Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch * Mục tiêu:HS hiểu quy trình làm nước sạch -Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 57 trả lời vào phiếu học tập kèm theo.. -Chi[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 14
Thứ 2
3/12
1 2 3 4
5
6
CC
T Đ AV T HN
Đ Đ
14 27 66 14 14 14
Chào cờ Chú đất nung Chia một tổng cho một số.
Biết ơn thầy giáo cô giáo
35 45 35 40
Thứ 3
4/12
1 2 3 4 5
CT T TD KH LS
27 67 14 27 14
NV: Chiếc áo búp bê Chia cho số có một chữ số.
Một số cách làm sạch nước.
Nhà Trần thành lập.
Vải kim chỉ Lược đồ Cốc, vải, bông
45 40 35 40 40
Thứ 4
5/12
1 2 3 4 5 6
LTVC T MT KC KT
HĐNG
27 27 27 68 14
Luyện tập về câu hỏi Luyện tập
Búp bê của ai Thêu móc xích ( T2) Uớng nước nhớ nguờn
Tranh
40 40 30 40
40 10
Thứ 5
6/12
1 2 3 4 5
TĐ AV T TLV TD
28 69 27 28 14
Chú đất nung (TT)
Chia một số cho một tích Thế nào là miêu tả
45 35 45 40 35
Thứ 6
7/12
1 2 3 4 5 6
LTVC T.L.V T ĐL KH SHTT
28 28 28 70 28 14
Dùng câu hỏi vào mục đích khác Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Chia một tích cho một số.
Hoạt động sản xuất của người dân … Bảo vệ nguồn nước
Sinh hoạt lớp
Tranh minh họa
40 40 40 40 40
Duyệt của BGH
Vĩnh Lộc A, ngày tháng 12 năm 2012
………
……….
………
……….
………
……….
Thứ Hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
Chào cờ
Trang 2- Nghi thức chào cờ đầu tuần.
- Đội cờ đỏ tổng kết các hoạt động trong tuần qua
- Xếp hạng các lớp
- Tuyên dương, phê bình những em học tập tốt và chưa tốt để có hướng khắc phục
- Giáo dục HS học tập tốt chào mừng ngày lễ lớn
- Phổ biến nội dung tuần sau
Tâp đọc:
CHÚ ĐẤT NUNG
Theo Nguyễn Kiên
* TCTV: Giúp HS đọc tốt bài và TLCH trong SGK
* Giúp đỡ HS yếu: Đọc trơi chảy một đoạn của bài
II – CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp:, thảo luận nhĩm, chia sẽ thơng tin
2 Kĩ thuật: Tình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi động não
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài“Văn hay chữ tốt”và
trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động nhĩm:
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung bức
tranh minh họa bài tập đọc
-GV giới thiệu:để hiểu rõ hơn về bài bài học
nay, cơ cùng các em tìm hiểu qua bài “Chú Đất
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng hờn
nhiên-nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
HS hát
- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của gv
- Một số HS trình bày trước lớp
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài( 2 -3lượt)
+HS đọc phần chú giải -HS giải nghĩa rừ
- HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
Trang 3T –G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
* KT Trình bày ý kiến cá nhân:
Yêu cầu học sinh đọc đoạn1 và trả lời câu hỏi
- Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác
nhau như thế nào?
-Nội dung chính đoạn 2 là gì?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
cuối bài: Ông Hòn… chú thành đất nung.
- GV đọc mẫu
4 Củng cố:
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* GDKNS: Trong cuộc sống muốn trở thành
người có ích cho xã hội.chúng ta cần phải biết
1 Học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi
ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồitrong lầu son (được tặng trong dịp TếtTrung thu), một chú bé bằng đất (một hònđất có hình người.)
Ý 1: giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
-Chú cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng.
-Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đãlàm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ vànàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
Ý 2 : Cuộc làm quen của cu Đất và haingười bột
-Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị
bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng haingười bột vào trong lọ thuỷ tinh
- Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nháthoặc vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích
-Phải rèn luyện trong thử thách, con ngườimới trở thành cứng rắn, hữu ích
Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôiluyện trong gian nan, con người mới vữngvàng, dũng cảm…
Ý 3: Kể lại việc chú bé Đất quyết định trởthành đất nung
Nội dung Chính : Ca ngợi chú bé Đất can
đảm , muốn trở thành người khỏe mạnhlàm được nhiều việc có ích đã dám nungmình trong lửa đỏ
- HS luyện đọc theo nhóm -Một vài HS thi đọc diễn cảm -4 HS đọc theo cách phân vai
HS trả lời -Lắng nghe
Trang 4T –G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 phút
vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống cũng
như trong học tập để
5 dặn dị:
Dặn HS về rèn đọc
Chuẩn bị: Chú Đất Nung ( TT )
Nhận xét tiết học
Toán: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I MỤC TIÊU: - Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số , tự phát hiện tính ch một hiệu chia cho một số - Vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.( HSKG) * Giúp HS yếu: Hồn thành các bài tập cần làm: bài 1,2 II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: T –G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1phút 4phút 1phút 10phút 1- Ổn định: 2-Bài cũ: Luyện tập chung -Gọi HS lên bảng làm bài tập GV nhận xét ghi điểm Nhận xét chung phần bài cũ 3-Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa 1) Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một tổng chia cho một số GV viết bảng:(35 + 21): 7 và 35 :7 + 21 : 7 Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau -Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của một tổng đều chia het61cho số chia ta cĩ thể thực hiện như thế nào? GV viết bảng (bằng phấn màu) (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6 với 24 : 6 + 12 : 6 GV gợi ý để HS nêu: (35 + 21): 7 = 35 : 7 + 21 : 7
1 tổng: 1 số = SH : SC + SH : SC Từ đĩ rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số ta cĩ thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được. HS hát 2 HS lên làm bài tập 268 475
235 205
1340 2375
804 950
536 97375
62980
HS nhắc lại tựa bài
HS tính trong vở nháp
HS so sánh & nêu:
(35 + 21): 7 = 35 : 7 + 21 :7 -HS nêu
HS thực hiện và nêu kết quả
-Vài HS nhắc lại
Trang 5
T –G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên phải
thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho số chia
? Vậy khi có 1 hiệu chia cho một số mà cả số bị
trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
b 60 : 3 + 9 : 3 C1 : 60 : 3 + 9 :3 =20 + 3 = 23 C2 : 60 : 3 + 9 : 3 =( 60 + 9 ) : 3 = 69 : 3 = 23
HS tự nêu tóm tắt bài toán và giải bài toánlàm bài vào vở
- 2 HS nhắc lại
Trang 6
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CƠ GIÁO ( T1)
I - MỤC TIÊU
- Biết được cơng lao của thầy giáo ,cơ giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo , cơ giáo
- Lễ phép vâng lời thầy giáo , cơ giáo
* HS khá giỏi biết nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã
và đang dạy mình
* TCTV: luyện nói thành câu HSY trả lời được câu hỏi trong bài
* GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cơ
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cơ
II- PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Thảo luận nhĩm, đĩng vai
2 Kĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi
2 – Bài cũ : Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ( Tiết 2 )
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ơng bà cha me ?
-Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu khơng hiếu thảo
với ơng bà, cha mẹ ?
-HS –GV nhận xét tuyên dương
3 - Bài mới :
* Giới thiệu bài:
- Các em đã làm gì để tỏ lịng biết ơn thầy giáo cơ
giáo?
- Để xem các em thể hiện biết ơn thầy giáo, cơ giáo
như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
“Biết ơn thầy giáo, cơ giáo”
Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( trang 20, 21 SGK )
*Mục tiêu:
* Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cơ
+ Cách tiền hành :
-GV nêu tình huống:
