GV nhận xét bổ sung kết cầu của bài, trao đổi, thảo luận về câu trả lời đúng luận, dùng bút chì đánh dấu a/ Bài văn có 4 đoạn :.. vào sách giáo khoa.[r]
Trang 1TuÇn 17
Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng
I.Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú
hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- Gọi HS lên bảng đọc bài: Trong quán ăn
“Ba cá bống” và trả lời câu hỏi ndung bài a
Giới thiệu bài:
- HS đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn như SGV
- Theo em " vời " là gì ?+ GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích: Nhàvua cho vời các vị đại thần và các nhà khoahọc đến tìm cách để lấy mặt trăng cho côngchúa
- GV đọc mẫu
-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đãlàm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học đãnói với nhà vua như thế nào về yêu cầu củacông chúa ?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi khôngthể thực hiện được ?
+ Nội dung chhính của đoạn 1 là gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi :+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
- 3HS lên bảng (Hoàng, Hạnh,Tâm)
- Cả lớp theo dỏi, nhận xét, bổ sung
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc tiếp nối đoạn+ Đoạn 1: Ở vương quốc nhà vua.+ Đoạn 2: Nhà vua vàng rồi.+ Đoạn 3: Chú hề khắp vườn
- Vời : có nghĩa là cho mời ngườidưới quyền
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:+ Cô bị ốm nặng
+ Công chúa mong muốn có mặttrăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặttrăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các đạithần và các nhà khoa học đến để bàncách lấy mặt trăng xuống cho côngchúa
+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa
là không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấphàng nghìn lần so với đất nước củanhà vu
+ Nàng công chúa muốn có mặttrăng: triều đình không biết làm cáchnào tìm được mặt trăng cho côngchúa
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:+ Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng công chúa
Trang 2- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
Vì sao ?
- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị tiết sau
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:+ Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một " mặt trăng " như cô mong muốn
- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Làm bài tập 1a, 2
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- HS nhận xét, đổi chéo vở chonhau để kiểm tra
- 2HS đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải
- HS lên bảng làm bài, lớp làmbài vào VBT
- Nhận xét, chữa
- HS cả lớp thực hiện
Chính tả: Mùa đông trên trẻo cao
I.Mục tiêu:
Trang 3- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT (2) a/b
II Đồ dùng dạy - học: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
a Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao?
a) HS đọc yêu cầu, tự làm bài và bổ sung
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm BT3 và chuẩn bị bài sau
- 2HS lên bảng (Hải, Lan)
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườnxuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi,sạch sẽ, khua lao xao,…
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Dùng bút chì viết vào vở nháp
+ Đọc bài, nhận xét bổ sung
- Lời giải : giấc ngủ - đất trời - vất vả
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Buổi chiều:
Luyện viết: Bài 15
I.Mục tiêu:
- Viết đúng, đẹp bài: Cảnh đẹp Quảng Bình (kiểu chữ xiên)
-HS Viết đúng khoảng cách, độ cao, cỡ chữ như bài mẫu
-Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viêt và tính kiên nhẫn trong đời sống
II Đồ dùng dạy - học: -Chữ mẫu
-Vở luyện viết
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
-Hướng dẫn HS luyện viết
-GV hướng dẫn HS viết đúng các từ khó
ở trong bài: Quảng Bình, Đá Nhảy, Lí
Hoà (Kiểu chữ xiên)
-GV hướng dẫn và viết mẫu
-Y/C HS viết bảng con-GV nhận xét sửa chữa
- HS lên bảng viết (Lý, Thương)
cả lớp viết bảng con
- Nhận xét, bổ sung
-H S lắng nghe-H S quan sát, theo dỏi
- HS viết bảng con
Trang 4-Nhận xét-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết
-HS viết vào vở
- HS viết xong soát lại bài-Nộp bài
- Lắng nghe-HS nghe và thực hiện
Địa lí : Ôn tập
I.Mục tiêu:
-Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; đân tộc, trang phục
và hoạt động sản xuất, chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II Đồ dùng dạy - học: - BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN
- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- Chỉ vị trí của TP Hải Phòng trên BĐ
- Vì sao TP Hải Phòng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của ĐBBB ?
a Giới thiệu bài:
Đặc điểm thiên nhiên ĐB Bắc Bộ
c) TP Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
- GV nhận xét, kết luận
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS trả lời câu hỏi
Trang 5HDTHT: Tiết 2 - Tuần 16
I Mục tiêu:
- Biết chia cho số có ba chữ số
- So sánhcác phép tính và giải toán có lời văn
- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán
II Đồ dùng dạy - học: Sách thực hành toán 4 - Tập 1
III Hoạt động dạy - học:
- Chia nhóm, cho các nhóm tự thảo luận, tìm kết quả đúng
-Hệ thống kiến thức vừa luyện
-Dặn HS về ôn luyện lại bài và chuẩn bị tiết sau
- Các nhóm thi giải câu đố
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và cách làm
- HS nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì?
I.Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
II Đồ dùng dạy - học: - Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
Trang 61.Kiểm tra bài
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng : Người lớn đánh trâu ra cày
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánhtrâu ra cày, từ chỉ người hoạt động: người lớn
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ HS hoạt độngnhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Câu : Trên nương mỗi người một việc làcâu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vịngữ của câu là cụm danh từ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động
ta hỏi như thế nào ? + HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng + Câu kể Ai làm gì? thường có những bộphận nào?
- HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?
- HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm bài + HS chữa bài, bổ sung ý kiến cho bạn + Nhận xét, kết luận lời giải đúng
chỉ hoạtđộng
Từ ngữchỉngườihoạtđộng 3/ Các cụ
già nhặt cỏ, đốt lá
4/ Mấy chú
bé bắc bếp thổi cơm
5/ Các bà
mẹ tra ngô
6/ Các em
bé ngủ khì trên lưng mẹ7/ Lũ chó sủa om cả rừng
Nhặt cỏ, đốt lá
bắc bếp thổi cơm tra ngô ngủ khì trên lưng
mẹ
sủa om cảrừng
các cụ già
mấy chúbécác bà
mẹ
các em
bé
mấy conchó
- HS đọc
- Là câu " Người lớn làm gì ?"+ Hỏi : Ai đánh trâu ra cày ?
HS dưới lớp gạch bằng bút chì vàoSGK
+ 1 HS đọc
Trang 7- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết luận lời giai đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Toán: Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân phép, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- Làm bài tập 1(bảng 1,2(3 cột)),3(HSG),4(a,b)
II Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu
bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được
- 3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS
cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 bảng số, lớp làm bài vàoVBT
- HS nhận xét
- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗitrường nhận được
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồdùng học toán
Trang 8Bài 4
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
- HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được củatừng tuần
- HS đọc các câu hỏi của SGK và làm bài
- HS thực hiện
Kĩ thuật: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 3)
I Mục tiêu: :
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS
II Đồ dùng dạy - học: - Bộ cắt khâu thêu
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
b) Hướng dẫn cách làm:
* HS thực hành thêu sản phẩm tự chọn:
- Thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn giản nhưhình bông hoa, gà con, thuyền buồm, câynấm, tên…
khâu thêu túi rút dây
- Thêu sản phẩm khác váy liền áo cho búp
bê, gối ôm …
* Đánh giá sản phẩm
- GV đánh giá kết quả học tập của HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩmthực hành
- Học xong bài này, HS nhận thức được giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
- Giáo dục HS : + Kĩ năng xác định giá trị của lao động
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài:
* Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 5- SGK/26)
Trang 9Hoạt động 2:
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
- GV nêu yêu cầu bài tập 5
Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì sao
em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện ước mơcủa mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì?
- GV mời một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng,học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước
mơ nghề nghiệp tương lai của mình
*HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ(Bài tập 3, 4, 6- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6
+ Bài tập 3 + 4: Hãy sưu tầm các câu chuyện,câu ca dao, tục ngữ, nói về ý nghĩa, tác dụng củalao động
+ Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một côngviệc mà em yêu thích
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi người đều cầnphải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
+ Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà,
ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năngcủa bản thân
Kết luận chung : Mỗi người đều phải biết yêu lao động và thamgia lao động phù hợp với khả năng của mình
- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân
Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ởtrường và ngoài xã hội
- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau
dung theo nhóm đôi
- Lớp thảo luận
- Vài HS trình bày kết quả
- HS trình bày
- HS kể các tấm gương laođộng
- HS nêu những câu ca dao, tụcngữ, thành ngữ đã sưu tầm
- HS thực hiện yêu cầu
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy - học: - HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ
- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0
- Các thẻ điểm 8, 9, 10
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới (32’)
b) Hoạt động 1:
b) Hoạt động 2:
?Hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 1 ?
? Mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 2 ?
? Không khí gồm những thành phần nào ?a) Giới thiệu bài
* Ôn tập về phần vật chất
- GV phát phiếu học tập cá nhân cho từng HS
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5 đến 7’
- GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài, nhận xét
* Vai trò của nước, không khí trong đời sống sinh
- 3HS lên bảng (Diệp, Lan,Ngà)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu và làm bài
- HS lắng nghe
Trang 10- Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm.
- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng chủ đềtheo các cách sau:
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẽ nước và không khí
- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp, khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào ban giám khảo
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác có thểđặt câu hỏi
- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+ Nội dung đầy đủ
+ Tranh, ảnh phong phú
+ Trình bày đẹp, khoa học
+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
* Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
- GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi người Hãy bảo vệ môi trường nước và không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc
- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trường nước
+ Bảo vệ môi trường không khí
- GV tổ chức cho HS vẽ
- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh
- GV nhận xét, khen, chọn ra những tác phẩm đẹp, vẽđúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn
bị tốt cho bài kiểm tra
to Các thành viên trongnhóm thảo luận về nội dung
và cử đại diện thuyết minh
- Các nhóm khác có thể đặtcâu hỏi cho nhóm vừa trìnhbày để hiểu rõ hơn về ýtưởng, nội dung của nhómbạn
-Biết đọc diễn cảm bài thơ: “Đánh tam cúc”
-Hiểu nội dung bài và trả lời được các câu hỏi bài tâp trong bài
II Đồ dùng dạy - học: Sách thực hành Tiếng Việt 4
III Hoạt động dạy - học:
Trang 11* Đọc diễn cảm toàn bài.
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối các khổ thơ
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài
-Gọi HS đọc Y/C bài tập
-Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 168 SGK
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- Gọi HS lên đọc bài : Rất nhiều mặt trăng và
trả lời câu hỏi nội dung bài
a Giới thiệu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nhà vua lo lắng về điều gì ?+ Nhà vua đã cho vời các đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì ?
+ Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học lại một lần nữa không giúp được gì cho nhà vua?
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn còn lại trao đổi và TLCH:
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
- HS trả lời
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to toảánh sáng rộng nên không có cáchnào làm cho công chúa không nhìnthấy được
+ Nói lên nỗi lo của nhà vua
- 2 HS nhắc lại
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm TLCH:+ Đọc và trả lời câu hỏi