm(trừ phản ứng với kiềm) -Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt tính khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
3 Trọng tâm:
-Tính chất hóa học của nhôm
II CHUẨN BỊ:
-ống nghiệm 34 cái, đèn cồn, diêm, bìa giấy, tranh, sơ đồ điện phân oxít nóng chả, phiếu học tập
-Hoá chất: dd CuCl2, dd AgNO3, NaOH đặc, dây nhôm, dd H2SO4 loãng, bột nhôm, dd HCl
III./ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghin cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ: -Nêu ý nghĩa, và trình bày dãy hoạt động hoá học của một số kim loại
Bước 2: Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV nêu mục tiêu bài học: Các em đã biết tính chất của kim loại
Hãy tìm hiểu tính chất của một kim loại cụ thể có nhiều ứng dụng
trong đời sống, sản xuất, đó là nhôm Nhôm có tính chất vật lí và
hoá học nào?
Trang 8Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động1: I/Tính chất vật lí
-HS trả lời câu hỏi (dẫn
nhiệt dụng cụ nấu
nướng Nhẹ vỏ máy
bay )
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về những tính chất vật lí mà HS đã biết
-GV thông báo thêm một số thông tin như: khối lượng riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy
I/Tính chất vật lí
Màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ(D= 2,7g/cm3), dẫn điện,dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, dẻo
Hoạt động 2: II/Tính chất hoá học:
-HS trả lời (với phi kim,
axít, muối)
-HS khác bổ sung, nhận
xét
-HS nêu các dự đoán về
tính chất hoá học của
nhôm
-HS nhận xét hiện tượng,
viết PTHH
-HS nhận lương thông tin
-HS nhận lượng thông tin
và viết PTHH, nhận xét,
kết luận
-HS làm theo yêu cầu của
GV
-HS quan sát TN rút ra
nhận xét và kết luận (rắn
màu đỏ n hôm)
-HS viết PTHH
-HS trả lời (AgNO3,
FeCl2 )
-HS trả lời
-HS quan sát hiện tượng,
nhận xét và kết luận
GV yêu cầu HS nhắc lại những tính chất hoá học chung của kim loại
-GV đặt vấn đề nhôm là kim loại Các em hãy dự đoán tính chất hoá học của nhôm
-GV đề nghị lần lượt nghiên cứu các TN để chứng minh các dự đoán trên
-GV làm TN nhôm tác dụng với oxi
-GV bổ sung thông tin về lớp
Al2O3 mỏng bền vững, bảo vệ nhôm
-GV thông báo: Với các phi kim khác S,Cl2 tạo thành muối
Al2S3, AlCl3 Yêu cầu HS viết PTHH và rút ra nhận xét
-GV yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học của nhôm với HCl, H2SO4
và viết PTHH -GV bổ sung và kết luận -GV làm TN nhôm phản ứng với
dd CuCl2 và yêu cầu HS quan sát hiện tượng nhận xét và rút ra kết luận
-GV yêu cầu HS viết PTHH -GV yêu cầu HS cho biết Al còn
có thể phản ứng với dd muối nào?
-GV nhận xét bổ sung và kết luận -GV thông báo ngoài những tính chất hoá học của kim loại, liệu nhôm có phản ứng với dd kiềm
1 Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại không
a.Phản ứng của nhôm với phi kim
* Phản ứng của nhôm với oxi
4Al + 3O2 2Al2O3
trắng không màu trắng
Al2O3 mỏng, bền trong không khí
*Phản ứng của nhôm với phi kim khác
2Al+3Cl2 2AlCl3
=>Nhôm phản ứng với oxi tạo thành oxít và phản ứng với nhiều phi kim khác như S,Cl tạo thành muối
b.Phản ứng của nhôm với
dd axít 2Al+6HCl2AlCl3 +3H2
c.Phản ứng của nhôm với
dd muối 2Al+3CuCl22AlCl3+3Cu
-Kết luận: Nhôm có
những tính chất hoá học của kim loại
2/Nhôm có những tính chất hoá học nào khác ?
Nhôm có phản ứng với dd kiềm
Trang 9không tiến hành TN -GV lưu ý với HS khi sử dụng các
đồ vật bằng nhôm không đựng dd kiềm hoặc vôi
Hoạt động 3: III/ứng dụng:
-HS trả lời (đồ dùng gia
đình, dây dẫn điện )
-GV yêu cầu HS kể một số ứng dụng của nhôm trong đời sống sản xuất
-GV chốt lại kiến thức cần nhớ
III/ứng dụng:
Đồ dùng gia đình, dây dẫn điện
Vật liệu xây dựng, ô tô, tàu vũ trụ
Hoạt động 4 IV/ Sản xuất nhôm
-HS quan sát hình vẽ và
trả lời câu hỏi
-Nguyênliệu: Al2O3
-HS trả lời
-HS trả lời
GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi (GV treo tranh) -Nguyên liệu để sản xuất nhôm là
gì ? -ở nước ta quặng bôxít có ở đâu?
-Phương pháp nào được dùng để sản xuất nhôm, có thể dùng CO,
C, H2 Để khử Al2O3 được không
Viết PTHH và ghi rõ điều kiện phản ứng
-GV bổ sung và kết luận
IV/ Sản xuất nhôm
-Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxít (Al2O3)
đpnc 2Al2O3 ->
dpnc criolit
→
4Al + 3O2
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi,
bài tập 2,3 SGK
* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp,
hướng dẫn Hs nếu cần
* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày
KQ trước lớp
Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện
BT2: a không có hiện tượng gì b Chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm
c Xám d Khí không màu bay ra
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả
-Nghiên cứu bài mới: Sắt, so sánh tính chất
vật lí và tính chất hoá của sắt và nhôm
Trang 10Tuần 13 Ngày soạn: 06/11 Tiết 26
Tiết 26 - Bài 19: SẮT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết tính chất vật lí của sắt
-Biết tính chất hoá học của sắt: Sắt có tính chất hoá học của kim loại nói chung: sắt tác dụng với phi kim, dd axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội ) tác dụng với dd muối của kim loại kém hoạt động
-Sắt thể hiện hoá trị II và III trong các hợp chất
2 Kĩ năng:
-Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt, từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết
-Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của sắt
-Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt tính khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
3 Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của sắt
II CHUẨN BỊ:
-Dây sắt quấn hình lò xo, đèn cồn, kẹp gỗ
III./ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:
- Được tiến hành trong quá trình giảng bài mới
Bước 2: Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài như
sgk
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động1: I/ Tính chất vật lí:
-HS trả lời (dẫn điện,
dẫn nhiệt )
-HS khác bổ sung
-GV yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí của sắt mà em biết và giải thích tại sao em biết được điều đó
-GV bổ sung và kết luận
I/ Tính chất vật lí:
Màu trắng xám, có ánh kim, dẫn nhiệt tốt, dẻo, có tính nhiễm từ, là kim loại nặng, D= 7,86g/cm3, t0
nc=
15390C