1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lớp 4( Tuần 15-18)

89 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 15-18 lớp 4
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Giới thiệu bài - Giới thiệu, ghi đầu bài b Nội dung: * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Yêu cầu thảo luận, trả lời các câu hỏi: + Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông

Trang 1

1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải trong bài

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát khao tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc bài văn với giọng đọc vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều

3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn những trò chơi dân gian

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc (SGK )

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Chú Đất Nung, trả lời câu hỏi về

nội dung bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu bằng tranh và lời

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- Cho HS đọc bài, chia đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm, kết hợp

giải nghĩa từ mới và hướng dẫn đọc

- Đọc đoạn trong nhóm

- Đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Trong bài có những chi tiết nào tả cánh diều?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho đám trẻ

niềm vui lớn như thế nào?

- Giải nghĩa từ: mục đồng (Trẻ chăn trâu, bò,

dê )

- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em

những ước mơ đẹp như thế nào?

- 2 HS đọc bài

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS, lớp đọc thầm

- Chia đoạn (2 đoạn)

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt )

- Lắng nghe

- Đọc theo nhóm 2

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm,

có nhiều loại sáo.

+ “ Đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi … Chúng tôi sung sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời”.

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn

Trang 2

- Giải nghĩa từ “khát vọng” (Điều mong muốn,

đòi hỏi rất mạnh mẽ)

+ Yêu cầu HS tìm câu mở bài, kết bài Qua mở

bài, kết bài tác giả nói điều gì về cánh diều

tuổi thơ?

- Gợi ý cho HS nêu ý chính

- GV chốt lại

* Ý chính: Niềm vui sướng và khát khao tốt

đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ

1 Kiến thức:- Giúp HS biết cách thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

2 Kĩ năng: - Thực hiện đúng các phép tính chia, vận dụng vào làm các bài toán có liên quan

3 Thái độ: - Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tính: (9  21) : 3 = ? (15  24) : 6 = ?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Ôn tập về chia nhẩm cho 10; 100; 1000

- Nêu các phép tính: 320 : 10; 3200 : 100;

- Yêu cầu tính và nêu kết quả

- Yêu cầu nhắc lại qui tắc chia nhẩm cho 10;

Trang 3

* Ôn tập về chia một số cho một tích

- Nêu phép tính: 60 : (10  4) = ?

- Tiến hành tương tự như ý a

* Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

* Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận

cùng của số bị chia nhiều hơn số chia

- Nêu phép tính: 32000: 400 = ?

- Cho HS thực hiện phép tính bằng cách

chuyển về chia một số cho một tích, nêu kết

quả

- Nhận xét: Khi thực hiện phép chia 32000 cho

400 ta xoá đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của số bị

chia và số chia

- Hướng dẫn HS đặt phép tính và tính

0 0

320   4  0  0 00

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Tìm x

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm 1 thừa số chưa

92000 : 400 = 920 : 4 = 230

- 1 HS nêu

- HS nhắc lại, làm bài ra nháp

- 2 HS làm bài trên bảng

Trang 4

- Nhận xét, chữa bài:

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu và nêu cách giải

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu, nêu cách giải

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giảia) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 20 = 9 (toa)b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe b) 6 toa xe

2 Kĩ năng: - Dựa vào tranh ảnh, SGK để tìm kiến thức

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng tránh lũ lụt

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần (SGK)

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu thảo luận, trả lời các câu hỏi:

+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông

nghiệp nhưng cũng gây khó khăn gì?

Trang 5

- Gọi HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Chốt lại câu trả lời: Sông ngòi cung cấp nước cho

nông nghiệp phát triển nhưng cũng có khi gây lụt lội

làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Đặt câu hỏi:

+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan

tâm tới đê điều của nhà Trần?

- Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời

- Kết luận: Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

phòng lụt, đã lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

và bảo vệ đê Năm 1248, nhân dân cả nước được

lệnh mở rộng việc đắp đê Tất cả mọi người đều phải

tham gia đắp đê, bảo vệ đê Các vua nhà Trần cũng

có khi tự mình trông nom việc đắp đê.

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Cho HS quan sát tranh vẽ

- Cho HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong

công cuộc đắp đê?

+ Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ

- Đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp nhờ vậy phát triển.

1 Kiến thức: - HS hiểu: công lao của các thầy, cô giáo đối với học sinh

2 Kĩ năng: - HS có hành động và thái độ thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

3 Thái độ: - Có ý thức rèn luyện trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Kéo, giấy màu, hồ dán

- HS: Kéo, giấy màu, hồ dán

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn thầy giáo,

- Hát

- HS nêu

Trang 6

cô giáo?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1 (bài tập 3 SGK)

- Cho HS làm việc cá nhân

+ Kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy cô giáo?

- Nêu yêu cầu

- Chia nhóm, tổ chức cho các nhóm làm bưu thiếp và

trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, nhắc nhở HS gửi bưu thiếp mà mình làm

được tặng thầy cô giáo cũ

1 Kiến thức:- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng: - Thực hiện đúng các phép tính và áp dụng để làm các bài toán có liên quan

3 Thái độ: - Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Hát

- HS làm bảng con

- Cả lớp theo dõi

Trang 7

b) Ví dụ:

* Trường hợp chia hết:

- Viết phép chia lên bảng 672 : 21= ?

- Yêu cầu HS nhận xét về số bị chia, số chia

- Hướng dẫn HS thực hiện

672 21

63 32 42 42 0Vậy: 672 : 21 = 32

- Nêu cách chia (như SGK)

* Trường hợp chia có dư:

Nêu phép tính: 779 : 18 =?

- Tiến hành tương tự như phép chia hết

779 18

72 43 59 54 5

- Nêu câu hỏi:

+ Đây là phép chia hết hay chia có dư?

+ Hãy so sánh số dư với số chia

- Kết luận: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số

chia

- Giúp HS tập ước lượng thương tìm được

trong mỗi lần chia

48 0

Trang 8

1 Kiến thức:- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi; những trò chơi có lợi, có hại

- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm; thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu miệng lại bài tập 3 (ý 1; 3) của

tiết LTVC trước

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Nói tên đồ chơi; trò chơi được tả

trong các bức tranh SGK

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK

- Gọi HS làm mẫu tranh 1

Trang 9

Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ chỉ tên đồ

chơi hoặc trò chơi khác

- Nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Gọi 1 số nhóm trình bày theo từng ý

- Nhận xét, chốt lại đáp án:

Bài 4: Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm,

thái độ của con người khi tham gia các

trò chơi

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ

- Gọi 1số HS nối tiếp nhau trình bày

Bộ xếp hình Nhà cửa, bếp nấu

Nhảy dây Cho búp bê ăn bột Xếp hình

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi, nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu

- Thảo luận, làm bài theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- 1 HS nêu, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ, làm bài

- HS nối tiếp trình bày

- Theo dõi, nhận xét

Trang 10

- Dặn học sinh về xem lại các bài tập.

Khoa học:

TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do vì sao phải tiết kiệm nước

2 Kĩ năng: - Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

3 Thái độ: - Có ý thức tiết kiệm nước và vận động mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Giấy vẽ, bút màu

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những việc nên làm và không nên làm

để bảo vệ nguồn nước?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm

nước và làm thế nào để tiết kiệm nước?

- Cho HS quan sát hình vẽ (SGK trang 60 –

61).Thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ vào hình vẽ nêu những việc nên và

không nên làm để tiết kiệm nước?

+ Tại sao cần phải tiết kiệm nước ?

- Gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế

- Gợi ý để HS nêu kết luận

* Kết luận: SGK

- Gọi HS đọc lại kết luận

* Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền

tiết kiệm nước

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ H1, 3, 5: Thể hiện những việc nên làm

để tiết kiệm nước + H2, 4, 6: Thể hiện những việc không nên làm để tránh lãng phí nước

+ H7, 8: Các lí do cần phải tiết kiệm nước.

- HS nêu việc sử dụng nước của cá nhân

Trang 11

- Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên

truyền, cổ động mọi người tiết kiệm nước

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn

2 Kĩ năng: - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về

đồ chơi của trẻ em và những con vật gần gũi với trẻ em

- Chú ý nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: - Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV + HS: Sưu tầm truyện về chủ đề bài học

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “ Búp bê của ai “ bằng lời kể

của búp bê?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài tập

Đề bài: Kể một câu chuyện đã đọc hay được nghe có

nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những

con vật gần gũi với trẻ em

- Cho HS đọc đề bài

- Giúp HS xác định và nắm vững yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Gợi ý cho HS kể 3 câu chuyện đúng với chủ điểm

như đã gợi ý SGK Ngoài ra có thể kể những truyện

ngoài SGK như: Dế Mèn …kẻ yếu; Chim sơn ca và

- Thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện theo nhóm

Trang 12

- Yêu cầu HS kể chuyện

Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009

Toán:

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: -HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng: Thực hiện đúng các phép tính chia

3 Thái độ: Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn HS thực hiện phép chia:

128 512 512

Trang 13

534 496

38 35 3

108 94 141 141 0

194 144 506 504 2

3500 : 12 = 291 (dư 8)Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì

và thừa 8 bút chì

Đáp số: 291 bút chì Thừa 8 bút chì

- Làm bài vào nháp , 1HS lên bảnga) 75  x = 1800

Trang 14

- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

2 Kĩ năng: - Đọc trơn lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng trải dài ở khổ thơ 2, 3

3 Thái độ: - Yêu quê hương đất nước và yêu thương mẹ

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: “Cánh diều tuổi thơ” trả lời câu

hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Học sinh học sinh luyện đọc và tìm hiểu

nội dung bài:

* Luyện đọc

- Đọc nối tiếp các khổ thơ

- Sửa lỗi phát âm, cách đọc và giúp HS hiểu

nghĩa một số từ ( phần chú giải )

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm

- Đọc toàn bài trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ tuổi gì?

+ Mẹ bạn bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?

- Cho HS đọc khổ thơ 2, trả lời các câu hỏi:

+ Ngựa con theo ngọn gió đi rong chơi ở

đâu?

- Cho HS đọc khổ thơ 3, trả lời câu hỏi:

+ Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh

đồng hoa?

- Cho HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi:

+ Ngựa con muốn nhắn nhủ mẹ điều gì?

+ Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ cho bài

thơ này em sẽ vẽ thế nào?

- Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài

Ý chính: Cậu bé tuổi ngựa thích du ngoạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời

+ Rong chơi qua miền trung du xanh ngắt, qua cao nguyên đất đỏ, qua cánh rừng đại ngàn và triền núi đá

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm Suy nghĩ, trả lời

+ Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ gió và nắng xôn xao trên cánh đồng ngập tràn hoa cúc dại.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm Suy nghĩ, trả lời

+ Tuổi ngựa nhưng dù đi đâu nhưng vẫn nhớ đường về với mẹ.

- HS nêu

Trang 15

nhiều nơi nhưng cậu rất yêu mẹ, luôn nhớ

đường về với mẹ

- Yêu cầu HS đọc lại ý chính

* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và

học thuộc lòng bài thơ:

- Cho HS đọc lại bài thơ

- Cho HS nhắc lại giọng đọc

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- Đọc đồng thanh toàn bài

- Cho HS đọc thuộc toàn bài

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn miêu tả?

- Nêu cấu tạo một bài văn miêu tả đồ vật?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Đọc bài văn, trả lời câu hỏi

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài: “Chiếc xe đạp

của chú Tư” Yêu cầu HS thực hiện

a Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài

b Phần thân bài chiếc xe đạp được tả theo

Trang 16

trình tự như thế nào?

c Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những

giác quan nào? d Tìm lời kể xen lẫn lời miêu

tả trong bài … với chiếc xe

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét

Bài 2: Lập dàn ý tả chiếc áo em mặc hôm nay

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

2 Kỹ năng: Thực hành làm được các sản phẩm dựa trên kiến thức đã học

3 Thái độ: Yêu quý sản phẩm mình làm ra

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh quy trình các bài đã học Mẫu khâu, thêu đã học

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị

- Ôn lại các mũi khâu thêu đã học

- Ôn lại quy trình các mũi khâu thêu

+ Cắt vải theo đường vạch dấu

+ Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu

- Trả lời câu hỏi nhắc lại các quy trình các cách khâu đã học

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Theo dõi

- HS thực hành

- Lắng nghe

- Về chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2009

Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức, thực hiện bài toán về phép chia có dư

2 Kỹ năng: Rèn cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

Trang 18

b Luyện tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chốt lại:

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chốt lại lời giải

4 Củng cố:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về làm bài 4a vào vở.

- Nêu yêu cầu

- Làm bài vào bảng con, 3 HS lên bảng

219216 3

240231 99 99 0

147117 306 273 33

- HS nêu yêu cầu

- Lớp làm ra nháp, 2 HS lên bảng

- Theo dõi

b 46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123 = 46980

601759 – 1988 : 14 = 601759 - 142 = 601617

- 1 HS đọc

- Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giảiMỗi xe cần số nan hoa là:

36 × 2 = 72 (cái)Thực hiện phép chia: 5260 : 72 = 73 dư 4Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và thừa 4 nan hoa

Đáp số: 73 chiếc xe đạp thừa 4 nan hoa

- Miêu tả đồ vật hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2 sao cho các bạn hình dung được

đồ chơi, có thể biết chơi đồ chơi và trò chơi đó

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết

Trang 19

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Một vài đồ chơi cho bài tập 2, 3

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết vào bảng con từ: sáng sủa, sặc sỡ,

xem xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Gọi HS đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn viết ?

- Yêu cầu HS viết một số từ khó: diều,

sướng, sáo, sao sớm

- Đọc cho HS viết

- GV đọc lại bài

- Chấm 1 số bài, nhận xét

c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi bắt

đầu bằng ch/tr

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận và làm bài

- Gọi 2 nhóm làm thi trên bảng lớp

- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

Ví dụ:

Bài 3: Miêu tả một trong các đồ chơi, trò

chơi nói trên

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS quan sát 1 số đồ chơi nêu ở bài 2

- Yêu cầu HS chọn đồ chơi, trò chơi miêu tả

- Gọi HS trình bày trước lớp

- Viết vào bảng con

- Viết bài vào vở

- Lắng nghe, soát lỗi chính tả

- Thảo luận, làm bài nhóm 4

- 2 nhóm làm trên bảng lớp

- Theo dõi, nhận xét

Ch Chong chóng, chó bông … Chọi dế, chơi chuyền…

Trang 20

2 Kỹ năng: Biết cách hỏi trong trường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm đối với người giao tiếp

3 Thái độ: Biết phép lịch sự khi hỏi truyện người khác

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chốt lại bài làm

Bài 2: Hãy đặt câu hỏi thích hợp để hỏi sở

thích của mọi người trong cách ăn mặc, vui

chơi, giải trí

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3:

- Ghi yêu cầu bài 3

- Yêu cầu HS thảo luận đưa ra câu trả lời

- Chốt lại: Để giữ phép lịch sự cần tránh

những câu hỏi làm phiền lòng người khác

hoặc câu hỏi tò mò

c Ghi nhớ: SGK

d Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời

+ Câu hỏi: Mẹ ơi! Con tuổi gì?

+ Từ ngữ thể hiện sự lễ phép: Lời gọi “Mẹ ơi!”

- 1 HS đọc

- Làm bài ra nháp

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõiĐáp án:

+ Thưa cô! Cô có thích mặc áo dài không ạ?

+ Thưa cô! Cô có thích ca sĩ Mĩ Linh không ạ?

Trang 21

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- Gọi HS trả lời

- Chốt lại: Câu hỏi trong đoạn văn thích

hợp thể hiện sự tế nhị thương cảm với mọi

1 Kiến thức: Biết được định nghĩa về không khí

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để chứng minh không khí có ở xung quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong mỗi vật

3 Thái độ: Giữ gìn và bảo vệ không khí trong lành

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình trong SGK

- HS: vỏ chai, túi ni lông, 1 viên gạch khô, 1 chậu nước

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những việc làm để tiết kiệm nước?

- Tại sao lại tiết kiệm nước?

- Chia nhóm, yêu cầu làm thí nghiệm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm trình bày kết quả, nêu kết luận

Trang 22

tính chất bị nén và giãn ra

- Cho HS làm thí nghiệm

- Các nhóm trình bày kết quả

Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định nó

có thể bị nén lại hoặc bị giãn ra.

* Hoạt động 3; Định nghĩa về khí quyển

- Gọi HS đọc thông tin SGK

+ Hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

- Chốt lại: Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là khí

- Trình bày kết quả thí nghiệm

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số

2 Kỹ năng: Có kỹ năng giải các bài toán liên quan đến phép chia số có hai chữ số

3 Thái độ: Yêu thích học toán, hứng thú học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

Trang 23

* Trường hợp chia có dư

- Hướng dẫn HS tập ước lượng ở mỗi lần

- Về xem lại các bài tập

- HS thực hiên theo yêu cầu

0

428 44

a) 18510 15 42546 37

35 1234 55 1149 51

060 0

184 366 33

- 1 HS đọc

- Theo dõi

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giảiTóm tắt:

1 giờ 15 phút : 38km 400m Trung bình 1 phút: ………… mét?

Bài giải

1 giờ 15 phút = 75 phút

38 km 400 m = 38400 métTrung bình mỗi phút đi được là:

38400 : 75 = 512(m) Đáp số: 512 mét

Tập làm văn:

QUAN SÁT ĐỒ VẬT

Trang 24

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Biết quan sát đồ vật theo trình tự hợp lý bằng nhiều cách

2 Kĩ năng: - Phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật đó với những đồ vật khác

- Dựa vào kết quả quan sát có thể lập được một dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn

3 Thái độ:- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng viết sẵn một dàn ý tả một đồ chơi

- HS: Một số đồ chơi: gấu bông, thỏ bông, ô tô …

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài văn tả chiếc áo em mặc hôm nay

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giới thiệu ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Nhận xét

Bài 1: Quan sát một đồ chơi em thích và ghi lại

những điều quan sát được

- Cho HS nêu yêu cầu và các gợi ý a, b, c, d (Tr 154)

- Yêu cầu HS giới thiệu đồ chơi

- Cho HS đọc lại yêu cầu của bài và gợi ý, kết hợp

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý ở BT1 để phát biểu

Trang 25

2 Kĩ năng: Nhận biết các đặc điểm tiêu biểu về đời sống của người dân ĐB Bắc Bộ

3 Thái độ: Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao nói ĐBBB là vựa lúa lớn thứ hai cả

nước?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở

vùng này?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

3 Đồng bằng Bắc Bộ nơi có hàng trăm

nghề thủ công truyền thống

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Cho HS quan sát tranh ảnh và nội dung ở

SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên các làng ghề và sản phẩm thủ

công nổi tiếng của người dân ở ĐBBB mà

em biết ?

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Cho HS quan sát hình ở SGK để tự tìm hiểu

về các công đoạn sản xuất gốm

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét,

4 Chợ phiên

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh ở

SGK và vốn hiểu biết để kể về chợ phiên ở

vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Hát

- 2 HS trả lời

- Cả lớp theo dõi

- Quan sát, thảo luận nhóm 2

- Trả lời câu hỏi

+ Lụa - Vạn Phúc, gốm sứ - Bát Tràng, chiếu cói - Kim Sơn, chạm bạc- Đồng Sâm, đồ gỗ - Đồng Kị

- Quan sát, tìm hiểu

- HS trình bày

+ Các công đoạn làm gốm: Phơi gốm, vẽ hoa văn, tráng men, nung gốm, các sản phẩm gốm.

- Thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 26

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung:

Chợ phiên họp mỗi tuần 1 buổi, ở chợ có

nhiều mặt hàng Ở chợ phiên hoạt động mua

bán diễn ra tấp nập Ngoài các mặt hàng sản

xuất ở địa phương còn có các mặt hàng

mang từ nơi khác đến để phục vụ cho đời

- Giữ gìn sách vở tương đối tốt

- Đa số học sinh có ý thức học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp

2 Nhược điểm:

- Một số học sinh còn quên sách vở, chưa thuộc bài trước khi tới lớp

- Một số em còn mất trật tự trong giờ học

II) Phương hướng tuần tới:

- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

- Duy trì việc rèn chữ, giữ vở

- Thực hiện tốt an toàn giao thông

Trang 27

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc với giọng sôi nổi, hào hứng

3 Thái độ: Biết ý nghĩa trò chơi dân gian của dân tộc, thêm yêu đất nước.

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Kiểm tra số sĩ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Tuổi ngựa”, trả lời

câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn (3 đoạn)

- Đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm, hướng

dẫn ngắt nghỉ hơi và giải nghĩa một số từ mới

(như chú giải)

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- Cho HS đọc theo nhóm

- Đọc toàn bài trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho HS đọc đoạn 1, kết hợp quan sát tranh,

trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu gì về cách chơi kéo co?

- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng

Hữu Trấp?

- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc

+ Có hai đội với số người bằng nhau,

có thể nắm vào dây hoặc ngoắc tay nhau giữa hai đội để kéo Kéo đủ 3 keo đội nào thắng 2 lần trở lên là được.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm Trả lời

+ Gồm 1 đội nam và một đội nữ Bên nam thắng nhưng cũng có năm bên nữ thắng.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm Trả lời

Trang 28

biệt?

+ Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui?

+ Ngoài trò chơi kéo co em còn biết trò chơi

dân gian nào khác?

