1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tuan 1314

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính già yêu trẻ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài soạn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 131,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIEÅM TRA BAØI CUÕ - GV lần lượt đọc các từ trong bài tập 3b tiết - 2 HS viết ở bảng lớp, còn lại viết bảng con.. [r]

Trang 1

Thời khĩa biểu và KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 13 LỚP 5Đ

CT Nhớ viết : Hành trình của bầy ong

LT&C Mở rộng vốn từ : Bảo vệ mơi trường

T Luyện tập chung

AV TD

21/11

MT AV

T Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

TLV Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

LT&C Luyện tập về quan hệ từ

- Biết vì sao cần kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ

Trang 2

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn emnhỏ.

* Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.

* Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Kính trọng nhân dân.

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định; kĩ năng giao tiếp.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh SGK

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS nêu 1 số việc làm thể hiện sự kính

già, yêu trẻ

- GV nhận xét

- Vài HS nêu

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV bao quát lớp, giúp đỡ HS thêm

- Xong, mời các nhóm trìng bày

- GV nhận xét, kết luận

- HS ngồi theo nhóm, thảo luận

- Đại diện 3 nhóm lần lượt lên sắm vai xử lýtrước lớp (mỗi nhóm 1 tình huống); các nhómkhác nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 2

LÀM VIỆC VỚI PHIẾU BÀI TẬP (Bài tập 3, 4)

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm thảo luận để hoàn thành các

bài tập ở phiếu

- Xong, mời đại diện một số nhóm trình bày

trước lớp

- GV kết luận lại

PHIẾU HỌC TẬP

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận

- 3 nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu), cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

ĐÁP ÁN

Em hãy đánh dấu x vào trước ý đúng:

1 Ngày dành riêng cho thiếu nhi là:

Trang 3

Ngày 1 tháng 10

3 Ghi chữ G vào trước tổ chức dành riêng

cho người cao tuổi, chữ T trước tổ chức dành

riêng cho trẻ em.

Hội người cao tuổi

Hội cựu chiến binh

Đội Thiếu niên Tiền phong hồ Chí Minh

Sao nhi đồng

Ngày 1 tháng 10

GGTT

HOẠT ĐỘNG 3

TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP – KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ

- YC HS kể cho bạn bên cạnh nghe những

điều mình biết về truyền thống kính già –

yêu trẻ của người Việt Nam

- Gọi một số HS kể trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương những HS nêu

được các truyền thống, phong tục, tập quán

Một số tập tục đẹp mà chúng ta lúc nào cũng phải nhớ như:

+ Người luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng.

+ Con cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho ông bà, bố mẹ.

+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ.

+ Trẻ em được mừng tuổi, được tặng quà vào dịp lễ Tết.

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ SGK.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhắc nhở nhau luôn kính già, yêu

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một côngdân nhỏ tuổi

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b ở SGK

* Giáo dục bảo vệ môi trường.

* Giáo dục kĩ năng sống: Ứng phó với căng thẳng, đảm nhận trách nhiệm.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc ở sách giáo khoa

- Băng giấy viết đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

Trang 4

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Hành trình của

bầy ong và trả lời câu hỏi cuối bài.

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

Luyện đọc

- Gọi HS đọc một lượt toàn bài

- GV giới thiệu tranh minh họa

- GV chia bài thành 3 đoạn

- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa

khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết hợp giải

nghĩa các từ ở phần chú thích

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 1 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- HS quan sát, lắng nghe

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 3 HS

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc

- Cả lớp lắng nghe

Tìm hiểu bài

- GV YC HS đọc thầm lướt lại bài văn để trả

lời các câu hỏi:

+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã

phát hiện được điều gì?

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh.

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người dũng cảm.

+ YC HS thảo luận theo cặp câu hỏi: Em học

tập được ở bạn nhỏ điều gì?

+ Nội dung chính của bài?

- HS lần lượt đọc lướt và phát biểu trả lời, cảlớp nhận xét, bổ sung:

+ HS trung bình trả lời: hơn chục cây to

bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối.

+ HS khá-giỏi trả lời: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng Lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy đường tắt, gọi điện báo công an.

+ Nhiều HS khá-giỏi trả lời: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ.

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh và tiếp nối phát biểu: Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung / Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ / Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh / Dũng cảm, táo bạo / … + HS khá-giỏi: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một

Trang 5

- GV dán băng giấy lên bảng, gọi HS lặp lại.

công dân nhỏ tuổi.

- Vài HS nhắc lại

Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại bài

- GV dán băng giấy lên bảng, hướng dẫn HS

cách đọc diễn cảm đoạn 3 và đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS

đọc hay nhất

- 3 HS đọc tiếp nối

- HS chú ý lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe

- HS phát biểu nhận xét, bình chọn

- Cả lớp vỗ tay

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nhắc lại nội dung chính của bài

- GV giáo dục HS tình yêu rừng, bảo vệ môi

trường

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về tập đọc lại bài, chuẩn bị trước Trồng

rừng ngập mặn.

- Vài HS nhắc lại

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

TOÁN

Tiết 61 : LUYỆN TẬP CHUNG

A/ MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Biết nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

B/ CHUẨN BỊ :

SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm; chấm thêm một số

vở

- 1 HS chữa bài 3 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- GV kết luận kết quả đúng:

a) 404,91 b) 53,648 c) 163,744

- 3 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của 3 HStrên bảng

- HS tự chữa bài

Bài 2

Trang 6

- Gọi HS đọc đề.

- Hỏi HS:

+ Muốn nhân một số thập phân với 10; 100;

1000, ta làm như thế nào?

+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1;

0,01; 0,001, ta làm như thế nào?

- Gọi HS nêu miệng kết quả nhẩm

- GV nhận xét, kết luận

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 2 HS TB trả lời.

- 6 HS TB lần lượt nêu, cả lớp nhận xét.

Bài 4a

- Gọi HS đọc đề

- GV kẻ bảng lên bảng lớp

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- YC HS nhận xét kết quả 2 cột

- GV kết luận

- Hỏi: Vậy muốn nhân một tổng 2 số hạng

với một số thập phân, ta có thể làm thế nào?

- GV ghi lên bảng như phần nhận xét và gọi

HS nhắc lại

Kết quả: 7,44 ; 7,36

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 6 HS lần lượt lên bảng tính

- Lớp nhận xét bài trên bảng

- HS nhận xét

- 1 HS khá-giỏi nêu.

- 2 HS lặp lại

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

LỊCH SỬ

Tiết 13 : THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚCA/ MỤC TIÊU :

Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp:

- Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trởlại xâm lược nước ta

- Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946, ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

- Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trongtoàn quốc

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Hình minh họa ở SGK

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 7

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV hỏi các câu hỏi:

+ Vì sao nói: Ngay sau Cách mạng tháng

Tám, nước ta ở trong tình thế “nghìn cân treo

sợi tóc”?

+ Nhân dân ta đã làm gì để chống lại giặc

đói và giặc dốt?

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ trong

những ngày toàn dân diệt giặc đói và giặc

dốt?

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lần lượt trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

Vừa giành độc lập, Việt Nam muốn có hòa bình để xây dựng đất nước, nhưng chưa đầy 3 tuần sau ngày độc lập, thực dân Pháp đã tấn công Sài Gòn, sau đó mở rộng xâm lược miền Nam, đánh chiếm Hải Phòng, Hà Nội Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết về những ngày đầu kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

- GV ghi tựa

HOẠT ĐỘNG 1

THỰC DÂN PHÁP QUAY LẠI XÂM LƯỢC NƯỚC TA

- YC HS đọc SGK và lần lượt trả lời các câu

hỏi:

+ Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành

công, thực dân Pháp đã có hành động gì?

+ Những việc làm của chúng thể hiện dã

tâm gì?

+ Trước hoàn cảnh đó, Đảng, chính phủ và

nhân dân ta phải làm gì?

- GV nhận xét

- HS đọc SGK và lần lượt phát biểu trả lời:

+ Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp đã quay lại nước ta:

> Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lược Nam Bộ.

> Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng.

> Ngày 18 – 12- 1946, chúng gởi tối hậu thư

đe dọa, đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng Nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội Bắt đầu từ ngày 20 – 12 – 1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội + Những việc làm trên cho thấy thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa.

+ Trước hoàn cảnh đó, nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

Trang 8

LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

- YC HS đọc đoạn “Đêm 18, rạng 19 –

12-1946 … nhất định không chịu làm nô lệ” và trả

lời các câu hỏi:

+ Trung ương Đảng và chính phủ quyết định

phát động toàn quốc kháng chiến khi nào?

+ Ngày 20 – 12 – 1946 có sự kiện gì xảy ra?

- GV YC HS đọc thành tiếng lời kêu gọi của

Bác Hồ trước lớp

- GV hỏi:

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó

rõ nhất?

- GV mở rộng thêm

- HS đọc SGK và lần lượt phát biểu:

+ Đêm 18, rạng 19 – 12 – 1946.

+ Ngày 20 – 12 – 1946, Đài Tiếng nói Việt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS lần lượt phát biểu:

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của dân tộc ta.

+ Câu: Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

“QUYẾT TỬ CHO TỔ QUỐC QUYẾT SINH”

- Chia lớp thành 6 nhóm

- YC các nhóm đọc SGK và quan sát hình

minh họa để: Thuật lại cuộc chiến của quân

và dân Thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng.

- Xong, YC các nhóm cử đại diện thi thuật lại

cuộc chiến đấu

- GV tuyên dương nhóm thuật hay nhất

- GV hỏi tiếp:

+ Ở các địa phương, nhân dân đã kháng

chiến với tinh thần như thế nào?

+ Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp

cảnh gì?

+ Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam

- HS ngồi theo nhóm

- Các nhóm thảo luận trong 6 phút

- Đại diện 3 nhóm thi thuật lại cuộc chiếnđấu: 1 HS thuật lại cuộc chiến ở Hà Nội, 1 HSthuật lại cuộc chiến đấu ở Huế, 1 HS thuật lạicuộc chiến đấu ở Đà Nẵng

- Lớp nhận xét, bình chọn nhám thuật haynhất

- HS lần lượt phát biểu:

+ Ở các địa phương khác trong cả nước, cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt Nhân dân ta đã chuẩn bị kháng chiến lâu dài vơuis niềm tin “kháng chiến nhất định thắng lợi”.

+ Hình chụp cảnh phố Mai Hắc Đế, nhân dân dùng tủ, bàn, ghế, … dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn cản quân Pháp vào cuối năm 1946.

+ … đã bảo vệ được cho hàng vạn đồng bào và chính phủ rời thành phố về căn cứ kháng

Trang 9

chân địch trong gần 2 tháng có ý nghĩa như

thế nào?

+ Hình minh họa 2 chụp cảnh gì? Cảnh này

thể hiện điều gì?

- GV giảng thêm về bom 3 càng

- GV kết luận: Hưởng ứng lời kêu gọi của

Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đã đứng lên

kháng chiến với tinh thần “thà hi sinh tất cả

chứ nhất định không chịu mất nước, nhất

định không chịu làm nô lệ”.

chiến một cách an toàn.

+ Hình 2 chụp cảnh chiến sĩ ta ôm bom ba càng, sẵn sàng lao vào quân địch Điều đó cho thấy tinh thần cảm tử của quân và dân Hà Nội.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV YC HS nêu cảm nghĩ của em về những

ngày đầu toàn quốc kháng chiến

- Gọi HS đọc lại mục Tóm tắt ở SGK

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Việt

Bắc “mồ chôn giặc Pháp”.

- Vài HS khá-giỏi nối tiếp nhau nêu

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản của chúng

B/ CHUẨN BỊ:

- Hình ở SGK

- Một số đồ dùng bằng nhôm

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim

của đồng.

+ Trong thực tế người ta đã dùng đồng và

hợp kim của đồng để làm gì?

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

HOẠT ĐỘNG 1

Trang 10

MỘT SỐ ĐỒ DÙNG BẰNG NHÔM

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC ở SGK.52

- YC HS quan sát tranh ở SGK và dựa theo sự

hiểu biết của mình, trao đổi với bạn bên cạnh:

kể tên một số đồ dùng bằng nhôm mà em

biết.

- Gọi HS nêu

- Nếu HS chưa nêu hết, GV hỏi thêm: Em còn

biết đồ dùng nào nữa?

- 1 HS đọc

- HS quan sát tranh, trao đổi theo cặp

- Nhiều HS tiếp nói nhau nêu: soong, chảo, ấm, thìa, muỗng, mâm, hộp đựng,

- HS khá-giỏi nêu: Khung cửa sổ, dè xe đạp, một số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô

HOẠT ĐỘNG 2

SO SÁNH NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT GIỮA NHÔM VÀ HỢP KIM CỦA NHÔM

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC thứ nhất ở

SGK.53

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc thông tin ở SGK, quan sát

vật thật và hoàn thành phiếu

- YC các nhóm trình bày

- GV nhận xét, kết luận

- GV nêu tiếp các câu hỏi:

+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu?

+ Nhôm có những tính chất gì?

+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại

nào để tạo ra hợp kim của nhôm?

- GV kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có

thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim

của nhôm Trong tự nhiên nhôm có trong

- HS lần lượt phát biểu:

+ Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a-xít có thể ăn mòn Nhôm có dẫn điện, dẫn nhiệt.

+ Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm tạo

ra hợp kim của nhôm.

- HS lắng nghe

Trang 11

PHIẾU HỌC TẬP Bài : Nhôm

Nhôm :

Nguồn gốc - Có trong vỏ trái đất và quặng nhôm. - Nhôm và một số kim loại khác như đồng, kẽm.

Tính chất

- Có màu trắng bạc.

- Nhẹ hơn sắt và đồng.

- Có thể kéo thành sợi, dát mỏng.

- Không bị gỉ nhưng có thể bị một số a-xít ăn mòn.

- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

- Bền vững, rắn chắc hơn nhôm.

(phần in nghiêng là phần HS làm)

HOẠT ĐỘNG 3

CÁCH BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG BẰNG NHÔM

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC thứ hai ở

SGK.53

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng

nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia

đình em?

+ Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà bếp

bằng nhôm cần lưu ý điều gì? Vì sao?

+ Lưu ý không nên dựng những thức ăn có

vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ bị xít ăn mòn Không nên dùng tay không để bưng bê các dụng cụ đang nấu thức ăn, vì nhôm dẫn nhiệt rất tốt sẽ gây bỏng cho chúng ta.

a HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài, áp dụng những điều

đã học vào cuộc sống

- Chuẩn bị tiết sau Đá vôi.

- 3 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

Tiết 13: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng các câu thơlục bát

Trang 12

- Làm được BT2b; 3a.

B/ CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập TV5 tập 1

- Các phiếu nhỏ ghi các cặp từ BT2

- Bảng lớp viết nội dung BT3a

C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Cho HS làm lại BT3b tiết trước

- GV nêu nhận xét - 3 nhóm thi viết trên bảng lớp, còn lại cổ vũ.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH NHỚ - VIẾT

- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối

- GV lưu ý HS một số từ dễ viết sai, từ viết

hoa, dấu câu

- GV cho HS viết bảng con một số từ

- YC HS tự nhớ lại và viết bài

- Xong, YC HS soát lỗi

- GV chấm một số vở

- GV kiểm tra lỗi HS cả lớp

- GV nhận xét, nêu một số từ sai nhiều

- Vài HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét

- HS lưu ý SGK

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- 6 HS nộp vở

- HS giơ tay

- HS chú ý nghe

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 2b

- Gọi HS đọc YC của bài tập

- GV hướng dẫn lại và chia lớp thành 6 nhóm

(2 nhóm cùng làm 1 cặp từ)

- YC các nhóm cử đại diện lên bốc thăm một

cặp từ cho nhóm mình

- Phát bảng nhóm cho các nhóm

- YC các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét lại, nêu lời giải đúng

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm

- Các nhóm thảo luận làm bài, cử đại diện ghivào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm treo kết quả làm bài lênbảng

- Cả lớp cùng nhận xét, thống nhất

- HS tự chữa bài

Gợi ý đáp án

uôt tuốt lúa, rét buốt,

con chuột, ươt

xanh mướt, mượt mà, lướt ván, iêt

cây viết, chì chiết, tiết kiệm,

uôc buộc tóc, cuốc đất,

luộc rau, ươc

bắt chước, cây thước, nước uống, iêc

xanh biếc, điếc tai, quặng thiết,

Bài 3a

- GV nêu YC của bài tập 3 - HS lắng nghe

Trang 13

- GV ghi nội dung BT3a lên bảng.

- Gọi HS lên bảng làm

- GV cùng cả lớp nhận xét, cho điểm

- Gọi một số HS đọc bài làm của mình

- GV chốt lại lời giải đúng:

Thứ tự các từ cần điền: xanh xanh, sót.

- 1 HS lên bảng, còn lại làm VBT

- Cả lớp cùng nhận xét bài trên bảng

- 4 HS đọc

- HS tự chữa bài

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm được ở 2 bài

tập để viết cho đúng và sử dụng khi làm tập

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ

hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn vănngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

* Giáo dục bảo vệ môi trường.

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1

- Giấy khổ to thể hiện nội dung BT2

- Bảng nhóm làm BT2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu quan hệ từ và gọi HS đặt câu, nêu quan

hệ từ đó nối từ ngữ nào với nhau

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung BT1

- YC HS trao đổi theo cặp để thực hiện YC

của BT

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Khu bảo

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi, làm vào VBT

- Vài HS nối tiếp nhau nêu nghĩa Cả lớp nhậnxét, bổ sung

Trang 14

tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được

nhiều loại động vật và thực vật Rừng nguyễn

sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng

sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực

vật rất phong phú.

Bài 2

- Gọi HS đọc YC của BT

- GV giải thích lại YC của BT

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát giấy khổ to

- Mời các nhóm trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

Hành động bảo vệ môi trường Hành động phá hoại môi trường

Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

Bài 3

- Gọi HS đọc YC BT3

- YC HS nêu đề tài mình chọn để viết

- Phát bảng nhóm cho HS làm

- Mời HS trình bày

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Gọi thêm HS đọc bài làm của mình

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 HS đọc

- Vài HS tiếp nối nhau nêu

- 3 HS làm bảng nhóm, còn lại làm VBT

- 3 HS làm bảng nhóm đính lên bảng Cả lớpnhận xét

- 3 HS đọc

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Lồng ghép giáo dục môi trường

- Dặn về xem lại bài, hoàn chỉnh lại các bài

tập vào vở

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập về quan hệ từ.

- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phântrong thực hành tính

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm; chấm thêm một số

vở

- 1 HS chữa bài 3 và 1 HS bài 4b tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- GV kết luận kết quả đúng:

a) 375,84 – 95,69 + 36,78

= 280,15 + 36,78 = 316,93

b) 7,7 + 7,3 x 7,4

= 7,7 + 54,02 = 61,72

- 2 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của 3 HStrên bảng

- HS tự chữa bài

Bài 2

- Gọi HS nêu YC của BT

- GV phát bảng nhóm cho HS làm

- GV nhận xét, cho điểm

Kết quả a) 42 ; b) 19,44

- 1 HS nêu

- 2 HS khá làm bảng nhóm, còn lại làm vở.

- 2 HS làm bảng nhóm đính lên bảng, cả lớpnhận xét

Bài 3b

- Gọi HS đọc đề

- YC HS nhẩm tính và nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, cho điểm

Kết quả

x = 1 ; x = 6,2

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 2 HS TB nối tiếp nhau nêu, cả lớp nhận xét.

Bài 4

- Gọi HS đọc đề

- GV dùng hệ thống câu hỏi hưỡng dẫn HS

giải

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- GV nhận xét lại, cho điểm, chấm thêm một

số vở

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS tham gia phát biểu, tìm ra cách giải

- 1 HS khá lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- 4 HS nộp vở

Giải Giá tiền của 1 mét vải là:

60.000 : 4 = 15.000 (đồng)

Trang 16

Mua 6,8 mét vải phải trả:

15.000 x 6,8 = 102.000 (đồng) Mua 6,8 mét vải trả nhiều hơn mua 4 mét vải là:

102.000 – 60.000 = 42.000 (đồng) Đáp số : 42.000 đồng CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau Chia một số thập phân

chyo một số tự nhiên.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012

TOÁN

Tiết 63 : CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO

MỘT SỐ TỰ NHIÊNA/ MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thựchành tính

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

- Băng giấy ghi quy tắc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV kiểm tra BT làm thêm của HS (bài 3a)

- GV nhận xét, cho điểm - 2 HS khá-giỏi lên bảng chữa bài

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN

CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

Ví dụ 1

- Gọi HS đọc VD1

- GV tóm tắt lên bảng

- GV hỏi: Muốn biết mỗi đoạn dây dài bao

nhiêu mét, chúng ta phải làm như thế nào?

- GV nêu: 8,4 : 4 là phép chia một số thập

phân cho một số tự nhiên.

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để tìm

thương của phép chia 8,4 : 4

- YC HS nêu cách thực hiện

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS: Chúng ta phải thực hiện phép tính chia 8,4 : 4.

- HS lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp

- HS nêu: Đổi đơn vị

Trang 17

- YC HS thực hiện.

- Hỏi: Vậy 8,4 : 4 được bao nhiêu mét?

- GV nêu: Trong bài toán trên để thực hiện

8,4 : 4, ta phải đổi số đo 8,4m thành 84dm,

rồi thực hiện phép chia Sau đó đổi kết quả

21dm thành 2,1m Làm như vậy mất công và

mất thời gian Thông thường, ta thực hiện

như sau: (GV vừa hướng dẫn, vừa thực hiện

trên bảng lớp)

- YC đặt tính và thực hiện lại phép tính

- YC HS nêu điểm giống nhau và khác nhau

giữa cách thực hiện 2 phép chia 84 : 4 và 8,4 :

4

- GV: Trong phép chia 8,4 : 4 = 2,1 chúng ta

viết dấu phẩy ở thương 2,1 như thế nào?

- 1 HS lên bảng, còn lại làm nháp

- HS: 8,4 : 4 = 2,1 (m).

- HS quan sát, lắng nghe

- 1 HS lên bảng, còn lại làm nháp

- HS nêu:

+ Giống: cách đặt tính và thực hiện chia + Khác : 1 phép tính có dấu phẩy, 1 phép tính không có dấu phẩy.

- HS: Sau khi thực hiện chia phần nguyên (8), trước khi lấy phần thập phân (4) để chia thì viết dấu phẩy vào bên phải thương (2).

Ví dụ 2

- GV nêu VD2

- YC HS lên bảng đặt tính vừa thực hiện phép

tính vừa nêu

- GV nhận xét, kết luận lại

- GV: Hãy nêu lại cách viết dấu phẩy ở

thương khi thực hiện phép chia 72,58 : 19 =

Ghi nhớ

- GV: Qua 2 ví dụ trên, em nào có thể nêu lại

cách chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.

- Gọi HS nhắc lại

- 1 HS nêu được như SGK.52

- Vài HS nhắc lại

LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện

- GV kết luận kết quả đúng:

a) 1,32 ; b) 1,4 ; c) 0,44 ; d) 2,36

- 4 HS TB lần lượt lên bảng thực hiện, còn lại

làm vào vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 2

- Gọi HS đọc đề

- YC HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Phát bảng nhóm cho HS làm

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS phát biểu

- 2 HS TB làm bảng nhóm, còn lại làm cá

Trang 18

- GV nhận xét, cho điểm và chấm thêm một

số vở

Kết quả a) x = 2,8 ; b) x = 0,05

nhân vào vở

- HS làm bảng nhóm treo lên bảng, cả lớpnhận xét

- 5 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm các bài tập còn

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoahọc

- Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừngngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi

- Trả lời được các câu hỏi ở SGK

* Giáo dục bảo vệ môi trường.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc ở sách giáo khoa

- Băng giấy viết đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc bài Người gác rừng tí hon và

trả lời câu hỏi cuối bài

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

Luyện đọc

- Gọi HS đọc một lượt toàn bài

- GV giới thiệu tranh minh họa

- GV chia bài thành 3 đoạn

- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa

khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết hợp giải

- 1 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- HS quan sát, lắng nghe

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 3 HS

Trang 19

nghĩa các từ ở phần chú thích.

