GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau. -Yêu cầu các nhóm đều phải tham gia TH. -Hoàn thành báo cáo TH. Trao đổi nhóm để n[r]
Trang 1Tuần 2
Tiết 3
I MỤC TIấU :
1 Kiến thức :
- Hệ thống kiến thức đó học , phỏt hiện những sai sút của học sinh để kịp thời uốn nắn
- Vận dụng được định luật ễm để giải một số dạng bài tập đơn giản
2 Kĩ năng :
- Rốn luyện kỹ năng vẽ đồ thị , dựa vào đồ thị cho trước xỏc định cỏc giỏ trị U theo
I và ngược lại
- Kỹ năng giải bài tập vật lý theo đỳng cỏc bước giải
- Kỹ năng phõn tớch , so sỏnh , tổng hợp thụng tin
3/ Thỏi độ :
-Cẩn thận, kiờn trỡ trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giỏo viờn : Giỏo ỏn và bảng phụ
2 Học sinh : Bài tập vật lý 9
III PHƯƠNG PHÁP :
- B1: Tỡm hiểu túm tắt đề bài , vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu cú )
- B2: Phõn tớch mạch điện, tỡm cụng thức liờn quan đến cỏc đại lượng cần tỡm
- B3: Vận dụng cỏc cụng thức đó học để giải toỏn
- B4: Kiểm tra kết quả , trả lời
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 10’)
1 Nờu kết luận về mối quan hệ giữa U,I
.Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này cú đặc
điểm gỡ ?.GV chốt lại và cho ghi
2.Điện trở là gì ? Kí hiệu ? Đơn vị ? Cách
xác định ?
3.Phát biểu và viết biểu thức đinh luật
Ôm ?
- Học sinh lần lượt trả lời , cỏc HS khỏc nhận xột
1 Áp dụng cụng thức : U1
U2=
I1
I2 để suy ra cỏc đại lượng cần thiết
* Một số vấn đề cần lưu ý : Nếu gọi ΔU , ΔI là độ tăng hay giảm của HĐT và CĐDĐ:
U2 = Δ U + U1
I2 = Δ I + I1
U2
U1=
U1+ΔU
U1 =1+
ΔU
U1
BÀI TẬP
Trang 2I I2
1
=I1+ΔI
I1 =1+
ΔI
I1
=> ΔU U
1
=ΔI
I1 U1
I1=
ΔU ΔI
3 Bài mới : GIẢI BÀI TẬP ( 30’)
1 Bài tập 1.3/trang4(SBT) ( 5’)
- Túm tắt đề bài
- Khi giảm hiệu điện thế vào hai đầu dõy
dẫn đi 2V thỡ HĐT lỳc đú là bao nhiờu ?
- Cú thể ỏp dụng cụng thức nào để giải ?
- Cỏch giải khỏc :
ΔI1=ΔU I1
U1
= 2 0,3
6 =0,1 A
I2 = I1- ΔI1 = 0,3 – 0,1 = 0,2A
2
Bài tập thờm :Cho bảng sau ( 8’)
Hóy vẽ đường biểu diễn sự
phụ thuộc của I theo U và xác định:
a Điện trở vật dẫn
b Cờng độ I khi U = 5V
c Hiệu điện thế U khi I = 0,8A
2 Bài tập 2.1/Trang 6 ( SBT )( 10’)
a) Yờu cầu học sinh tự giải cõu a dựa vào
cỏch làm cõu C3 / tr5 ở bài 1
b)*Cỏch 1 : Dựa vào kết quả vừa tớnh em cú
nhận xột gỡ ?
*Cỏch 2 : Nếu xột cựng một HĐT trờn đồ
thị cú thể tỡm giỏ trị I tương ứng của mỗi
điện trở k ? ( Y/C HS tỡm )
- Với cựng HĐT thỡ cú nhận xột gỡ về I và R
của cỏc điện trở đú
*Cỏch 3 : Nếu xột cựng một CĐDĐ trờn
đồ thị cú thể tỡm giỏ trị U tương ứng của
mỗi điện trở k ? ( Y/C HS tỡm )
- Với cựng CĐDĐ thỡ cú nhận xột gỡ về U
và R của cỏc điện trở đú
1 Bài tập 1.3/trang4(SBT)
Khi U1 = 6V thỡ I1 = 0,3 A Khi giảm hiệu điện thế vào hai đầu dõy dẫn
đi 2V thỡ HĐT lỳc đú là :
U2 = U1- 2 = 6 – 2 = 4V
Cường độ dũng điện tương ứng là :
I2 = U2I1
U1 =
4 0,3
6 =O, 2 A
Vậy bạn học sinh đó tớnh sai
2 Bài tập thờm :
Học sinh vẽ đường biểu diễn
a) Điện trở của vật dẫn :
R = U I = 2
0,5=4 Ω
b) Cường độ dũng điện khi U = 5V
I = U R= 5
4=1 , 25 A
c) Hiệu điện thế khi I = 0,8A
U = I.R = 0,8.4 = 3,2V
2 Bài tập 2.1/Trang 6 ( SBT
a) Khi U = 3V thỡ I1= 5mA và R1= 600 Ω
I2 = 2mA và R2= 1500
Ω
I3 = 1mA và R1= 300 Ω
b)*Cỏch 1 :
- Dõy dẫn cú điện trở lớn nhất là R3 và dõy dẫn cú điện trở nhở nhất là R1
* Cỏch 2 : Với cựng một hiệu điện thế , dõy nào cú dũng điện chạy qua lớn nhất thỡ điện trở nhỏ nhất và ngược lại
* Cỏch 3 : Cựng một cường độ dũng điện , nếu hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất thỡ điện trở lớn nhất và ngược lại
LẦN ĐO U( V) I(A)
Trang 34 Bài tập 2.4/ Trang 7( SBT)( 7’)
- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài
- Số chỉ Ampe kế chỉ giá trị I2= I1/2 có nghĩa
gì ?
