Mục tiêu : -Hiểu thế nào là động từ từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng -Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ BT mục III II/ Đồ dù[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 22 thỏng 10 năm 2012
Chào cờ Tập trung dới cờ
-TẬP ĐỌCTHƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIấU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đỳng cỏc tiếng, từ khú hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng cỏc phương ngữ quan sang,
cỳc cắc, bắn toộ, nhễ nhại,
- Đọc trụi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc
cụm từ, nhấn giọng ở cỏc từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phự hợp với nội dung, nhõn vật
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật trong đoạn đối thoại
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rốn để kiếm sống nờn đó
thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đỏng quý.(trả lời được cỏc cõu
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
1 KTBC:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài : "Đụi giày ba ta màu xanh" và TLCH.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nờu nội dung
chớnh của bài
- Nhận xột và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài:
* Luyện đọc :
? Bài này chia làm mấy đoạn? ( 2 đoạn)
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phỏt õm, ngắt
giọng cho từng HS nếu cú
- Gọi HS đọc phần chỳ giải
- Cho hs luyện đọc theo cặp (2 ph)
- HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
Trang 2+ Đoạn 1 núi lờn điều gỡ?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời cõu hỏi
2) Mẹ Cương nờu lớ do phản đối như thế nào?
3) Cương thuyết phục mẹ bằng cỏch nào?
? Nội dung chớnh của đoạn 2 là gỡ?
- HS đọc diễn cảm đoạn: Cơng thấy nghèn
nghẹn ở cổ khi đốt cây bông Gọi HS đọc
phõn vai Cả lớp theo dừi để tỡm ra cỏch đọc
hay phự hợp từng nhõn vật
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xột ghi điểm cho hs
1) Cương xin mẹ đi học nghề thợ rốn.
Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tựmỡnh kiếm sống
+ “kiếm sống” là tỡm cỏch làm việc để tựnuụi mỡnh
Đoạn 1: núi lờn ước mơ của Cương trở
thành thợ rốn để giỳp đỡ mẹ
- 1 HS đọc thành tiếng
2) Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương
thuộc dũng dừi quan sang Bố của Cương
sẽ khụng chịu cho Cương làm nghề thợrốn, sợ mất thể diện của gia đỡnh
3) Cương nghốn nghẹn nắm lấy tay mẹ.
Em núi với mẹ bằng những lời thiết tha:nghề nào cũng đỏng trọng, chỉ cú ai trộmcắp hay ăn bỏm mới đỏng bị coi thường
Đoạn 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu
mẹ con rất thắm thiết, thân ái
+ Cử chỉ: Thân mật tình cảm.
- Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ
rốn vỡ em cho rằng nghề nào cũng đỏngquý và cậu đó thuyết phục được mẹ
Trang 3b¶n th©n m×nh?
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò
chuyện thân mật, tình cảm của mọi người
trong mọi tình huống vµ xem bài Điều ước
của vua Mi- đát.
-©m nh¹c Gi¸o viªn chuyªn d¹y
-TOÁN:
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
* GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- KiÓm tra VBT cña hs
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: kéo
dài DC thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh
BC thành đường thẳng BN Khi đó ta được hai
đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau
tại điểm C
- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN,
góc NCM, góc BCM là góc gì ?
? Các góc này có chung đỉnh nào ?
- Như vậy hai đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có
chung đỉnh C
- GV yêu cầu HS quan sát để tìm hai đường
thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống
- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông
- HS theo dõi thao tác của GV
- Là góc vuông
- Chung đỉnh C
- HS nêu: hai mép của quyển sách, quyển
vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, haicạnh của bảng đen, …
- HS theo dõi thao tác của GV và làmtheo
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng
Trang 4AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của
ờ ke Ta được AB và CD vuụng gúc với nhau
- GV yờu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường
thẳng NM vuụng gúc với đường thẳng PQ tại
? Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
- GV yờu cầu HS cả lớp cựng kiểm tra
- GV yờu cầu HS nờu ý kiến
? Vỡ sao em núi hai đường thẳng HI và KI
vuụng gúc với nhau ?