- Gợi ý cho HS nêu ý chính

- Nhận xét, bổ sung

Ý chính: Bài văn cho ta thấy tục chơi kéo co

ở nhiều địa phương trên đất nước ta

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc lại toàn bài, nêu cách đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tuyên dương HS đọc hay

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ Cuộc thi trai tráng giữa hai giáp trong làng Số người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau trong giáp kéo đến đông hơn lại chuyển thành thắng.

+ Vì rất đông người tham gia, không khí ganh đua sôi nổi; đông người cổ vũ + Đấu vật, múa võ, đá cầu …

1 Kiến thức: Biết phép chia cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng: Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Rèn kỹ năng giải các bài toán có lời văn

3 Thái độ: yêu thích môn toán, hứng thú học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đặt tính rồi tính:

31628 : 48 và 42546 : 37

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

Trang 29

- Tiến hành như bài 2

- Cho HS làm bài vào vở

- Chấm chữa bài

Bài 4: Sai ở đâu ?

- Nêu yêu cầu bài tập

208 0

1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42m2

- Làm bài vào vở

Bài giảiTrong ba tháng đội đó làm được số sản

phẩm là:

855 + 920 + 1300 = 3075 (sản phẩm)Trung bình mỗi người làm được số sản phẩm là: 3075 : 25 = 123 (sản phẩm)

1 Kiến thức: Biết dưới thời Trần, ba lần quân Mông Nguyên sang xâm lược nước ta

- Quân dân nhà Trần đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ đất nước

2 Kĩ năng: Phân biệt các triều đại lịch sử

3 Thái độ: Trân trọng truyền thống yêu nước, giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng

II Đồ dùng dạy học :

Trang 30

- GV:

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhà Trần có biện pháp gì để xây dựng

đê điều ? Thu được kết quả như thế nào

trong việc đắp đê?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV nêu một số nét về cuộc kháng chiến

chống quân Mông Nguyên

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận về các câu

nói, của các nhân vật tiêu biểu thời nhà

+ Nhà Trần đã đối phó với giặc thế nào

khi chúng mạnh và khi chúng yếu?

+ Kết quả cuộc kháng chiến như thế nào?

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Thảo luận theo 6 nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Sau ba lần đại phá quân Mông Nguyên không dám sang nước ta nữa.

- HS kể

- 2 HS đọc

Đạo đức:

Trang 31

YÊU LAO ĐỘNG (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết giá trị của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động của lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

2 Kĩ năng: Biết phê phán những biểu hiện trây lười của lao động

3 Thái độ: Tham gia các công việc phù hợp với khả năng của mình Nhận thấy giá trị của lao động

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Một số đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo?

+ Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô

giáo?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Đọc truyện

- Cho HS đọc truyện “Một ngày của Pê-chi-a”

- Cho cả lớp thảo luận 3 câu hỏi ở SGK

- Gọi HS trả lời, nhận xét

Ghi nhớ: (SGK )

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1)

- Chia nhóm: Tổ chức thảo luận nội dung bài tập 1

- Gọi đại diện nhóm phát biểu

- Nhận xét, kết luận:

+ Những biểu hiện yêu lao động: Chăm chỉ học bài,

quét dọn nhà cửa, rửa ấm chén …

+ Những biểu hiện lười lao động: ngủ dậy muộn,

không thích học, ham chơi.

+ Tình huống b: Nếu em là Lương em sẽ giúp Toàn

hiểu phải hoàn thành công việc rồi mới đi chơi,

không nên bỏ việc đến hôm sau

- Gọi đại diện nhóm lên đóng vai

- Thảo luận, làm bài tập nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

- Phân vai theo nhóm 4

- Đại diện nhóm lên đóng vai-Theo dõi, nhận xét

Trang 32

* Hoạt động tiếp nối:

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị tiết sau

III Các hoạt động dạy học :

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

2448 24

0048 108 00Vậy 2448 : 24 = 108

- 1 HS nêu

- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng

- Theo dõi, nhận xét

8750 35 23520 56

Trang 33

Bài 2:

- Cho 1 HS đọc bài toán

- Nêu yêu cầu rồi tóm tắt

- Tiến hành như bài tập 2

- Cho HS làm bài vào vở

0

000 0

8750 35 23520 56

175 250 0112 420 00

0

000 0

97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 lít

- Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giảiChiều rộng mảnh đất là:

(307 – 97) : 2 = 105 (m)Chiều dài mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m) Chu vi mảnh đất là:

307 × 2 = 614 (m)Diện tích mảnh đất là:

202 × 105 = 21210 (m2) Đáp số: Chu vi 614 m Diện tích: 21210 m2

- Hiểu ý nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể

3 Thái độ: - Chơi những trò chơi có ích

Trang 34

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 1a ( tiết LTVC trước )

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách chơi 1 số trò chơi

- Cho HS thảo luận làm bài theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

Bài 2: Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với

mỗi nghĩa dưới đây:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

+ Chơi diều đứt dây - Mất trắng tay + Chơi dao có ngày đứt tay - Liều lĩnh ắt gặp tai họa.

Trang 35

- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 8 – 10 quả bóng bay, chun buộc bóng, kim tiêm.

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không khí có ở những đâu? Khí quyển là gì?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi vị của

không khí

- GV nêu câu hỏi:

+ Em có nhìn thấy không khí không? Tại sao?

+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy không khí

có mùi vị gì?

+ Khi ta ngửi thấy mùi gì đó có phải là mùi

không khí không?

- GV kết luận: Không khí trong suốt, không

màu, không mùi, không vị.

* Hoạt động 2: Chơi thổi bóng, phát hiện hình

dạng của không khí

- Chia nhóm

- Yêu cầu các nhóm báo cáo số bóng đã chuẩn bị

- Phổ biến luật chơi, cách chơi, sau đó cho các

nhóm tiến hành chơi thổi bóng

- Đại diện nhóm mô tả hình dạng của các quả

bóng vừa thổi

- Nhận xét, kết luận

Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất

định mà có dạng toàn bộ khoảng trống bên

+ Không mùi, không vị.

+ Không phải mùi của không khí mà

là mùi của những chất khác trong không khí.

- Lắng nghe

- Hoạt động nhóm 5

- Các nhóm báo cáo

- Lắng nghe, chơi trò chơi

- Đại diện nhóm mô tả

Trang 36

giãn ra của không khí.

- Cho HS quan sát hình vẽ mô tả hiện tượng

xảy ra ở hình 2b; 2c

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Cho HS dùng kim tiêm làm theo hướng dẫn

- Quan sát, mô tả theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

2 Kỹ năng: Lời kể tự nhiên, chân thực kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ

3 Thái độ: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Chép sẵn đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể 1 câu chuyện đã được đọc, nghe có nhân vật là đồ

chơi của trẻ em

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của

em hoặc của các bạn xung quanh

- Cho HS đọc đề bài trên bảng lớp

- Giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài

* Gợi ý kể chuyện:

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong (SGK) cả mẫu

- Lưu ý cho HS kể theo 1 trong 3 gợi ý đó Khi kể xưng

Trang 37

- Yêu cầu HS nêu hướng xây dựng cốt truyện

* Thực hành kể chuyện, trao đổi nội dung, ý nghĩa

1 Kiến thức: Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có ba chữ số

2 Kĩ năng: Thực hiện được các bài toán liên quan đến chia cho số có 3 chữ số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

* Trường hợp chia có dư

- Hướng dẫn HS làm tương tự như trên

8469 241 Tính từ trái sang phải

Trang 38

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chốt lại:

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Nêu yêu cầu bài tập 2

27 – 24 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày

Tập đọc:

TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài ( phần chú giải )

- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi chú bé gỗ thông minh đã biết dùng mưu moiđược bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác, đang tìm ra cách bắt chú

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, rõ ràng, đọc đúng các tên riêng nước ngoài trong bài

Trang 39

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài “Kéo co”, trả lời câu hỏi về nội

dung bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc bài, chia đoạn

- Gọi HS đọc phần giới thiệu truyện

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi HS đọc bài

- Đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu nội dung:

- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu, trả lời câu hỏi:

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra -ba?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 -2 , trả lời câu hỏi:

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?

- Gọi HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:

+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm, đã thoát

Ý chính: Truyện ca ngợi chú bé gỗ thông minh

đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc

chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác, đang tìm ra

cách bắt chú

* Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc phân vai

- Thi đọc diễn cảm đoạn 3

- Lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

- 2 HS nối tiếp đọc, trả lời câu hỏi

+ Chú chui vào cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im chờ đợi Ba-ra-

ba … đã nói ra điều bí mật.