=> gọi một học sinh lên bảng giải 2.4 và
một học sinh giải bài tương tự 2.11/ trang8
4 Bài tập 2.4/ Trang 7( SBT)
a) Cường độ dòng điện qua R1:
I1= UMN
R1 =
12
10=1,2 A
b) Ta có :
I1= I2
2=
1,2
2 =0,6 A
Giá trị điện trở R2 là :
R2=UMN
I2 =
12 0,6=20 Ω
4 Củng cố ( 5’):
- Nhắc lại những kiến thức đã vận dụng để giải bài tập , những sai lầm của học sinh mắc phải trong quá trình giải
5 Dăn dò :
- Ôn lại bài 1,2 và chuẩn bị bản báo cáo chuẩn bị cho tiết thực hành sau
IV MỘT SỐ LƯU Ý
Tuần 2
Tiết 4
BÀI 3 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
Trang 4I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
+ Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
+ Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và am pe kế
2.Kỹ năng :
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng đúng các dụng cụ đo vôn kế ,am pe kế + Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế + Kỹ năng làm thực hành và viết báo cáo
3.Thái độ :
+ Cẩn thận , kiên trì ,trung thực ,chú ý an toàn trong sử dụng điện
+ Hợp tác trong hoạt động nhóm Yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+GV : - Một đồng hồ đo điện đa năng
- GV Phô tô cho mỗi HS một mẫu báo cáo TH
+Mỗi nhóm HS :
-1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số) -1 nguồn điện 6V
-1 ampe kế có GHĐ 1A -1 vônkế có GHĐ 6V, 12V -1 công tắc điện -Các đoạn dây nối
III PHƯƠNG PHÁP : Thực nghiệm.
1.Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của HS cho bài TH
2 Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm TH trên một bộ dụng cụ TN
3 Đại diện nhóm nêu rõ mục tiêu và các bước tiến hành, sau đó mới tiến hành
4 Hoạt động nhóm
5 HS hoàn thành phần báo cáo TH
6 Cuối giờ học: GV thu báo cáo TH, nêu nhận xét về ý thức, thái độ và tác phong
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 10’)
-Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo tình hình
chuẩn bị bài của các bạn trong lớp
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS trong
vở
-Yêu cầu học sinh trả lời câu a,b,c trang 10
sgk.
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn→Đánh giá phần chuẩn bị bài của HS
cả lớp nói chung và đánh giá cho điểm HS
được kiểm tra trên bảng
- Học sinh trả lời
- Các học sinh khác lắng nghe và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
3 :Bµi míi:
* Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành ( 10’)
Trang 5- Yêu câu học sinh lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện thí nghiệm
GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng
Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân
công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm của
mình
-GV nêu yêu cầu chung của tiết TH về thái
độ học tập, ý thức kỉ luật
-Giao dụng cụ cho các nhóm
* Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một dây dẫn có
điện trở, một nguồn điện, một công tắc, một vôn kế và một am pe kế
V
-Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ
TN, phân công bạn thư kí ghi chép kết quả
và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm
* Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo ( 20’)
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội
dung mục II tr9 SGK
-GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện,
kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách
mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi
đóng công tắc Lưu ý cách đọc kết quả đo,
đọc trung thực ở các lần đo khác nhau
- Nhắc học sinh đo mỗi giá trị 3 lần về kết
quả đo là trung bình cộng của 3 lần đo
-Yêu cầu các nhóm đều phải tham gia TH
-Hoàn thành báo cáo TH Trao đổi nhóm để
nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác
nhau của các trị số điện trở vừa tính được
trong mỗi lần đo
* Tiến hành : -Các nhóm tiến hành TN:Mắc được mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
-Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
- Lần lượt đặt các giá trị hiệu điện thế tăng dần từ 0 - 5 V vào hai đầu dây dẫn Đọc và ghi giá trị cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện thế
- Tính được giá trị của điện trở tương ứng của mỗi lần đo từ công thức:
U R I
- Tính được giá trị trung bình của điện trở sau ba lần đo
-Đọc kết quả đo đúng quy tắc
Hoạt động 3 : Tổng kết ,đánh giá thái độ học tập của học sinh ( 5’)
- GV thu báo cáo thực hành
- GV nhận xét rút kinh nghiệm về :
+ Thao tác thí nghiệm
+ Thái độ học tập của nhóm
+ Ý thức kỉ luật
-Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo TH mục a và b
-Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét c
- Mỗi học sinh nộp báo cáo thực hành
4 Dặn dò :
Ôn lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp , song song đã học lớp 7
V ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH :
V
Trang 6I) Đánh giá kĩ năng thực hành(10đ)
1/ Kĩ năng thực hành (6đ)
+Thành thạo trong công việc ( mỗi loại 3đ)
+ Còn lúng túng (2đ)
2/ Thái độ , tác phong (4đ)
+ Nghiêm túc,cẩn thận, trung thực (4đ)
+ Thái độ tác phong chưa tốt (1đ)
II/ Đánh giá kết quả thực hành (10đ)
+ Báo cáo đầy đủ , trả lời chính xác (6đ)
+Báo cáo không đầy đủ, trả lời không chính xác (2đ)
+Kết quả phù hợp (4đ)
+Còn thiếu sót (2đ)
III) Điểm bài thực hành
Trung bình cộng cả hai phần trên
IV MỘT SỐ LƯU Ý