Hoạt động 2: Làm viêc với sgk.Cá nhân B1: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu làm việc theo chỉ dấn của trang50 sgk và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập.. Phiếu học tập Đồng Hợ[r]
Trang 1TUẦN 12 (Từ 5/11/ 2012 – 09/11/2012) Thứ hai, ngày 5 tháng 11 năm 2012
Tập đọc : MÙA THẢO QUẢ
I/Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị thảo quả
- Nội dung:Vẻ đẹp, sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
* HS khá giỏi nêu được tác dụng của cách dung từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II/Chuẩn bị:
- GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Quả thảo quả hoặc ảnh về rừng thảo quả
- HS: SGK
III/Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Tiếng vọng.
Bài mới: "Mùa thảo quả"
Hoạt động 1: HDHS luyện đọc
B1: Đọc toàn bài 1 lượt.
B2: Hướng dẫn đọc đoạn nối tiếp
Kết hợp đọc chú giải HS đọc - giải nghĩa
B3:Đọc theo cặp
B 4 : GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Hỏi: + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào? Giải nghĩa từ "thơm nồng"
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn1 có gì đáng chú
ý?
+ Tìm chi tiết cho thấy thảo quả phát triển rất
nhanh? Giải thích "sầm uất"
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
Vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín
Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm
B1: GV hướng dẫn đọc đoạn 2
GV đọc mẫu HS đọc.
B2: Thi đọc diễn cảm.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Bài sau"Hành trình của bầy ong"
2HS đọc + trả lời
HS lắng nghe
Lớp đọc thầm.
9 HS đọc.
Nhóm 2 HS.
Mùi thơm đặc biệt quyến rũ - HS Lặp từ "thơm" nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả
lớn cao bụng người, sầm uất HS Dưới gốc cây.
Rực lên đỏ chon chót, say ngây
Nhiều HS.
HS đọc
HS nêu
HS lắng nghe
Nêu nội dung bài văn.
Kĩ thuật : CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN
Trang 2I/ Mục tiêu :
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm yêu thích II/ Đồ dùng dạy học :
-Một số sản phẩm khâu, thêu đã học.
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1: Ôn tập những nd đã học trong
chương 1.
-Y/c :
-Tóm lại ý HS vừa nêu.
3/ HĐ 2 : HS thảo luận nhóm để chọn sản
phẩm thực hành.
-Nếu chọn sản phẩm nấu ăn, mỗi nhóm sẽ
hoàn thành 1 sản phẩm.
-Nếu chọn sản phẩm về khâu, thêu, mỗi HS
sẽ hoàn thành 1 sản phẩm.
-Chia nhóm và y/c :
-Ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn.
4/ Củng cố, dặn dò :
-Chuẩn bị bài tiết sau thực hành.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc lại cách đính khuy, cách luộc rau, nấu cơm, bày dọn bữa ăn, rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
-Các nhóm bàn bạc chọn sản phẩm sẽ thực hành và dự định công việc sẽ tiến hành.
Tập đọc: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I/Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
Trang 3- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc, giúp ích cho cho đời.(Trả lời được các câu hỏi trong sgk và thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)
* Thuộc lòng và diẽn cảm bài thơ cả bài thơ
II/Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Mùa thảo quả 5’
2.Bài mới "Hành trình của bầy ong" 28’
Hoạt động 1: HDHS luyện đọc
B1:Đọc toàn bài 1 lượt
B2: Hướng dẫn đọc đoạn nối tiếp
Nhóm 4 HS đọc nối tiếp 3 lượt
Luyện đọc từ khó, kết hợp đọc chú giải.
B3: Đọc theo cặp.
B 4 : GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Chi tiết nào nói lên hành trình vô tận
của bầy ong? Giải nghĩa từ "hành trình"
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Em hiểu câu thơ "Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào" là thế nào?
Con đường đi tìm hoa của bầy ong
Qua 2 câu cuối bài, tác giả muốn nói gì
về công việc của loài ong? Ích lợi của
mật ong
Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm
B1: GV hướng dẫn đọc 2 khổ thơ cuối
B2:Thi đọc diễn cảm và học thuộc
3.Củng cố, dặn dò: 2’
Nhận xét tiết học Tiếp tục học thuộc
2 HS đọc + trả lời
HS lắng nghe
2 HS
12 HS đọc.
Nhóm 2 HS.
Đôi cánh đẫm nắng trời Không gian là nẻo đường xa
rừng sâu
Rừng sâu : hoa chuối
- Biển xa : - Quần đảo :
Ý nghĩa lớn lao
HS trả lời
HS lắng nghe
* HS khá giỏi đọc diễn cảm và đọc thuộc long cả bài.
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
+ Hiểu được nghĩa của một sốtừ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1 + Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* Nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT 2
Trang 4II/Chuẩn bị: - HS: SGK - GV: Bảng phụ.
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 4’
Luyện tập về quan hệ từ.
2.Bài mới: 29’
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
1/ Giới thiệu: SGV
Hoạt động 1
2/ Làm bài tập:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:
+GV: -Đọc đoạn văn.
-Thế nào là khu bảo tồn đa sinh
học?
+GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2
HD làm bài 2
+GV: -Mỗi em đọc thầm lại 4 dòng BT
-Đánh dấu chéo vào ô ở dòng đúng.
+GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Hoạt động 3:
D làm bài 3
+GV: -Điền vào ô trống a,b,c,d những
quan hệ từ thích hợp.
+GV nhận xét, chốt ý.
HD làm bài 4
+GV: -Chọn một từ trong BT3.
-Đặt câu với từ đã chọn.
+GV nhận xét, chốt ý.
3.Dặn dò: 3’
+Nhận xét tiết học
+Viết lại các câu văn đã đặt ở lớp.
+Bài sau: Luyện tập về quan hệ từ
HS kiểm tra.
HS mở sách.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS lắng nghe.
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
Trang 5III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 4’
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
2.Bài mới: 28’
Luyện tập về quan hệ từ
1/ Giới thiệu: SGV
*Hoạt động 1:
2/ Làm bài tập:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:
+GV: -Mỗi em đọc lại câu a,b.
-Tìm quan hệ từ trong 2 câu đó.
+GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2:
HD làm bài 2
+GV: -Mỗi đoạn văn a và b đều gồm hai
câu Chuyển hai câu đó thành 1 câu bằng
cách lựa chọn và sử dụng đúng chỗ một
trong hai cặp từ quan hệ từ đã cho.
- Đánh dấu chéo vào ô ở dòng đúng.
+GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Hoạt động 3:
HD làm bài 3
+GV nhắc lại yêu cầu.
+GV nhận xét, chốt ý.
3.Dặn dò: 3’
+Nhận xét tiết học
+Làm lại vào vở BT3.
+Bài sau: Ôn tập về từ loại.
HS kiểm tra.
HS mở sách.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài và trình bày.
HS lắng nghe.
Tập làm văn : CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết
+ Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị gì trong câu (bt1,2) + Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của bt3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (bt4).
* HS khá giỏi biết đặt 3 câu với quan hệ từ nêu (bt4).
II/Chuẩn bị: - HS: SGK
- GV: Bảng phụ.
Trang 6I/Mục tiêu:
+Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả nguời (mở bài, thân bài, kết bài) +Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình + GDHS biết yêu quý người thân.
II/Chuẩn bị:
- HS :Sgk.
- GV:Bảng phụ, vài tờ giấy khổ to ghi dàn ý chi tiết.
III/Hoạt động dạy học:
Bài cũ: 4’
Luyện tập làm đơn.
Bài mới: 28’
1/Giới thiệu bài
Cấu tạo của bài văn tả người
2/Nhận xét: Như sgv.
+Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và
đọc bài “Hạng A Cháng”.
+GV nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng.
3/Ghi nhớ:
+Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4/Luyện tập:
+GV nhắc lại yêu cầu bài tập.
+Phát phiếu 3 học sinh.
+GV nhận xét, chốt lại, khen ngợi.
5/Củng cố, dặn dò 3’
Gv nhận xét tiết học.
+Về nhà hoàn thiện dàn ý.
+Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ.
+Bài sau: Luyện tập tả người: Quan sát
và chọn lọc chi tiết.
HS mở sách.
HS phát biểu.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài, trình bày.
HS lắng nghe.
HS đọc yêu cầu
HS làm bài và trình bày.
HS lắng nghe.
Trang 7III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 4’
Cấu tạo của bài văn tả người
2.Bài mới: 28’
Hoạt động 1:
Luyện tập tả người: Quan sát và chọn lọc
chi tiết 1/Giới thiệu bài:
+Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:
+GV: - Đọc lại đoạn văn “Bà tôi”.
- Chi những đặc điểm, ngoại hình
bà.
+GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2:
+Tiến hành các bước như bài tập 1.
+GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3:
+GV nhắc lại yêu cầu bài tập.
+GV nhận xét, chốt ý.
3.Củng cố và dặn dò 3’
GV nhận xét tiết học.
+Về nhà làm bài tập chu đáo.
+Bài sau: Luyện tập tả người: Tả ngoại
hình.
HS mở sách.
HS đọc yêu cầu.
HS làm bài, trình bày.
HS đọc yêu cầu
HS làm bài, trình bày.
HS đọc yêu cầu
HS làm bài, trình bày.
HS lắng nghe.
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/Mục tiêu:
I/Mục tiêu:
+Nhận biết những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua bài văn mẫu trong SGK.
+ GD ham thích quan sát.
II/Chuẩn bị:
- HS : Sgk.
Trang 8- HS kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường ; lời
kể rõ ràng ngắn gọn
- Biết trao đổi ý của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- GD HS có ý thức bảo vệ môi trường
II/Chuẩn bị:Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường (GV và HS sưu tầm được) III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ HS kể 1 - 2 đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện " Người đi săn và con nai".
Nói điều em học được qua câu chuyện
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tự kể câu chuyện em đã
nghe, đã đọc có nội dung liên quan đến chủ
điểm bảo vệ môi trường
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề
- GV ghi đề bảng, gạch chân từ quan trọng
-HS đọc gợi ý 1, 2, 3 SGK/116
- HS đọc 1 đoạn văn bài tập 1 tiết LTVC
(12) nắm yếu tố tạo thành môi trường
- HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể : là
chuyệngì? Đọc ở đâu?
-Lập dàn ý sơ lược câu chuyện mình sẽ kể
Hoạt động 2:HS kể chuyện
Thi kể trước lớp
- Tham gia chất vấn ý nghĩa câu chuyện
- GV ghi tên HS, tên chuyện bảng lớp
- Nhận xét câu chuyện, người kể
Bình chọn người kể hay nhất, nội dung
truyện đặc sắc nhất
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
2HS kể
HS mở sách
HS lắng nghe
1 HS đọc, lớp thầm.3 HS đọc tiếp nối
HS lắng nghe
Nhóm 2 Kể chuyện theo nhóm và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện Đại diện các nhóm
Theo dõi để thực hiện tốt
Chính tả(Nghe-viết) MÙA THẢO QUẢ
I/Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi,
Trang 9- Làm đúng BT 2a/b hoặc BT 3a/b
- GDHS cẩn thận khi viết
II/Chuẩn bị - GV: Bảng nhóm - HS :SGK
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 3’
2.Bài mới: 29’
Hoạt động 1: HDHS nghe- viết
Hướng dẫn chính tả.
GV đọc mẫu đoạn viết 1 lượt.1 HS đọc lại
đoạn văn
Hỏi: Hãy nêu nội dung đoạn văn chính tả ?
Luyện viết từ khó: lướt thướt, Chin San,
gieo, mưa rây, rực lên.
HS viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết 1 vế câu : 2 lượt
GV đọc toàn bài 1 lượt
GV chấm 5 bài.GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HĐHS làm bài tập chính tả
Làm bài tập 2 a
+ GV giao việc :
Thi tìm từ nhanh từng tốp 3 em tìm từ ngữ
chứa tiếng trong cột
+Nhận xét sửa bài
Làm bài tập 3a
Tìm điểm giống nhau giữa các từ đã cho.