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc

- Cả lớp lắng nghe

Tìm hiểu bài

- GV YC HS đọc thầm lướt lại bài văn để trả

lời các câu hỏi:

+ Nguyên nhân và hậu quả của việc phá

rừng ngập mặn.

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

trồng rừng ngập mặn?

+ Hãy nêu tên các tỉnh ven biển có phong

trào trồng rừng ngập mặn.

+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được

phục hồi.

+ Nội dung chính của bài?

- GV dán băng giấy lên bảng, gọi HS lặp lại

- HS lần lượt đọc lướt và phát biểu trả lời, cảlớp nhận xét, bổ sung:

+ HS trung bình trả lời:Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biến, làm đầm nuôi tôm … làm mất đi một phần rừng ngập mặn Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.

+ HS khá-giỏi trả lời: Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.

+ HS TB trả lời: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, …

+ HS khá-giỏi tiếp nối phát biểu: Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú.

+ HS khá-giỏi: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.

- Vài HS nhắc lại

Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại bài

- GV dán băng giấy lên bảng, hướng dẫn HS

cách đọc diễn cảm đoạn 3 và đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS

đọc hay nhất

- 3 HS đọc tiếp nối

- HS chú ý lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe

- HS phát biểu nhận xét, bình chọn

- Cả lớp vỗ tay

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Hỏi: Bài văn cung cấp cho em thông tin gì? - Vài HS nêu: Bài văn là một văn bản phổ

biến khoa học giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụng bảo vệ vững

Trang 20

- GV giáo dục HS tình yêu rừng, bảo vệ môi

trường

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về tập đọc lại bài, chuẩn bị trước Chuỗi

ngọc lam.

chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải sản.

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

KỂ CHUYỆN

Tiết 13 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài:

1 Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường.

2 Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.

A/ MỤC TIÊU :

Kể lại được một làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặcnhững người xung quanh

B/ CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp viết đề bài

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã được nghe

hoặc đã được đọc về bảo vệ môi trường

- GV nhận xét

- 2 HS kể trước lớp

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu YC tiết học

- GV ghi đề bài lên bảng - HS lắng nghe.

HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN

Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- GV giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh

lạc đề và gạch dưới những từ ngữ cần chú ý

của đề

- Gọi HS đọc Gợi ý ở SGK

- YC HS nêu đề tài câu chuyện mình chọn kể

- GV gợi HS viết dàn ý câu chuyện định kể ra

vở nháp để kể dễ dàng hơn

- GV kiểm tra và khen những em viết dàn ý

- Một số HS tiếp nối nhau nêu

- HS viết nhanh dàn ý vào vở nháp

Học sinh thực hành kể chuyện

Kể trong nhóm

- YC HS kể trong nhóm - HS kể, trao đổi với bạn ngồi cạnh

Trang 21

- GV xuống từng nhóm nghe HS kể, hướng

dẫn các em thêm

Thi kể trước lớp

- Khuyến khích HS thi kể trước lớp

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương

- Vài HS xung phong kể

- Mỗi HS kể xong, lớp chất vấn thêm

- HS nhận xét, đánh giá bình chọn bạn kể haynhất; bạn có câu chuyện hay nhất, đúng đềbài và bạn đặt câu hỏi giao lưu thú vị nhất

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về kể lại cho người thân nghe

- Chuẩn bị Pa-xtơ và em bé.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2012

TẬP LÀM VĂN

Tiết 25 : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

- Giấy khổ to ghi tóm tắt chi tiết tả ngoại hình người bà và của nhân vật Thắng

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát

- Giấy khổ to để HS lập dàn bài

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra phần ghi chép ở nhà của HS

- GV nhận xét, cho điểm - HS để vở lên bàn.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh làm bài

- Xong, gọi HS trình bày

- GV chốt lại và đính băng giấy ghi lời giải

- 1 HS đọc YC, 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọcthầm SGK

- HS trao đổi theo cặp, làm bài (nửa lớp làmbài 1a; nửa lớp làm bài 1b)

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc lại, cả lớp tự chữa bài

Trang 22

lên bảng, gọi HS đọc lại.

Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu Những chi tiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc họa rõ nét hình ảnh nhân vật Bằng cách tả như vậy, ta sẽ thấy không chỉ ngoại hình của nhân vật mà cả nội tâm, tính tình

vì những chi tiết tả ngoại hình cũng nói lên tính tình, nội tâm của nhân vật.

Bài 2

- Gọi HS nêu YC của BT

- Gọi HS nêu kết quả ghi chép

- GV nhận xét

- GV đính băng giấy ghi dàn ý khái quát của

một bài văn tả người và gọi HS đọc lại

- GV nhắc HS: Cần chú ý tả đặc điểm ngoại

hình nhân vật theo cách mà 2 bài văn, đoạn

văn mẫu (Bà tôi, Em bé vùng biển) đã gợi

ra Sao cho các chi tiết vừa tả được về ngoại

hình, vừa bộc lộ phần nào tính cách của

nhân vật.

- YC HS dựa trên kết quả ghi chép để lập dàn

ý

- GV nhận xét, cho điểm

- Gọi HS đọc thêm dàn bài của mình, nhận

xét, cho điểm

- 1 HS đọc

- 1 HS khá-giỏi nêu.

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

- 2 HS làm giấy khổ to, còn lại làm VBT

- 2 HS làm giấy đính lên bảng, cả lớp nhậnxét

- 3 HS đọc dàn bài

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chưa hoàn chỉnh dàn bài vào vở

- Chuẩn bị trước 1 đoạn văn tả ngoại hình dựa

theo dàn ý đã lập, tiết sau Luyện tập tả

người.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 26 : LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

A/ MỤC TIÊU:

- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1

- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quanhệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)

* HS khá-giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3).

* Giáo dục bảo vệ môi trường.

B/ CHUẨN BỊ:

- VBT Tiếng Việt 5 – tập 1

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi vài HS đọc lại BT3 tiết trước và chấm 1

số vở

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS đọc, 2 HS nộp vở

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc YC của BT

- GV giải thích lại YC của BT

- YC HS làm bài cá nhân vào VBT

- Gọi HS nêu kết quả làm bài của mình

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Lời giải a) Nhờ … mà ; b) không những … mà còn

- 1 HS đọc YC BT1, cả lớp đọc thầm SGK

- HS lắng nghe

- HS làm VBT

- 2 HS TB nối tiếp nhau nêu.

