Kĩ năng: Vận dụng để giải các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm 3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.. II.[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 21/12/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 76: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
2 Kĩ năng: Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ sốphần trăm, nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét
Bài 2 5’
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi: Bài tập cho chúng ta biết gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS trình bày lời giải bài
toán
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết tiền bán bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn em làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS tính
- Thế nào là tiền lãi ?
- Thế nào là phần trăm lãi ?
- Vậy người đó lãi bao nhiêu phần trăm
Các phép tính27: 25 = 1,08 = 108%
27: 32 = 84,375%
27 – 25 = 22: 25 = 0,08% = 8%
Viết số thích hợp vào chỗ chấma) Thôn Đông đã thực hiện
được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.
b) Thôn Bắc đã thực hiện
được 84,375% kế hoạch cả năm
- HS cả lớp theo dõi GV hướng dẫn và trình bày lời giải bài toán vào vở như sau
- 1 HS đọc đề bài trước lớp,
- HS nêua) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trămtiền vốn?
b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?
1 720 000: 1 600 000 = 1,075
= 107,5%
- Số tiền vốn được coi là 100%
- Tiền lãi là số tiền dư ra của tiền bán
so với tiền vốn
- Coi tiền vốn là 100% thì số phần trăm
dư ra của tiền bán so với 100% chính làphần trăm tiền lãi
Trang 3bài toán.
Bài 4: Khoanh tròn vào chữ đặt trước
kết quả đúng:5’
- Gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
107,5% - 100% = 7,5%
Đáp số: a) 107,5% b) 7,5%
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
-Tập đọc Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài
- Nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh
- Đọc diễn cảm toàn bài văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE: HS có quyền được chăm sóc, khám chữa bệnh Quyền được hưởng các dịch
vụ y tế
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trang 153, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (4’ )
- Cho HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang
xây
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtoàn bài thơ, lần lượt trả lời các câuhỏi
Trang 4vì sao? Vì sao ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- Cho HS đọc thầm lại bài
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như
thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong công việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người
phụ nữ ?
- Giảng: Hải Thượng Lão Ông là một
thầy thuốc giàu lòng nhân ái
+ Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn
Ông là một người không màng danh
lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài thơ thế nào ?
- Nhận xét
- Tranh vẽ người thầy thuốc đangchữa bệnh cho em bé mọc mụn đầyngười trên một chiếc thuyền nan
- 1 HS đọc bài
- Bài chia 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn 3 lượt
- HS luyện đọc câu văn dài
- HS luyện đọc theo cặp trong bàn
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét – bình chọn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thầm lại bài và TLCH+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Lãn Ông nghe tin con nhà thuyềnchài bị bệnh đậu nặng mà nghèo,không có tiền chữa, tự tìm đến thăm.Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàngtháng trời không ngại khổ, ngại bẩn.Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé,không những không lấy tiền mà còncho họ thêm gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầythuốc khác song ông tự buộc tộimình về cái chết ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh,được tiến chức ngự y song ông đãkhéo léo chối từ
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThượng Lãn Ông coi công danh
Trang 5+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c, Đọc diễn cảm (9’)
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
C Củng cố - dặn dò ( 1’ )
QTE: Các em có quyền được chăm
sóc, khám chữa bệnh Quyền được
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- 3 HS đọc
- Đọc và tìm cách đọc hay
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bàicho nhau nghe
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ: Chiều đi học về còn nguyênmàu vôi gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi
3.Thái độ: HS có ý thức luyện viết chữ đẹp
II Đồ dùng:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu HS lên bảng tìm những
tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm
đầu tr / ch
- 2 HS viết trên bảng, HS dưới lớp viết vào
vở nháp
Trang 6- Nhận xét chữ viết của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ
- Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho
em biết điều gì về đât nước ta ?
- Yêu cầu HS làm theo nhóm
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng,
- Nhận xét các từ đúng
* Ví dụ các từ:
- Nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS: Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đangxât dở cho đất nước ta đang trên đà pháttriển
- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ: xây dở,giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, cònnguyên,
Rây bột, rây mưa
Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây… Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tương tự như cách tổ chức phần a
b, Ví dụ về các từ ngữ:
vàng tươi, vàng bạc ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng
c, Ví dụ về các từ ngữ:
Chiêm bao, lũa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
chim gáy tủ lim, gỗ lim, lòng lim dạ đá
Bài 3 5’
- HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào
SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 1 HS làm trên bảng lớp lớp làmVBT
- Nhận xét bài làm của bạn và sửa
Trang 7- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
C Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
chữa nếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài
- Các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi,
vẽ, vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽtruyền thần quá xấu khiến bố vợkhông nhận ra, anh lại tưởng bố vợquên mặt con
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Địa lí Tiết 16: ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam
2 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biểnlớn của đất nước
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
- Các thẻ từ ghi tên các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh,Huế, Đà Nẵng
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ ( 4’ )
- HS trả lời các câu hỏi về nội dung
bài cũ, sau đó nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về các kiến thức, kĩ năng
địa lí liên quan đến dân tộc, dân cư
và các nghành kinh tế của Việt Nam