“ Cơ Bình là cơ giáo …Các bạn ơi cơ Bình bị ốm
đấy! Chiều nay …
1 Em hãy đốn xem các bạn nhỏ trong tình huống
trên sẽ làm gì khi nghe vân nĩi
2 Nếu em là HS lớp đĩ em sẽ làm gì?
* GV Kết luận :
Các thầy giáo, cơ giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều
điều hay, điều tốt Do đĩ các em phải kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cơ giáo
* Hoạt động 2 : (BT1)
* Mục tiêu:
-HS biết lựa chọn hình ảnh trong tranh thể hiện
lịng kính trọngvà biết ơn thầy giáo ,cơ giáo
HS hát
HS trả lời câu hỏi của GV
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Lắng nghe
2 HS đọc
- HS dự đốn các cách ứng xử cĩ thểxảy ra - HS lựa chọn cách ứng xử vàtrình bày lí do lựa chọn
-HS nêu-HS theo dõi
Trang 7T- G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trong ,
biết ơn thầy giáo , cơ giáo
+ Tranh 3 : Khơng chao cơ giáo khi cơ giáo khơng
dạy lớp mình là biểu hiện sự khơng tơn trọng thầy
giáo , cơ giáo
Hoạt động 3 : ( Bài tập 2 SGK )
** Mục tiêu :
-HS phân biệt được việc làm nào thể hiện lịng biết
ơn thầy giáo, cơ giáo, việc làm nào thể hiện khơng
biết ơn
* KT Trình bày ý kiến cá nhân:
-Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lịng
biết ơn thầy giáo , cơ giáo
* GV Kết luận : Cĩ nhiều cách thể hiện lịng biết
ơn đối với thầy giáo , cơ giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những việc
làm thể kiện lịng bi ết ơn thầy giáo , cơ giáo
4 Hoạt động nối tiếp:
* KT đặt câu hỏi:
- Hằng ngày em đã làm gì để biết ơn với thầy cơ?
* GDKNS: Thầy cơ đã dạy chúng ta những điều
hay, lẻ phải, chính vì vậy chúng ta phải biết ơn thầy
cơ, thì mới xúng đáng là người trị giỏi
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
-GV giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn
các thầy giáo , cơ giáo
Dặn HS về viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài
học ( Bài tập 4 SGK )
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ,
truyện ca ngợi cơng lao của các thầy giáo, cơ
- HS lên chữa bài tập các nhĩm khácnhận xét , bổ sung
-Các tranh1,2,4:Thể hiện thái độ kínhtrọng, biết ơn các thầy giáo, cơ giáo.-Tranh 3 :Biểu hiện sự khơng tơn trọngthầy giáo, cơ giáo
- Từng nhĩm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
- Từng nhĩm lên dán băng chữ đãnhận, theo 2 cột “ Biết ơn “ hay “Khơng biết ơn “ trên bảng và các tờgiấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhĩmmình đã thảo luận Các nhĩm khác gĩp
ý kiến , bổ sung
-HS nhắc lại ghi nhớ
- Chăm chỉ học tập, vâng lời thầy cơ,…-Lắng nghe
Thứ Ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Chính tả ( Nghe - viết):
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
Trang 8III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Chiếc áo búp bê
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Chiếc áo búp bê
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Hỏi: -Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-Cho HS luyện viết từ khĩ vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh sốt lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu cĩ )
HS đọc yêu cầu bài tập
HS thảo luận trình bày kết quả
Các nhĩm khác nhận xét
-Chân thật, thật thà, vất vả, tất cả, tắt bật,chật chội, chất phác, chật vật, bất tài, bấtnhã, bất nhân, lất phất, phất phơ, thấtvọng…
HS ghi lời giải đúng vào vở
HS nhắc lại nội dung bài học
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
* TCTV: Nêu được cách thực hiện các phép tính( HSKG)
* Giúp đỡ HS yếu: Hồn thành các bài tập trong chuẩn B 1 (dịng 1,2) bài 2
Trang 9ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2-Bài cũ: Một tổng chia cho một số
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
a) (27 18 ) : 3
b) ( 64 – 32 ) : 8
GV nhận xét –ghi điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa :
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp chia hết:
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
GV ghi bảng : 128 472 : 6 = ?
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện pháp chia
? Ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào?