Bài 2
- GV yờu cầu HS đọc đề bài
- GV vẽ lờn bảng hỡnh chữ nhật ABCD, sau
đú yờu cầu HS suy nghĩ và ghi tờn cỏc cặp
cạnh vuông gúc với nhau cú trong hỡnh chữ
nhật ABCD
- GV nhận xột và kết luận về đỏp ỏn đỳng
B i 3: à Dùng ê ke để kiểm tra rồi nêu tên từng
cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau trg ý a
- GV yờu cầu HS đọc đề bài, sau đú tự làm
bài
- GV yờu cầu HS trỡnh bày bài làm trước
lớp
- GV nhận xột và cho điểm HS
- Góc vuông ta có: AE, ED là 1 cặp đoạn thẳng
vuông góc với nhau
- CD, DE là 1 cặp đoạn thẳng vuông góc với
nhau
4 Củng cố- Dặn dũ:
- Gv nhắc lại nội dung bài
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
cú vuụng gúc với nhau khụng
- HS dựng ờ ke để kiểm tra hỡnh vẽ trongSGK
- Vỡ khi dựng ờ ke để kiểm tra thỡ thấyhai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4gúc vuụng cú chung đỉnh I
- 1 HS đọc trước lớp
- HS viết tờn cỏc cặp cạnh, sau đú 1 đến 2
HS kể tờn cỏc cặp cạnh mỡnh tỡm đượctrước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD và
BC, BC và AB
- HS dựng ờ ke để kiểm tra cỏc hỡnh trongSGK sau đú ghi tờn cỏc cặp cạnh vuụnggúc với nhau vào vở
- 1 HS đọc cỏc cặp cạnh mỡnh tỡm đượctrước lớp, HS cả lớp theo dừi và nhận xột
I MỤC ĐÍCH – YấU CẦU:
- Nờu được vớ dụ về tiết kiệm thời giờ:
Biết được lợi ớch của tiết kiệm thời giờ
* Biết được vỡ sao cần phải tiết kiệm thời giờ
Trang 5* KNS : KN xác định giá trị của thời gian là vô giá ; KN lập kế hoạch khi làm việc,
học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.
2 Bài cũ: Tiết kiệm tiền của (tiết 2)
- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong
- Tổ chức cho HS đọc câu chuyện
- Cho HS thảo luận tìm hiểu nội dung truyện theo 3
câu hỏi trong SGK
- Mời các nhóm trình bày
- GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải
tiết kiệm thời giờ
* Tích hợp GD KNS : KN xác định giá trị của thời
gian là vô giá.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận
về một tình huống (B.tập 2/SGK.16)
- GV kết luận:
+ HS đến phòng thi muộn có thể không được vào
thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả thi
+ Hành khàch đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy
bay sẽ ảnh hưởng đến công việc
+ Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu chậm
có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (BT3 SGK)
- Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận các ý trong BT 3
(SGK) Sau đó, bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ màu
- Mời một vài HS giải thích
- GV kết luận:
+ Ý kiến (d) là đúng
+ Các ý kiến (a), (b), (c) là sai
+ Việc sử dụng thời giờ của các em như thế nào?
* GD.KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử
dụng thời gian hiệu quả.
- Lớp bày tỏ thái độ thông qua thẻmàu :
+ màu đỏ: tán thành
+ màu vàng phản đối
Trang 6- HD HS rút ghi nhớ.
4 Hoạt động tiếp nối:
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Sưu tầm các tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; 2; 3(a)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Gv gọi 2 HS lên bảng yêu
cầu :
+ HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và CD vuông
góc với nhau tại E
+ HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ
đường cao AH của hình tam giác
-GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Gv : Giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng
thực hành vẽ hai đường thẳng song song với
nhau
2.2 GV vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
song song với đường thẳng AB cho trước
-Gv nêu bài toán rồi hướng dẫn HS thực hiện
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song
song với đường thẳng AB cho trước:
Ta có thể vẽ như sau :
+ Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB
+ Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc đường thẳng MN ta được đường
thẳng CD song song với đường thẳng AB
Lưu ý : Trước khi hướng dẫn HS vẽ như các
bước trong SGK, GV cho HS liên hệ với hình
ảnh hai đường thẳng song song (AB và DC )
cùng vuông góc vói đường thẳng thứ ba
- Theo dõi thao tác của GV
- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấy nháp M
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh yêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự vẽ được đường thẳng AB qua
M và song song với đường thẳng CD
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
Bài 2 : ( HS khá giỏi)
Cho học sinh yêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng AX qua A
và song song với BC, đường thẳng CY qua C
và song song với AB
- HS nêu các cặp cạnh song song
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
Bài 3 : Cho học sinh yêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua B và song
song với AD
- Dùng êke để kiểm tra góc đỉnh E là góc
vuông
4 Củng cố – Dặn dò:
- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?