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp tự chữa bài

Bài 2

- Gọi HS đọc YC của BT

- GV nhấn mạnh lại YC của BT và YC HS

trao đổi với bạn bên cạnh để làm bài

- Xong, mời một số HS nêu kết quả trước lớp

- GV kết luận lời giải đúng:

- 1 HS đọc YC BT2, cả lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi theo cặp làm bài vào VBT, 2 HSlàm bảng nhóm

- Đại diện 2 nhóm đính kết quả lên bảng vàtrình bày Cả lớp nhận xét, chất vấn thêm

a) Mấy năm qua, vì chúng ta … đê điều nên ở ven biển các tỉnh … rừng ngập mặn.

b) Chẳng những ở ven biển … trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn Cồn Mờ

(Nam Định),

Bài 3

- Gọi HS đọc nội dung của BT

- Chia lớp thành 6 nhóm

- YC các nhóm thảo luận để trả lời các câu

hỏi ở SGK

- Gọi các nhóm trình bày trước lớp

- GV nhận xét, kết luận lại: Cần sử dụng các

quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ Việc sử dụng

không đúng lúc, đúng chỗ các quan hệ từ và

cặp quan hệ từ sẽ gây tác dụng ngược lại như

đoạn b – BT3.

- 2 HS tiếp nối đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS ngồi theo nhóm

- HS thảo luận trong nhóm

- Đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Lời giải

- So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau:

+ Câu 6: Vì vậy, Mai

+ Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé

+ Câu 8: Vì chẳng kịp nên cô bé

Trang 24

- Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn

b làm cho câu văn nặng nề.

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về hoàn chỉnh lại các bài tập vào vở

Ghi nhớ các kiến thức về quan hệ từ đã học

Xem trước các kiến thức đã học về danh từ

chung, danh từ riêng đã học ở lớp 4, đại từ

xưng hô đã học ở lớp 5

- Chuẩn bị tiết sau Ôn tập về từ loại.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm và chấm

thêm một số vở

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 HS chữa bài 3 và 3 HS nộp vở

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- YC HS nhắc lại cách chia một số thập phân

cho một số tự nhiên

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- GV nhận xét, cho điểm và kết luận kết quả

đúng:

a) 9,6 ; b) 0,86 ; c) 6,1 ; d) 5,203

- 1 HS nêu

- 1 HS nhắc lại

- 4 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của 4 HStrên bảng

- HS tự chữa bài

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- GV viết phép tính 21,3 : 5 lên bảng và YC

HS thực hiện chia

- Sau khi HS thực hiện chia được:

21,3 5

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS lên bảng, còn lại làm vở nháp

Trang 25

1 3 4,2

3

- GV hướng dẫn tiếp cách chia như SGK

- YC HS tự làm bài cá nhân

- GV nhận xét, cho điểm

Kết quả: a) 1,06 ; b) 0,612

- HS quan sát, lắng nghe

- 2 HS TB làm bảng nhóm, còn lại làm vở.

- 2 HS làm bảng nhóm đính kết quả lên bảnglớp, cả lớp nhận xét

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm các bài tập còn

- Nêu được tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát, nhận biết đá vôi

* Giáo dục BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

B/ CHUẨN BỊ:

- Hình ở SGK

- Một số hòn đá vôi, chanh hoặc giấm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim

của nhôm.

+ Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm

gì?

+ Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm

cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

MỘT SỐ VÙNG NÚI ĐÁ VÔI CỦA NƯỚC TA

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC ở SGK.54

- YC HS quan sát tranh ở SGK.54 và tên các

vùng có đá vôi theo hình ở SGK

- 1 HS đọc

- HS quan sát tranh và tiếp nối nhau nêu

Trang 26

- GV hỏi tiếp: Em còn biết vùng nào ở nước

ta có nhiều đá vôi và núi đá vôi?

- GV kết luận: Ở nước ta có nhiều núi đá vôi

với những hang động, di tích lịch sử.

- Nhiều HS tiếp nói nhau nêu:

+ Động Hương Tích ở Hà Tây.

+ Vịnh Hạ Long ở quảng Ninh.

+ Hang động Phong Nha – Kẻ Bàng ở Quảng Bình.

+ Núi Ngũ Hành Sơn ở Đà Nẵng.

+ Tỉnh Ninh Bình, Kiên Giang có nhiều núi đá vôi .

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

TÍNH CHẤT CỦA ĐÁ VÔI

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC thứ nhất ở

SGK.55

- Chia lớp thành 6 nhóm

- YC nhóm 1, 2, 3 thực hiện thí nghiệm 1,

quan sát, mô tả hiện tượng; nhóm 4, 5, 6 thực

hiện thí nghiệm 2, quan sát, mô tả hiện tượng

- YC các nhóm trình bày

- GV nhận xét

- GV nêu tiếp các câu hỏi: Qua hai thí

nghiệm trên, em thấy đá vôi có tính chất gì?

- GV kết luận: Qua 2 thí nghiệm trên cho

thấy: Đa vôi không cứng lắm, có thể làm vỡ

vụn Trong giấm, chanh có chứa a-xít Đá vôi

có tác dụng với a-xít tạo thành một chất khác

và khí các-bô-níc bay lên tạo thành bọt Có

những tính chất như vậy nên đá vôi có nhiều

lợi ích trong đời sống.

- 1 HS đọc

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- HS thực hành thí nghiệm và thảo luận

- Đại diện 2 nhóm báo cáo trước lớp, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS phát biểu: Đá vôi không cứng lắm, dễ

bị mòn, khi nhỏ giấm hoặc chanh vào thì sủi bọt.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

ÍCH LỢI CỦA ĐÁ VÔI

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC thứ hai ở

SGK.55

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để thực

hiện 2 YC này

- Gọi HS trả lời YC thứ nhất

- Gọi HS trả lời YC thứ hai

- 1 HS đọc

- HS trao đổi theo cặp

- 2 cặp lên hỏi và trình bày trước lớp: Cọ xát vào đá cuội, nếu bị vỡ thì đó là đá vôi; hoặc nhỏ giấm (chanh) vào nếu thấy có sủi bọt thì đó là đá vôi.

- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu: Đá vôi dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi mawmg, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm;

Trang 27

- GV kết luận: Có nhiều loại đá vôi Đá vôi có

nhiều ích lợi trong đời sống Đá vôi dùng để

sản xuất xi măng, lát đường, xây nhà, nung

vôi, làm phấn viết, tạc tượng, làm mặt bàn

ghế, đồ lưu niệm, ốp lát, trang hoàng nhà ở,

các công trình văn hóa, nghệ thuật

- HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài, áp dụng những điều

đã học vào cuộc sống

- Chuẩn bị tiết sau Gốm xây dựng: gạch,

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:

+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và venbiển

+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành côngnghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố hồ Chí Minh

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, …

* Giáo dục sử dụng NLTK&HQ:

+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của

một số ngành công nghiệp ở nước ta.

+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp, đặc biệt than,

dầu mỏ, điện,

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ ở SGK

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 28

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:

+ Kể tên một số ngành công nghiệp của

nước ta và sản phẩm của các ngành đó.

+ Nêu đặc điểm của nghề thủ công nước ta.

+ Địa phương mình có những ngành công

nghiệp, nghề thủ công nào?

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lần lượt trả lời, mỗi em 1 câu

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

SỰ PHÂN BỐ CỦA MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

- YC HS quan sát hình 3.SGK.94 và cho biết

tên, tác dụng của lược đồ

- YC HS: Xem hình 3 và tìm những nơi có các

ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ,

a-pa-tít; công nghiệp nhiệt điện, thủy điện

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận

- HS nêu: Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho biết về các ngành công nghiệp và sự phân bố của ngành công nghiệp đó.

- HS làm việc cá nhân

- 5 HS nối tiếp nhau nêu

HOẠT ĐỘNG 2

SỰ TÁC ĐỘNG CỦA TÀI NGUYÊN, DÂN SỐ ĐẾN SỰ PHÂN BỐ CỦA MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

- GV phát phiếu học tập và YC HS trao đổi

với bạn bên cạnh để hoàn thành bài tập ở

phiếu học tập

- HS nhận phiếu, trao đổi theo cặp, hoànthành bài tập

PHIẾU HỌC TẬP Bài : Công nghiệp (tiếp theo)

Nhóm đôi

Yêu cầu: Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.

3 Khai thác khoáng sản c) Nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, người mua hàng

4 Cơ khí, dệt may, thực phẩm d) Gần nơi có than, dầu khí

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nêu đáp án đúng: 1-d ; 2-a ; 3-b ; 4-c

- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,bổ sung

Trang 29

- YC HS dựa vào kết quả làm bài, trình bày

lại sự phân bố của các ngành công nghiệp

khai thác than, dầu khí, nhiệt điện, thủy điện,

ngành cơ khí, dệt may, thực phẩm

- GV trình bày lại

- 2 HS trình bày

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN CỦA NƯỚC TA

- GV nêu YC của phiếu học tập

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm thảo luận và hoàn thành các

bài tập ở phiếu

- Xong, mời các nhóm báo cáo

- GV giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời

- GV đính sơ đồ lên bảng, kết luận và giảng

thêm về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ

Yêu cầu: Hãy xem lược đồ công nghiệp Việt Nam, sơ đồ các điều kiện để thành phố

hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo luận, hoànthành các bài tập sau:

Bài 1: Viết tên các trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau:

Các trung tâm công nghiệp của nước ta Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa

Bài 2: Nêu các điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công

nghiệp lớn nhất nước ta.

………

………

………

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Hãy cho biết các ngành công nghiệp nước

ta phân bố ra sao?

+ Nêu các điều kiện để thành phố Hồ Chí

Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn

- 2 HS khá-giỏi lần lượt phát biểu.

Trang 30

nhất nước ta.

- Gọi HS đọc tóm tắt

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Giao

thông vận tải.

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2012

TẬP LÀM VĂN

Tiết 26 : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

A/ MỤC TIÊU:

Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kếtquả quan sát đã có

B/ CHUẨN BỊ:

- Kết quả ghi chép, dàn ý của HS

- VBT Tiếng Việt 5 – tập 1

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra dàn ý đã hoàn chỉnh lại ở nhà của

HS

- GV nhận xét, cho điểm

- HS để vở lên bàn

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- YC HS phần dàn ý tả ngoại hình sẽ chuyển

thành đoạn văn

- GV mở bảng phụ và mời HS đọc lại cấu trúc

đoạn văn và yêu cầu viết đoạn văn

- GV nhắc HS: Có thể viết một đoạn văn tả

một số chi tiết tiêu biểu về ngoại hình nhân

vật Cũng có thể viết một đoạn tả riêng một

nét về ngoại hình tiêu biểu.

- Phát bảng nhóm cho HS làm

- Nhắc HS khi làm xong phải tự kiểm tra theo

gợi ý 4.SGK

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Gọi thêm một số HS đọc bài làm của mình,

nhận xét cho điểm

- Chọn chấm thêm vài vở, nhận xét

- 5 HS tiếp nối đọc YC, 4 gợi ý, cả lớp đọcthầm SGK

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- 1 HS đọc lại, cả lớp quan sát

- HS lắng nghe

- 2 HS làm bảng nhóm, còn lại làm VBT

- HS tự kiểm tra, chỉnh sửa

- 2 HS làm bảng nhóm đính lên bảng Cả lớpnhận xét theo cấu trúc đoạn văn ở bảng phụ

- 3 HS đọc

- 3 HS nộp vở

Trang 31

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS viết chưa hay về viết lại

- Xem lại thể thức trình bày một lá đơn để so

sánh với một biên bản, tiết sau Luyện tập

làm biên bản cuộc họp.

- SGK, vở bài tập

- Băng giấy ghi quy tắc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV kiểm tra và chấm BT làm thêm của HS

- GV nhận xét - Vài HS khá-giỏi nộp vở, 1 HS chữa chữa

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000,

Ví dụ 1

- GV nêu VD1 và gọi HS lên bảng thực hiện

- GV nhận xét bài trên bảng

- GV nêu: Vậy 213,8 : 10 = 21,38

- YC HS nêu rõ thừa số và tích trong phép

tính trên

- Em có nhận xét gì về số bị chia và thương?