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp chia cĩ dư:
230 859 : 5=?
b.Hướng dẫn thực hiện phép chia cĩ dư
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rời cộng với số dư
phải được số bị chia
Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4Vài HS nhắc lại
HS đặt tínhChia theo thứ tự từ trái sang phải
1 HS làm bảng, lớp làm nháp
128472 6
08 21412 24
07 12 0
HS thực hiện tương tự như trên vào bảngcon
230859 5
30 46171 08
35 09
dư 4
HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện
2 phép tính, cả lớp làm bài vào vơ nháp
Trang 10T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Muốn chia cho số cĩ một chữ số ta thực hiện
pháp chia theo thứ tự nào ?
-GV giáo dục HS cẩn thận khi làm bài và ham
thích học tốn
5-
dặn dị :
-Dặn HS về xem lại các bài tập
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
Bài giải
Số lít xăng cĩ trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số : 21435 lít xăng
HS làm bài rời nêu KQ
Giải Thực hiện phép chia
187250 : 8 = 23 406 dư 2Vậy ta cĩ thể xếp vào :23406 hộp và cịnthừa 2 áo
ĐS : 23406 hộp và cịn thừa
2 cái áo -HS trả lời
Khoa học:
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC.
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:
- Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách
- Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong việc lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
* TCTV: luyện nói thành câu HSY Biết một số cách làm sạch nước
II
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình vẽ trong SGK Phiếu học tập Mô hình dụng cụ lọc nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kể những nguyên nhân gây ơ nhiễm nước ?
Khi nước bị ơ nhiễm thì điều gì xảy ra?
hoặc địa phương em sử dụng
*GVgiảng: Thơng thường cĩ 3 cách làm sạch
HS hát
HS trả lời theo yêu cầu của gv
HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
HS phát biểu
Trang 118phút
nước:
a) Lọc nước
-Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu.
-Bằng sỏi, cát, than củi,…đối với bể lọc.
Tác dụng:tách các chất không bị hoà tan ra
khỏi nước.
b)Khử trùng nước:
-Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước
những chất khử trùng như nước gia-ven Tuy
nhiên, những chất này làm nước có mùi hắc.
c) Đun sôi:
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10
phút, phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi
mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết.
-Hãy kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng
của từng cách?
Hoạt động 2:Thực hành lọc nước
* Mục tiêu :Biết nguyên tắc của việc lọc nước
đối với cách lọc nước đơn giản
-Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
+Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và
màu trong nước.
+Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không
hoà tan.
Kết quả là nước đục trở thành nước trong,
nhưng phương pháp này không làm chết được
các vi khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy
sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay
được.
Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước
sạch
* Mục tiêu:HS hiểu quy trình làm nước sạch
-Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK
trang 57 trả lời vào phiếu học tập (kèm theo)
-Chia nhóm và phát phiếu cho các nhóm
-Sau khi hs trình bày, yêu cầu hs xếp dây
chuyền sản xuất nước sạch theo đúng thứ tự
GV theo dõi giúp đỡ HS
HS chú ý lắng nghe
-Dựa vào lời giảng trả lời
-Thực hành lọc nước theo hướng dẫn SGK.-Đại diện nhóm trình bày kết quả
SX nước sạch
Thông tin
6.Trạm bơm đợthai
Phân phối nước sạch cho người tiêu dùng5.Bể chứa Nước đã khử sắt, sát
trùng và loại bỏ các
Trang 12a)Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm.
b)Loại chất sắt và những chất không hoà tan
trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng.
c)Tiếp tục lọc các chất không tan trong nước
bằng bể lọc.
d)Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ
các chất bẩn khác được chứa trong bể.e
e)Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng
máy bơm.
Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết
phải đun sôi nước uống
* Mục tiêu: Hiểu sự cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
+ Cách tiến hành :
-Nước làm sạch như những cách trên đã uống
được ngay chưa? Tại sao?
Kết luận:
-Nước được sản xuất từ nhà máy đảm bảo được
3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại các chất không tan
trong nước và khử trùng Lọc nước bằng cách
đơn giản chỉ mới loại được các chất không tan
trong nước, chưa loại được các vi khuẩn, chất
sắt và các chất độc khác Tuy nhiên, trong cả
hai trường hợp đều phải đun sôi nước trước khi
uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các
chất độc còn lại trong nước.
GDBVMT: Vì sao nguồn nước nước bị ô
nhiễm?