- 1 HS đọc đoạn 3, trả lời

+ Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền … chú

Trang 40

2 Kĩ năng: Tìm hiểu, quan sát, viết được bài văn đúng yêu cầu

3 Thái độ: Yêu thích viết văn

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh ảnh, một số trò chơi, lễ hội

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc dàn ý tả một đồ chơi mà em thích?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu của bài

- Nêu câu hỏi:

+ Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của

những địa phương nào?

- Cho HS thi thuật lại các trò chơi

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài, quan sát

tranh minh họa (SGK) Nói tên những đồ

chơi lễ hội được vẽ trong tranh

- Yêu cầu thảo luận làm bài

- Tổ chức thi giới thiệu trò chơi trước lớp

Ngày đăng: 09/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS làm bảng con - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
l àm bảng con (Trang 6)
- HS: Bảng con - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng con (Trang 6)
- GV: Bảng ghi yêu cầu bài tập 3 - HS:  - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng ghi yêu cầu bài tập 3 - HS: (Trang 8)
-HS làm bài vào bảng con, 2 HS lên bảng - Theo dõi, nhận xét  - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
l àm bài vào bảng con, 2 HS lên bảng - Theo dõi, nhận xét (Trang 13)
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Trang 15)
- HS: Bảng con - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng con (Trang 17)
- Làm bài vào bảng con, 3 HS lên bảng - Theo dõi - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
m bài vào bảng con, 3 HS lên bảng - Theo dõi (Trang 18)
- Viết vào bảng con từ: sáng sủa, sặc sỡ, xem xét. - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
i ết vào bảng con từ: sáng sủa, sặc sỡ, xem xét (Trang 19)
LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? (Trang 21)
- GV: Hình trong SGK - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Hình trong SGK (Trang 21)
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định nó có - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
t luận: Không khí không có hình dạng nhất định nó có (Trang 22)
- Quan sát hình vẽ SGK, làm thí nghiệm - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
uan sát hình vẽ SGK, làm thí nghiệm (Trang 22)
- HS: Bảng con - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng con (Trang 28)
-HS làm bài ra nháp,1 HS lên bảng - Theo dõi - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
l àm bài ra nháp,1 HS lên bảng - Theo dõi (Trang 29)
-HS làm ra nháp,1 HS lên bảng làm bài - Theo dõi, nhận xét - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
l àm ra nháp,1 HS lên bảng làm bài - Theo dõi, nhận xét (Trang 33)
-Cho HS quan sát hình vẽ mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2b; 2c  - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
ho HS quan sát hình vẽ mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2b; 2c (Trang 36)
- HS: Bảng con - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng con (Trang 42)
-HS làm vào bảng con, 3 HS lên bảng - Theo dõi - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
l àm vào bảng con, 3 HS lên bảng - Theo dõi (Trang 53)
- HS: Bảng con - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng con (Trang 55)
- Làm bài theo nhóm 2. 1HS lên bảng - Theo dõi - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
m bài theo nhóm 2. 1HS lên bảng - Theo dõi (Trang 57)
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ (Trang 59)
- GV: Kẻ bảng cho phần nhận xét - HS:  - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
b ảng cho phần nhận xét - HS: (Trang 63)
-“ U gọi nó... kêu ù ù“. Tả hình dáng bên ngoài của cái cối. - “Chọn được ngày lành ...vui cả xóm “ - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
g ọi nó... kêu ù ù“. Tả hình dáng bên ngoài của cái cối. - “Chọn được ngày lành ...vui cả xóm “ (Trang 63)
b) Đoạn 2: “ Cây bút dài ... bằng nhựa“. Tả hình dáng bên ngoài của cái bút máy. - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
b Đoạn 2: “ Cây bút dài ... bằng nhựa“. Tả hình dáng bên ngoài của cái bút máy (Trang 64)
+ Có thể cắt khâu thêu khăn tay (cắt mảnh vải hình - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
th ể cắt khâu thêu khăn tay (cắt mảnh vải hình (Trang 65)
- HS: Bảng con. - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
Bảng con. (Trang 75)
DẤU HIỆUCHIA HẾT CHO 9 - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
9 (Trang 75)
- Làm bài vào bảng, 1HS lên bảng - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
m bài vào bảng, 1HS lên bảng (Trang 76)
- Viết từ khó vào bảng con - Viết bài vào vở - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
i ết từ khó vào bảng con - Viết bài vào vở (Trang 83)
- Làm vào bảng con - Theo dõi - GA Lớp 4( Tuần 15-18)
m vào bảng con - Theo dõi (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w