- Dựa vào nhận xét trên, hãy cho biết làm thế

nào để có ngay tthương của phép chia 213,8 :

10 mà không cần thực hiện phép tính?

- 1 HS lên bảng đặt tính, thực hiện, còn lạilàm nháp

- HS: số bị chia là 213,8; số chia là 10; thương là 21,38.

- HS: Chuyển dấu phẩy của 213,8 sang tay trái 1 chữ số thì ta được số 21,38.

- HS: Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số 213,8 sang bên trái một chữ số thì ta được thương 21,38.

Trang 32

+ Muốn chia một số thập phân cho 10, ta

làm như thế nào?

+ Muốn chia một số thập phân cho 100, ta

làm như thế nào?

- YC HS nêu lại quy tắc chia một số thập

- Gọi HS đọc đề

- Phát bảng nhóm cho HS làm

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Em có nhận xét gì về cách chia một số thập

phân cho 10 và nhân 1 số thập phân với 0,1?

- Em có nhận xét gì về cách chia một số thập

phân cho 100 và nhân 1 số thập phân với

0,01?

- GV nhấn mạnh lại

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 2 HS làm bảng nhóm, còn lại làm vở

- 2 HS làm bảng nhóm đính lên bảng, cả lớpnhận xét

- 1 HS khá nêu.

- 1 HS khá nêu.

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- GV dùng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS

giải

- Gọi HS lên bảng giải

- GV nhận xét lại, cho điểm và chấm thêm

một số vở

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số : 483,525 tấn

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- 5 HS TB nộp vở.

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm các bài tập còn

Trang 33

một số tự nhiên mà thương tìm được là một

số thập phân.

Tiết 13: CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (tiếp theo)

A/ MỤC TIÊU:

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một số mẫu trang trí của HS cũ

- Vải, kim, chỉ, khăn tay, …

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS để dụng cụ, vật liệu lên bàn

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích bài học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

HỌC SINH THỰC HÀNH

- GV nêu: Trong tiết trước các em đã chọn sản

phẩm để thực hành theo nhóm hoặc cá nhân

và đã phân công chuẩn bị Bây giờ nếu các em

chọn thực hành theo nhóm thì ngồi theo nhóm

của mình để cùng nhau hoàn thành sản phẩm.

Còn em nào chọn bài cá nhân thì tự làm riêng.

- GV bao quát lớp, giúp HS còn lúng túng

- HS lắng nghe

- HS thực hành trong 25 phút

HOẠT ĐỘNG 2

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

- GV nêu nhận xét, đánh giá chung về sản

phẩm thực hành (chưa xong) : ưu-khuyết sản

phẩm, cách khắc phục

- GV chọn 1 vài sản phẩm làm tốt cho cả lớp

quan sát nhận xét

- HS lắng nghe

- Cả lớp quan sát, nêu nhận xét

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm,

cá nhân tích cực trong giờ học và làm sản phẩm

tốt

- Dặn HS về có thể làm lại sản phẩm của mình

nếu chưa làm tốt Chuẩn bị tiết sau hoàn thành

sản phẩm.

- HS lắng nghe, tuyên dương

- Cả lớp lắng nghe

SINH HOẠT LỚP

Trang 34

Tiết 13 : TỔNG KẾT TUẦN 13

- HS có ý thức thi đua trong học tập

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng lớp kẽ sẵn bảng Tổng kết tuần

- Sổ theo dõi, kiểm tra của Ban cán sự lớp

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÁN SỰ + GV HOẠT ĐỘNG CỦA CẢ LỚP

MỞ ĐẦU

- Lớp trưởng nêu tầm quan trọng của tiết học,

chương trình làm việc, cách làm việc

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

ĐÁNH GIÁ TUẦN QUA

- Lớp trưởng mời tổ trưởng tổ 1 báo cáo tình

hình trong tổ tuần qua về mọi mặt

- Thư ký điền vào bảng tổng kết tuần

- Lớp trưởng nhận xét lại và đề nghị tuyên

dương các bạn học tốt và phê bình các bạn vi

phạm của tổ 1

* Các tổ 2, 3, 4, 5 tiến hành tương tự

- Sau khi xong cả 5 tổ, lớp trưởng nhận xét, so

sánh ưu – khuyết điểm giữa các tổ

- Thư ký tổng kết điểm và xếp hạng cho từng

tổ

- GV nhận xét khái quát lại, đề nghị tuyên

dương các tổ và cá nhân thực hiện tốt trong

tuần qua

- GV nhắc nhở các tổ và cá nhân vi phạm

nhiều; đồng thời hướng dẫn cách khắc phục

- Tổ trưởng tổ 1 báo cáo, cả lớp lắng nghe

- Lớp có ý kiến bổ sung

- Lớp vỗ tay tuyên dương

- Cả lớp lắng nghe

- Lớp vỗ tay tuyên dương

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

PHƯƠNG HƯỚNG – NHIỆM VỤ TUẦN 14

- Đại diện Ban cán sự nêu dự thảo kế hoạch

tuần 14:

+ Tiếp tục duy trì nền nếp học tập tốt và các

tiêu chí thi đua của lớp theo tổ / tuần

+ Tăng cường vai trò nhóm tự học ở nhà

+ Lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo

- Cả lớp lắng nghe

Trang 35

Việt Nam 20 – 11.

+ Tham gia đầy đủ các hội thi khác chào

mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

+ Thực hiện tốt tuần lễ “Bông hoa điểm 10”

- GV nhấn mạnh lại nhiệm vụ tuần 14 và

trong thời gian tới

- Lớp thảo luận để đi đến thống nhất chung

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

GIÁO DỤC HỌC SINH

- GV giáo dục HS về ATGT, VSMT, Cúm A

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS cố gắng thực hiện tốt nội quy ở tuần

sau

- HS lắng nghe

BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM TUẦN 13

Trang 36

Thời khĩa biểu và KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 14 LỚP 5Đ

T Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.

LS Thu - đơng 1947, Việt Bắc “mồ chơn giặc pháp”

KH Gốm xây dựng : gacgj, ngĩi

BA

27/11

CT Nghe viết : Chuỗi ngọc lam

LT&C Ơn tập về từ loại

AV TD

28/11

MT AV

T Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:30

w