3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Làm bài tập 2b, 3b về nhà
3 HS lên bảng viết từ khó tiết trước
HS lắng nghe
Hương thơm, sự phát triển nhanh chóng thảo quả
HS viết bảng con
HS nghe-viết
HS soát lỗi
HS đổi vở theo cặp
HS đọc yêu cầu bài
Từng nhóm 3 HS
HS đọc yêu cầu bài
Cá nhân HS nêu kết quả, chữa bài.
Từ đơn dòng 1 chỉ con vật.
Từ đơn dòng 2 chỉ loài cây.
Nếu thay âm đầu s/x một số tiếng sau sẽ
có nghĩa : xóc, xói, xẻ, xáo, xả, xung, xen.
HS lắng nghe
Toán: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I /Mục tiêu:
Giúp HS:
Trang 10+ Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
+ Biết chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân + GDHS tính cẩn thận khi chuyển đổi
II/Chuẩn bị: HS: chuẩn bị bảng con
GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động củatrò
Bài cũ: 4’ Đặt tính rối tính
345,6 x 22,9 34,05 x 10,3 4,981
x0,23
Bài mới: 28’
1.Hình thành quy tắc nhân một số thập
phân với 10, 100, 1000
GVHDHS theo sgk-trang 57
HS nêu qui tắc-GV chốt ý
2 Thực hành:
Bài 1: Nhân nhẩm
a) 14 210 7200
b) 96,3 2508 5320
c) 53,28 406,1 894
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là xăng-ti-mét
104cm 1260cm 85,6cm
57,5cm
+ Trò chơi: Nhẩm nhanh
-Mỗi học sinh viết vào bảng con một số
thập phân
Ví dụ: Đưa bảng viết sẵn số thập
phân và yêu cầu bạn nhân với10, 100,
1000 là tuỳ mình
Ôn: Nhân số thập phân với 10, 100,
1000
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS làm miệng
HS làmvở
HS thực hiện
Lắng nghe và thực hiện
Trang 11Thứ ba, ngày 6 tháng 11 năm 2012
Toán : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Nhân một số thập phân với số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có 3 bước tính
- GDHS tính cẩn thận
II/Chuẩn bị: HS: chuẩn bị bảng con
GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 4’ Tính nhẩm: HS tự thực hiện
theo đôi
2 Luyện tập: 28’
Bài 1: a)Tính nhẩm
14,8; 155; 512; 90; 2571; 100
b) Số 8,05 phải nhân với số nào để
được tích là: 80,5; 8050, 80500?
8,05x10 ; 80,5x100 ; 80,5x1000
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a) 384,5 b) 10 080
c) 512,8 d) 49 284
Bài 3:
HD: -Bài toán hỏi gì?
-Bài toán cho biết gì?
-Muốn biết người đó đi được bao nhiêu
km, ta làm thế nào?
Đáp số: 70,48km
+ Trò chơi: Ai nhanh hơn.
-GV chuẩn bị bảng phụ
-HS thực hiện theo nhóm
-Lớp nhận xét-GV tổng kết chung 3’
Ôn: Nhân nhẩm với 10, 100,
1000 Nhân với số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn Nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
Chuẩn bị bài: Nhân một số thập phân
với một số thập phân
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS trả lời, làm vở
HS thực hiện
Lắng nghe và thực hiện
Trang 12Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2012
Toán : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I/Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
-GDHS tính cẩn thận
II/Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị bảng con
- GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ : 4’ Đặt tính rồi tính:
34,89 x 200 32,098 x 70 5,607 x
400
2 Bài mới: 30’
a Hình thành quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân.
GVHDHS theo sgk-trang 58 và 59
HS nêu qui tắc-GV chốt ý
b Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 38,7 b) 108,875 c) 1,128 d)
35,217
Bài 2:a) Tính rồi so sánh giá trị của a x b
và b x a
b) Viết ngay kết quả tính
Trò chơi: Học mà chơi
- GV yêu cầu mỗi HS làm vào bảng con
một bài toán nhân vừa học
- HS thực hiện trò chơi
“Tính nhẩm nhanh”
-GV tổng kết chung
Ôn: Nhân một số thập phân với một
số thập phân hay một số tự nhiên
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS làm vở
HS trả lời, làm vở
HS thực hiện
Lắng nghe và thực hiện