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
Trang 8cầu các em thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập sau:
4-6 HS cùng thảo luận, xem lại cáclượt đồ từ bài 8-15 để hoàn thànhphiếu
PHIẾU HỌC TẬP Tiết 16: Ôn Tập
Nhóm
Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Điều số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống
a) Nước ta có dân tộc
b) Dân tộc có dân số đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở
c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay
e) Ba thành phố có cảnh biển lớn nhất nước ta là:
ở miền bắc
ở miền trung
ở miền nam
2) Ghi vào ô □ chữ Đ trước câu đúng, chữ s cho câu sai
d) Nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá vàhành khách ở nước ta
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơihoạt động thương mại phát triển nhất nước ta
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm
bài trước lớp
- GV nhận xét sửa chữa câu trả lời
cho HS
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các
ý, a, e trong bài tập 2 là sai
+) Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS,
phát cho mỗi đội một lá cờ
+) GV lần lượt đọc câu hỏi về mỗi
tỉnh, HS 2 đội dành quyền trả lời bằng
- 2 nhóm HS cử HS đại diện báo cỏo
- HS lần lượt nêu trước lớp:
a) Vì dân cư nước ta tập chung đông ởđồng bằng và ven biển, thưa thớt ởvùng núi và cao nguyên
b) Vì đường ô tô mới là đường cókhối lượng vận chuyển hàng hoá,hành khách lớp nhất nước ta và có thể
đi đến mọi địa hình, mọi ngóc ngách
để nhận và trả hàng Đường ô tô giữvai trò quan trọng nhất trong vai tròvận chuyển ở nước ta
Trang 9phất cờ
+) Đội trả lời đúng nhận một ô chữ có
ghi tên tỉnh đó và gắn lên đồ của mình
+) Trò chơi kết thúc khi giáo viên đọc
- Sau những bài đã học, em thấy đất
nước ta như thế nào?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò
nước ta
5 Tỉnh này có ngành công nghiệpkhai thác a-pa-tít phát triển nhất nướcta
6 Sân bay Nội Bài nằm ở thành phốnày
7 Thành phố này là trung tâm kinh tếlớn nhất nước ta
8 Tỉnh này có khu du lịch Ngũ HànhSơn
9 Tỉnh này nổi tiếng vì có nghề thủcông làm tranh thêu
10 Vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng nằm ở tỉnh này
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán
có liên quan
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm (12 phút )
a VD: Hướng dẫn tính 52,5% của
800 6’
- GV nêu bài toán:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
Trang 10- Em hiểu câu 'số học nữ chiếm 52,5%
số học sinh của cả trường" như thế
- Coi số học sinh toàn trường là 100%
thì 1% là mấy học sinh ?
- 52,5% số học sinh toàn trường là
bao nhiêu học sinh ?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh
nữ ?
- GV nêu: thông thường hai bước tính
ta gộp lại như sau:
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm
là 0,5% một tháng Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 đồng Tính số tiền lãi
sau một tháng
- GV hỏi: Em hiểu câu "Lãi suất tiết
kiệm 0,5 một tháng" như thế nào ?
- GV nhận xét
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng
nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một
- GV yêu cầu học sinh làm bài:
- GV chữa bài trên bảng lớp
- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng
chúng ta làm như thế nào ?
- Coi số học sinh của cả trường là100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5phần như thế
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhânvới 52,5
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Một số học phát biểu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giảiSau một tháng thu được số tiền lãi là:
Trang 113 Thực hành
Bài 1 5’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
Bài 4: 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
C Củng cố dặn dò: ( 2’ )
- GV củng cố nội dung bài
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàoVBT
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
+ Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiếtkiệm
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc
và tiền lãi là bao nhiêu ?
- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi saumột tháng
- 1 HS lên bảng làm, HS lớp làm vàoBT
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
3 000 000: 100 x 0,5 = 15 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau mộttháng là:
a) 50% số cây là 600 cây b) 25% số cây là 300 cây c) 75% số cây là 900 cây
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Tiền vật liệu là:
500000 × 60: 100 = 300 000 (đồng)Tiền công đóng chiếc tủ là:
500 000 – 300 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
Trang 12III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi4 HS lên bảng thực
hiện yêu cầu
- Gọi HS dưới lớp đọc
đoạn văn miêu tả hình
dáng của một người thân
hoặc một người quen
nghĩa với một trong các
từ: nhân hậu, trung
- Hoạt động trong nhóm 4 nhóm viết vào giấy khổ
to kẻ sẵn bảng Các nhóm khác viết vào vơ nháp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng phiếu Cảlớp viết vào vở
Trang 13trên giấy dán bài lên
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa,
nhân đức, phúc hậu,thương người,
Bất nhân, bất nghĩa, độc
ác, bạc ác, tàn nhẫn, tànbạo, bạo tàn, hung bạo, Trung thực Thành thực, thành thật,
thật thà, thẳng thắn, chânthật,
Dối trá, gian dối, gianmanh, gian giảo, giả dối,lừa dối, lừa đảo, lừalọc,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo,
bạo dạn, dám nghĩ dámlàm, gan dạ,
Hèn nhát, nhút nhát, hènyếu, bạc nhược, nhunhược,
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần,
chịu khó, siêng năng, tầntảo, chịu thương chịukhó,
Lười biếng, lười nhác,đại lãn,
Bài 2: 7’
- HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm và tìm ý trả lời
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách của cô Chấm:
Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
- HS hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào giấy,các nhóm khác có thể dùng bút ghi vào vở nháp
- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc, nhận xét bổsung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài
Trang 14-Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Kỉ nệm 75 ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 30 năm ngày hội
quốc phòng toàn dân Do Liên Đội tổ chức
-Ngày soạn: 22/12/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 78: LUYỆN TẬP
Trang 15I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có lời văn liên quan tới tỉ số phần trăm
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuản bị
- Bảng phụ ghi ví dụ SGK
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (5’ )
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
- GV hỏi: Tính số ki-lô-gam gạo nếp
bán được như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét
Bài 3 8’
- GV gọi HS đọc và tóm tắt bài toán
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- 1 HS đọc bài toán trước lớp,
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài,lớp làm VBT
Bài giải