4-Củng cố
-2 HS đọc lại nội dung ghi nhớ
-Tại sao ta phải đun sôi nước uống?
5- dặn dò:
-Dặn HS về thực hiện theo nội dung bài học
-Chuẩn bài tiết sau: Bảo vệ nguồn nước
-Nhận xét tiết học.
chất bẩn khác
1.Trạm bơm nước đợt một Lấy nước từ nguồn.
-HS theo dõi, ghi nhanh ý chính vào vở khoa học
HS lắng nghe
- Do nước thải từ các xí nghiệp, nhà máy,…chưa được xử lí chảy ra sông, suối …
-HS đọc lại ghi nhớ
-HS trả lời câu hỏi
Trang 13
Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đơ vẫn là Thăng Long , tên nước vẫn là Đại Việt :
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu ,đầu năm 1226, Lý Chiêu Hồng nhường ngơi chochờng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đơ là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
* Mục tiêu riêng : HS khá , giỏi : Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đấtnước : chú ý xây dựng lực lượng quân đội , chăm lo bảo vệ đê điều,khuyến khích nơng dân sản xuất
* Giúp đỡ HS yếu: Nắm hồn cảnh ra đời của nhà Trần TCTV: luyện nói thành câu
-Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm
lược nước ta?
-Hành động giảng hồ của Lý Thường Kiệt cĩ
ý nghĩa như thế nào?
-GV nhận xét, ghi điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu bài : Nhà Trần thành lập
Hoạt động1: Hồn cảnh ra đời của nhà Trần
GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn
“ đến cuối thế kỉ XII …được thành lập”
- Hồn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế
nào?
-Trong hồn cảnh đĩ nhà Trần đã thay thế nhà
Lý như thế nào?
Hoạt động 2 : Nhà Trần xây dựng đất nước
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
-Yêu cầu HS sau khi đọc sgk, điền dấu X vào
ơ trống sau chính sách nào được nhà Trần
thực hiện
GV theo dõi giúp đỡ HS
HS hát
HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
1HS đọc, cả lớp đọc thầm
…Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lụcđục, đời sống nhân dân cực khổ Giặcngoại xâm lăm le ngồi bờ cõi nước ta.Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trầnmới giữ được ngai vàng
-Vua Lý Huệ Tơng khơng cĩ con trai nêntruyền ngơi cho con gái là Lý ChiêuHồng
Trần Thủ Độ tìm cách cho Lý ChiêuHồng lấy Trần Cảnh, rời nhường ngơi chochờng
sứ + Đặt chuơng trước cung điện để nhân dân đến đánh chuơng khi cĩ điều oan ức hoặc cầu.
Trang 14T- G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu những việc làm của nhà Trần nhằm
củng cố ,xây dựng đất nước ? ( Dành HS khá
giỏi )
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
-Em có nhận xét về quan hệ giữa vua với quan
,vua với dân dưới thời nhà Trần ?
4-Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
GV cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-GV giáo dục HS Thấy được sự ra đời của nhà
-…nhằm để xây dựng đất nước
- Chú ý xây dựng lực lượng quân đội,chăm lo bảo vệ đê điều ,khuyến khíchnông dân sản xuất
- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dânđến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ởtrong triều, sau các buổi yến tiệc, vua vàcác quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vuivẻ
-Vua Trần cho dặt chuông lớn ở thềm cungđiện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầuxin hoặc oan ức Trong các buổi yếntiệc ,có lúc vua và các quan nắm tay nhau
ca hát vui vẻ -HS trả lời câu hỏi -HS nhắc lại ghi nhớ
I - MỤC TIÊU :
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT 1 ) ; nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt
CH với các từ nghi vấn ấy (,BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưngkhông dùng để hỏi ( BT5 )
* TCTV và phụ đạo HS yếu: Thực hiện hoàn thành các BT.
4phút 1 –Ổn định :2 – Bài cũ : Câu hỏi dấu chấm hỏi
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Em nhận biết câu hỏi nhờ vào những dấu hiệu
nào ? Cho ví dụ ?
- GV nhận xét –ghi điểm
3 – Bài mới
HS hát-HS trả lời theo yêu cầu của GV
Trang 15T- G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
- Bài học trước , các em đã được biết thế nào là
câu hỏi và tác dụng của câu hỏi Bài hôm nay,
chúng ta sẽ luyện tập cách dùng một số dạng câu
hỏi
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
GV cho cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến
GV HS nhận xét chốt nội dung đúng
*
Bài tập 3
GV cho Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và gạch dưới
từ nghi vấn trong các câu hỏi
-GV theo dõi, giúp HS hoàn thiện bài làm
GV cho mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghi
vấn ở bài tập 3 một câu hỏi
GV HS nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài tập 5 :
- Trong 5 câu đã cho có những câu là câu hỏi, có
những câu không phải là câu hỏi nhưng vẫn có
dấu chấm hỏi với mục đích làm HS bị nhầm lẫn
Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra những câu
nào không phải là câu hỏi và không được dùng
dấu chấm hỏi Để làm được bài tập này, các em
phải nắm chắc thế nào là câu hỏi ?
-HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?b) Trước giờ học, em thường làm gì ?c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và gạch dưới từnghi vấn trong các câu hỏi
- Gạch vào bảng phụ
a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất Nungkhông ?
b) Chú Đất trở thành chú Đất Nung , phảikhông ?
Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghivấn ở bài tập 3 một câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát xấukhông?
- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân vìmuốn bay như chim phải không ?
- Bạn thích chơi bóng đá à ?
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi ởbài học trang 142
- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nàokhông phải là câu hỏi và không được dùngdấu chấm hỏi
- Phát biểu ý kiến+ Trong số 5 câu đã cho, có :
2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi bạnđiều chưa biết )
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi bạn
Trang 16T- G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3phút
1phút
- Nhận xét chốt lời giải đúng
4 – Củng cố:
-GV cho HS nêu nội dung bài học
-GV giáo dục HS HS biết dùng câu hỏi khi nĩi,
viết đúng cách
5- dặn dị :
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
điều chưa biết )
3 câu khơng phải là câu hỏi :
b ) Tơi khơng biết bạn cĩ thích chơi diềukhơng ? ( nêu ý kiến của bngười nĩi )
c ) Hãy cho biết bạn thích trị chơi nào nhất.( nêu đề nghị )
e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đềnghị )
-HS theo dõi-HS nêu nội dung bài học
Giúp HS rèn kĩ năng :
+ Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( HSKG)
+ Thực hiện quy tắc chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một số
* Giúp HS hồn các bài tập bài 1, 2a 4a HSY làm bài 1,2a
II
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2-Bài cũ: Chia cho số cĩ một chữ số
-Gọi HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào
Thực hành chia số cĩ sáu chữ số cho số cĩ một
chữ số: trường hợp chia hết & trường hợp chia
cĩ dư (khơng yêu cầu thử lại)
* GV nhận xét kết quả đúng
Bài tập 2a
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé, số lớn
Khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp
-HS hát
-1 HS lên bàng làm, lớp làm nháp Bài giải
Số lít xăng cĩ trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số : 21435 lít xăng
HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 17T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV nêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp
dụng để giải bài tốn
4-Củng cố:
GV giáo dục HS ham thích học tốn và cẩn
thận khi làm bài
5 - Dặn dị :
Dặn HS về xem lại các bài tập
Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích
Nhận xét tiết học
Số bé:
30489 – 18472 = 12017 Đáp số : SL: 30489
SB : 12017-HS tự làm bài và nêu KQ
b Số lớn : 111591
Số bé : 26304
HS làm bài nêu KQ : Giải
Hs đọc yêu cầu
HS làm bài vào vở a) C1: ( 33164 + 28528 ) : 4 = 61692 : 4 = 15423C2: (33164+28528):4 =33164 :4 +28528:4 = 8291 + 7132 = 15423
HS tự làm bài nêu KQ b) C1: (403494 – 16415) :7 = 387079 : 7 = 55297C2: (403494–16415):7
= 403494:7 – 16415:7 = 57642 - 2345 = 55297
HS trả lời
-Lắng nghe
………
………
MÔN : KĨ THUẬT THÊU MÓC XÍCH