- Như thế nào là hai đường thẳng song song?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Xem lại bài và hoàn thành các bài tập chưa
làm xong Chuẩn bị bài: “Thực hành vẽ hình
B C
- Trong tứ giác ADCB có cặp cạnh AD và
BC song song với nhau ; cặp cạnh AB và
CD song song với nhau
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8
-KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I/ Mục tiêu :
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- KNS : Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh tai nạn đuối nước khi đi bơi hoặc tập bơi
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống phòng tránh tai nạn đuối nước.
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to)
-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
-Phiếu ghi sẵn các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người
bệnh ăn uống như thế nào ?
2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc
như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi bơi
cho mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế nào để
phòng tránh các tai nạn sông nước ? Các em cùng
học bài hôm nay để biết điều đó
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.
Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu
hỏi:
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1,
2, 3 Theo em việc nào nên làm và không nên làm
Trang 92 Theo em, chúng ta phải làm gì để phòng tránh
tai nạn đuối nước ?
-GV nhận xét ý kiến của HS
KNS : Các em nên luôn có ý thức phòng tránh
tai nạn sông nước và nhắc nhở bạn bè, người
thân cùng thực hiện để tránh tai nạn này.
- 1 Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận : Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi
có người và phương tiện cứu hộ Trước khi bơi
cần vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để
tránh cảm lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước
ngọt trước và sau khi bơi Không nên bơi khi
người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi
đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.
KNS : Các em đã biết những nguyên tắc khi đi
bơi hoặc tập bơi và nhắc nhở bạn bè người thân
cùng thực hiện.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta phải vâng lời người lớn khitham gia giao thông trên sông nước Trẻ
em không nên chơi đùa gần ao hồ.Giếng phải được xây thành cao và cónắp đậy
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-HS đọc
-HS tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận:
- HS quan sát hình 4, 5 trang 37 / SGK,thảo luận và trả lời các câu hỏi
+ Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở
bể bơi đông người Hình 5 minh hoạ cácbạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
+ Ở bể bơi nơi có người và phương tiệncứu hộ
+Trước khi bơi cần phải vận động, tậpcác bài tập để không bị cảm lạnh hay
“chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trướckhi bơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xàbông và nước ngọt, dốc và lau hết nước
ở mang tai, mũi
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
-Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Trang 10Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
+Nhóm 1,2: Tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi
đá bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho
mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+Nhóm 3,4: Tình huống 2: Đi học về Nga thấy
mấy em nhỏ đang tranh nhau cuối xuống bờ ao
gần đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ
làm gì ?
+Nhóm 5,6: Tình huống 3: Minh đến nhà Tuấn
chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở
sân giếng Giếng xây thành cao nhưng không có
nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?
+Nhóm 7,8: Tình huống 4: Chiều chủ nhật, Dũng
rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây
xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa có
bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu là Cường
em sẽ nói gì với Dũng ?
+Nhóm 9,10: Tình huống 5: Nhà Linh và Lan ở
xa trường, cách một con suối Đúng lúc đi học về
thì trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi
mãi không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em
sẽ làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
- GD HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
nhở HS còn chưa chú ý
+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng
về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi haytắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy
đi tắm
+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấygiúp Vì trẻ em không nên đứng gần bờ
ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy mộtvật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
+Em sẽ bảo Tuấn mang rau vào nhànhặt để vừa làm vừa trông em Để em béchơi cạnh giếng rất nguy hiểm Thànhgiếng xây cao nhưng không có nắp đậyrất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ.+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi ở
đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa
mở cửa và rất dễ gây tai nạn vì ở đóchưa có người và phương tiện cứu hộ.Hãy hỏi ý kiến bố mẹ và cùng đi bơi ở
bể bơi khác có đủ điều kiện đảm bảo antoàn
+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo hay vào nhà dângần đó nhờ các bác đưa qua suối
- HS lắng nghe và thực hiện
-mÜ thuËt gi¸o viªn chuyªn d¹y
-Chính tả THỢ RÈN "PHÂN BIỆT L/N; UÔN/UÔNG"
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ảnh hai bác thợ rèn.
- Bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A/ Khởi động:
Trang 11* Giới thiệu bài: Qua bài tập đọc thưa chuyện với
mẹ đã cho các em biết ý muốn được học nghề rèn
của anh Cương, quang cảnh hấp dẫn của lò rèn
Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe –
viết bài thơ Thợ rèn, biết thêm cái hay, cái vui
nhộn của nghề này Gìơ học còn giúp các em
luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- GV ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: nhọ lưng,
quệt ngang, quai, ừng ực, bóng nhẫy, nghịch
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV đọc từng câu, từng dòng cho HS viết
- GV cho HS chữa bài
Hởi: Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?
Bài thơ thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất nổi
tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được
mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam Các
em tìm đọc để thấy được nét đẹp của miền nông
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc đoạn văn cần viết
VD minh họa về một loại ước mơ (BT4) Không làm bài tập 5
- Có ước mơ đẹp và biến ước mơ hành sự thật (như học tập)
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Dấu ngoặc kép
- GV cho HS làm bài tập 3, GV yêu cầu HS
- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ là:
Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều
sẽ đạt được trong tương lai
Mong ước: mong muốn điều tốt đẹp trong
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài:
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ
ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ
- HS nêu yêu cầu của bài
GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài kể
- HS tìm từ và nêu Có thể giải nghãi từ
- HS thảo luận và nêu
- Đại diện nhóm đôi báo cáo
mơ dại dột, ước mơ kì quặc
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày Mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ
- Đọc yêu cầu bài
- HS trình bày
- Nhận xét
Trang 13- Chuẩn bị: “Động từ” - HS lắng nghe và thực hiện.
- Ôn tập 2 động tác vơn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động
II, Địa điểm, phơng tiện:
- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thớc dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát
III, Nội dung, phơng pháp.
2 lần4-5 lần2-3 lần
- Lời kể tự nhiờn, chõn thực, cú thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ
2 Rốn kĩ năng nghe: Chăm chỳ nghe bạn kể, nhận xột đỳng lời kể của bạn
KNS: - Thể hiện sự tự tin - Lắng nghe tớch cực.- Kiờn định.
- Giỏo dục HS phải biết ước mơ, phải cú kế hoạch thực hiện
- Biết chia sẻ và lắng nghe
II/ Đồ dựng dạy học:
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) Viết vắn tắc:
+ Ba hướng xõy dựng cốt chuyện
Nguyờn nhõn làm nảy sinh ước mơ đẹp
Trang 14Mở đầu, diễn biến, kết thúc
- Bảng lớp viết đề tài
III/ Các ho t ạ động d y v h c ch y u:ạ à ọ ủ ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe đã
- GV phân tích đề bài, dung phấn màu gạch chân
dưới các từ: ước mơ đẹp của em, của bạn bè,
người thân
+ Y/c của đề tài về ước mơ là gì?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Y/c HS đọc gợi ý 2
- Treo bảng phụ
+ Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng
nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
b) Kể theo nhóm
KNS: Chia nhóm 4 HS, y/c các em kể câu
chuyện của mình trong nhóm
c) Kể trước lớp
KNS: Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp Mỗi
HS kể, GV ghi nhanh lên bảng
- Sau mỗi HS kể GV y/c dưới lớp hỏi bạn về
nội dung, ý nghĩa, cách thức thực hiện ước mơ
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện bạn vừa kể
và chuẩn bị bài sau
- HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- Nhận xét nội dung truyện và lời kể củabạn
Trang 15I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Thước kẻ và ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hai đường thẳng song song.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước.
a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB
- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường
thẳng AB.
- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm
E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được
đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB.
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng.
- Bước 1: tương tự trường hợp 1.
- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn
lại trùng với điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo
cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với AB.
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác.
Hoạt động 3: Giới thiệu đường cao của
hình tam giác.
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng vuông
góc với cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ một
đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc
với một đường thẳng cho trước ở phần 1)
Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS biết:
Đoạn thẳng AH là đường cao hình tam giác
ABC.
- GV nêu : Độ dài đoạn thẳng AH là “ chiều
cao “ của hình tam giác ABC
A B
C
-Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với cạnh
BC & cạnh còn lại trùng với điểm A Quađỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đượcđoạn thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt BCtại điểm H
- Đoạn thẳng AH là đường cao vuông góccủa tam giác ABC
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết