1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tuan 23 cuc hay moi soan co giam tailongghep

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Tuần 24: Mụn SHĐT Đạo Đức
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 125,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng, đường khâu, hàng khuy, cái cổ, cái măng sét đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh…Nhờ khả năng quan sá[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 24:

Thứ 2

14/02/2011

SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán

24 24 47 47 116

24 117 47 24 47

Nghe-viết: Núi non hùng vĩ Luyện tập chung

MRVT: Trật tự - An ninh Đường Trường Sơn

Lắp mạch điện đơn giản (tiếp theo)

uploa d.123 doc.n et 24 24 48 24

Giới thiệu hình trụ Giới thiệu hình cầu

47 48 119 48 48

Ôn tập về tả đồ vật Nối các vế câu ghép bằng cặp từ Hô ứng Luyện tập chung

An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện

Thứ 6

18/02/2011

Kể chuyện TLV Toán

Kĩ thuật SHL

24 48 120 24 24

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Ôn tập về tả đồ vật (tiếp theo) Luyện tập chung

Lắp xe ben (Tiết 1) Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về đất nước và con người Việt Nam.

- Kĩ năng hợp tác nhĩm.

- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam.

TTHCM@: yêu quê hương, đất nước.

* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh như SGK phĩng to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV chia HS thành các nhĩm và giao nhiệm vụ

cho từng nhĩm giới thiệu một sự kiện, một bài hát,

bài thơ, tranh, ảnh, nhân vật lịch sử liên quan đến

một mốc thời gian hoặc một địa danh của Việt Nam

đã nêu trong bài tập 1

- GV mời đại diện từng nhĩm lên trình bày về một

mốc thời gian hoặc một địa danh

- Các nhĩm HS thảo luận

- Đại diện từng nhĩm trình bày, các nhĩmkhác nhận xét và bổ sung ý kiến

Trang 3

- GV kết luận:

Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 3, SGK).

* Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu quê hương,

đất nước trong vai một hướng dẫn viên du lịch

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch

và giới thiệu với khách du lịch về một trong các chủ

đề: văn hóa, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng cảnh,

con người Việt Nam, trẻ em Việt Nam, việc thực

hiện Quyền trẻ em ở Việt Nam,…

- GV mời đại diện một số nhóm lên đóng vai

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Triễn lãm nhỏ (bài tập 4, SGK).

* Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết về tình yêu

quê hương, đất nước của mình qua tranh vẽ

* Cách tiến hành:

KNS*:Kĩ năng hợp tác nhóm.

-Y/c HS trưng bày tranh vẽ theo nhóm

-Y/c từng nhóm cử người giới thiệu tranh trước lớp

-Y/c cả lớp xem tranh và trao đổi

-GV tổ chức HS bình chọn tranh của các nhóm

theo quy định của GV…

-GV nhận xét tranh vẽ của HS

-Y/c từng nhóm cử đại diện hát, đọc thơ, ca dao …

về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.

3 Củng cố, dặn dò:

-Hỏi: Em có cảm nghĩ gì khi được tìm hiểu về đất

nước Việt Nam của chúng ta? →GV kết luận

-GV nhận xét tiết học Tuyên dương các HS tích

cực hoạt động xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa

cố gắng Các em về nhà xem lại bài, đọc và tìm

+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là ngày Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tạiQuảng trường Ba Đình lịch sử, khai sinh ranước Việt Nam dân chủ cộng hòa Từ ngày,ngày 2 tháng 9 được lấy làm ngày Quốckhánh của nước ta

+ Ngày 7 tháng 5 năm 1954 là ngày chiếnthắng Điện Biên Phủ

+ Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày giảiphóng miền Nam Quân Giải phóng chiếmDinh Độc Lập, ngụy quyền Sài Gòn tuyên bốđầu hàng

+ Sông Bạch Đằng gắn với chiến thắng củaNgô Quyền chống quân Nam Hán và chiếnthắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược Mông – Nguyên.+ Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơiBác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước

+ Cây đa Tân Trào: nơi xuất phát của một đơn

vị giải phóng quân tiến về giải phóng TháiNguyên 16 tháng 8 năm 1945

- Các nhóm HS chuẩn bị đóng vai

- Đại diện một số nhóm lên đóng vai hướngdẫn viên du lịch giới thiệu trước lớp, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

-Trưng bày tranh vẽ theo nhóm

-Quan sát, lắng nghe-Tham quan tranh triển lãm của các nhóm,cùng trao đổi, nhận xét và bình chọn nhóm cótranh vẽ đẹp, đúng chủ đề, có ý nghĩa tuyêntruyền nhất

-Các nhóm cử đại diện trình bày bài hát, đọcthơ, … theo Y/c của GV

- HS trình bày.

TTHCM@: yêu quê hương, đất nước.

Trang 4

hiểu trước bài tiếp theo.

Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 47: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

I MỤC TIÊU:

- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và cơng bằng của người Ê-đê xưa; kể được 1 đến 2 luật củanước ta ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Chú

đi tuần và trả lời các câu hỏi:

2.1 Giới thiệu bài:

Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng

nào, xã hội nào cũng cĩ những quy định yêu

cầu mọi người phải tuân theo Bài học hơm

nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ

xưa của dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở

Tây Nguyên

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

+ Một HS giỏi đọc tồn bài

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc

3 đoạn của bài văn:

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc tồn bộ bài văn

- GV đọc diễn cảm tồn bài - giọng rõ ràng,

rành mạch, dứt khốt giữa các câu, đoạn; thể

hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi bài đọc trongSGK

Trang 5

b) Tìm hiểu bài:

- Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

- K ể những việc mà người Ê-đê xem là có

tội?

- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng

bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng.

GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có

quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng,

đã phân định rõ từng loại tội, quy định các

hình phạt rất công bằng với từng loại tội

Người Ê-đê đã dùng những luật tục đó để giữ

cho buôn làng có cuộc sống trật tự, thanh

bình

- Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay

mà em biết

GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 luật

của nước ta, mời một HS đọc lại

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3

đoạn của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện

đúng nội dung từng đoạn

trước bài “Hộp thư mật”.

- Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộcsống bình yên cho buôn làng

- Tội không hỏi mẹ cha - Tội ăn cắp - Tộigiúp kẻ có tội - Tội dẫn đường cho địch đếnđánh làng mình

+ Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyệnnhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); Chuyệnlớn thì xử nặng (phạt tiền một co); Ngườiphạm tội là người bà con anh em cũng xửvậy

+ Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tậnmắt, bắt tận tay; lấy và giữ được gùi, khăn,

áo, dao,…của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy

ra sự việc) mớI được kết tội; phải có vài bangười làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tangchứng mới có giá trị

- HS lắng nghe

- Luật Giáo dục; Luật Phổ cập tiểu học; LuậtBảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; LuậtBảo vệ môi trường; Luật Giao thông đườngbộ,…

để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng

Từ luật tục của người Ê-đê, HS hiểu: xã hộinào cũng có luật pháp và mọi người phảisống, làm việc theo luật pháp

_

Môn: ANH VĂN

Trang 6

Mụn: TOÁN Tieỏt 116: LUYỆN TẬP CHUNG

I MUẽC TIEÂU:

Biết vận dụng cỏc cụng thức tớnh diện tớch, thể tớch cỏc hỡnh đó học để giải cỏc bài toỏn liờnquan cú yờ cầu tổng hợp

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3 dành cho HS khỏ giỏi.

II Đồ dụng dạy – học

- Bảng phụ kẻ bảng bài tập 2

- Hỡnh vẽ bài tập 3 phúng to

II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Nờu quy tắc và cụng thức tớnh thể tớch hỡnh lập

phương và hỡnh hộp chữ nhật

+ HS nhận xột

* GV nhận xột, đỏnh giỏ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết toỏn hụm nay chỳng ta hệ thống

húa, củng cố, vận dụng cụng thức tớnh diện tớch, thể

tớch hỡnh hộp chữ nhật và hỡnh lập phương qua bài :

Luyợ̀n tập chung – ghi bảng.

Bài 2: Yờu cầu HS đọc đề bài

- GV treo bảng phụ ghi đầu bài:

+ Bài toỏn yờu cầu gỡ?

+ HS tư làm bài vào vở (khụng cần kẻ bảng)

6,25 x 6 = 37,5 (cm2)Thể tớch của hỡnh lập phương:

2,5 x 2,5 x 2,5 =15,625 (cm3)

- 1 HS

- Tớnh DT mặt đỏy, DTXQ và thể tớch của 3 hỡnh hộp chữ nhật

- 1 HS làm bảng lớp

- HS chữa bàiBài 2. Vi t s o thớch h p vào ch ế ố đ ợ ỗ

tr ng: ố

Chiều dài 11cm 0,4m 21

dmChiều

1dmChiều cao 6cm 0,9m 52

dm

Trang 7

* Bài 3: HS đọc đề bài và quan sát hình SGK

+ HS thảo luận nhĩm tìm cách giải

- GV gợi ý:

+ Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích thước bao nhiêu?

+ Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước bao nhiêu?

+ Muốn tính thể tich khối gỗ cịn lại ta làm thế nào?

4 x 4 x 4 = 64 (cm3)Thể tích phần gỗ cịn lại là:

270 – 64 = 206 (cm3)

Đáp sớ: 206 cm3

Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2011 Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 24: NÚI NON HÙNG VĨ

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài CT, viết hoa đúng các tên riêng trong bài

- Tìm đđược các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ để HS làm bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 - 3 HS viết lại trên bảng lớp

những tên riêng trong đoạn thơ Cửa giĩ

Tùng Chinh.

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Bảng lớp: Hai ngàn, Ngã ba, Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai

Trang 8

Tiết này các em nghe thầy đọc để viết chính tả

bài Núi non hùng vĩ Nắm chắc cách viết hoa

tên người, tên địa lí Việt Nam

b/ Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ.

- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương

Tây Bắc của Tổ quốc ta?

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài chính

tả GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai

chính tả (tày đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên

địa lí (Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô

Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai).

- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân tích

- GV yêu cầu một HS đọc nội dung BT2

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thơ, tìm

các tên riêng trong đoạn thơ

đọc lại các câu đố bằng thơ

- GV nêu: Bài thơ đố các em tìm đúng và

viết đúng chính tả tên một số (7) nhân vật

- HS theo dõi trong SGK

+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương TâyBắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giữa nước ta

và Trung Quốc

- Cả lớp đọc thầm

- HS luyện viết vào giấy nháp

- Tày đình, hiểm trở, Phan-xi-păng, buốt

óc, Ô Quy Hồ.

- HS viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cá nhân:

+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ- nông.

+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc

- Nhóm 6: đọc thầm lại bài thơ, trao đổi,giải đố, viết lần lượt, đúng thứ tự tên cácnhân vật lịch sử vào giấy

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày:

1 Ai từng đóng cọc trên sôngĐánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóngxanh?

 Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo

2 Vua nào thần tốc quân hànhMùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời?

 Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)

3 Vua nào tập trận đùa chơi

Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?

Trang 9

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- GV giải thích thêm: Ngơ Quyền là người

đầu tiên cĩ sáng kiến đĩng cọc trên sơng

Bạch Đằng để diệt quân Nam Hán (năm

938) Vua Lê Hồn cho đĩng cọc trên sơng

Bạch Đằng để diệt quân Tống (năm 981)

Sau này, trong cuộc chiến đấu chống quân

Nguyên lần thứ ba (năm 1288), học tập tiền

nhân, Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho đĩng

cọc trên sơng Bạch Đằng để diệt giặc

Nguyên

- GV gọi 2 HS nhìn bảng đọc lần lượt từng

câu đố, nĩi lời giải đúng

- GV cho cả lớp nhẩm thuộc lịng các câu

đố

- GV cho HS thi đọc thuộc lịng các câu đố

4 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua, HTL

các câu đố ở BT3, đố lại người thân

 Đinh Tiên Hồng (Đinh Bộ Lĩnh)

4 Vua nào thảo Chiếu dời đơ?

 Lý Thái Tổ (Lý Cơng Uẩn)

5 Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?

 Lê Thánh Tơng (Lê Tư Thành)

I MỤC TIÊU:

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải tốn

- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lậpphương khác

Cả lớp làm bài 1 và bài 2, bài 3* dành cho HSKG làm được

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS tính: Diện tích một mặt, diện

6,25 x 6 = 37,5 (cm2)Thể tích của hình lập phương:

2,5 x 2,5 x 2,5 =15,625 (cm3)

Trang 10

+ HS thảo luận cách làm trên

a) Gọi HS đọc bài 1a

+ Thảo luận nhóm đôi tách 17,5% thành tổng

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

a) + HS thảo luận tìm cách giải

- GV gợi ý:

+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 2 :

3 cho biết gì?

+ Suy ra tỉ số thể tích của hình lập phương

lớn và lập phương bé là bao nhiêu?

+ Viết tỉ số này dưới dạng phân số thập phân

(hoặc số thập phân)

+ Vậy thể tích hình lập phương lớn bằng bao

nhiêu phần trăm thể tích hình lập phương bé?

* 520 x 35 : 100 = 182

* 10% của 520 là 52 20% của 520 là 26 5% của 520 là 104 Vậy 35% của 520 là 182

- HS đọc đề

- Thể tích của hình lập phương bé là 2 phần thì thể tích hình lập phương lớn là 3 phần như thế

3 : 2 = 1,51,5 = 150%

Trang 11

- Bài sau: Về nhà xem lại bài

- Khơng phải hình khối đã học

- Tách thành 1 hình hộp chữ nhật và 1 hình hộp lập phương hoặc tách thành 3 hình lập phương

- Tách thành 1 hình hộp chữ nhật và 1 hình hộp lập phương

- Tổng diện tích tồn phần của 2 khối trừ đi phần diện tích tiếp xúc của 2 khối

Diện tích tồn phần của cả ba hình A, B, C là:

24 x 3 = 72 (cm2 )Diện tích khơng cần sơn của hình đã cho là:

2 x 2 x 4 = 16 (cm2 )Diện tích cần sơn của hình đã cho là:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học

- Bảng phụ viết sẵn BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tt).

- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ tăng

tiến?

- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS: đọc kĩ nội dung từng

dịng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh.

HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe

Trang 12

- GV yêu cầu HS tự làm bài và phát biểu

ý kiến

- GV nhận xét và giải thích:

(a): an ninh chỉ tình trạng yên ổn về mặt

chính trị và xã hội Còn tình trạng yên ổn

hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt

hại được gọi là an toàn.

(c): tình trạng không có chiến tranh hay

còn gọi là hòa bình khác với tình trạng

yên ổn về chính trị, xã hội.

Bài tập 2

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV phát phiếu cho HS trao đổi và làm

bài theo nhóm GV mời đại diện các nhóm

lên bảng lớp trình bày

- GV nhận xét, bổ sung thêm những cụm

từ

Bài tập 3

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ: Tòa

án (cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử

các vụ phạm pháp, kiện tụng), xét xử (xem

xét và xử các vụ án), bảo mật (giữ bí mật

của nhà nước, của tổ chức), cảnh giác (có

sự chú ý thường xuyên để kịp thời phát

hiện âm mưu hoặc hành động của kẻ thù,

của kẻ gian), Thẩm phán (người chuyên

+ Danh từ kết hợp với an ninh: cơ quan an

ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh,chiến sĩ an ninh, xã hội an ninh, an ninhchính trị, an ninh tổ quốc, giải pháp anninh,

+ Động từ kết hợp với an ninh: bảo vệ an

ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh,củng cố an ninh, quấy rối an ninh, làm mất

an ninh, thiết lập an ninh,…

an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật.

Trang 13

- GV cho một HS đọc nội dung BT4.

- GV dán lên bảng lớp phiếu kẻ bảng phân

loại; yêu cầu HS đọc kĩ, tìm đúng những

từ ngữ chỉ những việc làm - những cơ

quan, tổ chức - những người giúp em bảo

vệ an tồn cho mình khi khơng cĩ cha mẹ

ở bên

- GV cho cả lớp đọc thầm lại bản hướng

dẫn, trao đổi và làm bài theo nhĩm

hướng ở BT4, ghi nhớ những việc cần

làm, giúp HS bảo vệ an tồn cho mình

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS thảo luận nhĩm 4:

+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ sớ điện thoại (ĐT) của cha mẹ/ Nhớ địa chỉ, sớ ĐT của người thân/ Gọi ĐT 113, 114 hoặc 115,…/ kêu lớn để người xung quanh biết/ Chạy đến nhà người quen…/ Đi theo nhĩm, tránh chỗ tới, tránh nơi vắng, để ý nhìn xung quanh/ Khơng mang đồ trang sức, đồ đắt tiền/ Khĩa cửa/ Khơng cho người lạ biết em ở nhà một mình/ Khơng mở cửa cho người lạ.

+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hành, cửa hiệu, trường học, đồn cơng an, 113 (cơng an thường trực chiến đấu), 114 (cơng an phịng cháy chữa cháy), 115 (đội thường trực cấp cứu y tế).

+ Từ ngữ chỉ người cĩ thể giúp em tự bảo

vệ khi khơng cĩ cha mẹ ở bên: ơng bà, chú bác, người thân, hàng xĩm, bạn bè.

_

Mơn: LỊCH SỬ Tiết 24: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn

cảnh nào?

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì

trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước:

miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu

phương lớn Sự chi viện kịp thời, đầy đủ về

mọi mặt của miền bắc đối với miền Nam là yếu

tố quyết định thắng lợi Đường Trường Sơn là

tuyến đường chính để miền Bắc chi viện cho

miền Nam Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về

tuyến đường huyết mạch đó

Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định mở

đường Trường Sơn.

- GV cho HS đọc SGK và trình bày những nét

chính về đường Trường Sơn

- GV dùng bản đồ giới thiệu vị trí của đường

Trường Sơn: từ hữu ngạn sông Mã - Thanh

Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông

Nam Bộ

- Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với hai

miền Bắc – Nam của nước ta?

- Vì sao trung ương Đảng quyết định mở

đường Trường Sơn?

- Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi

Trường Sơn ?

- GV kết luận: đường Trường Sơn là hệ thống

những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con

đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn,

Tây Trường Sơn chứ không phải chỉ là một con

đường Mục đích mở đường Trường Sơn: chi

viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống

nhất đất nước

Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng

trên đường trường Sơn.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời góp phần

trang bị máy móc cho sản xuất, từng bước thaythế công cụ sản xuất thô sơ; làm nòng cốt chongành công nghiệp

- Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát hiện,quân ta dựa vào rừng để che mắt kẻ thù

Trang 15

- GV yêu cầu HS kể thêm về bộ đội lái xe,

thanh niên xung phong,… mà HS đã sưu tầm

được qua sách báo, truyền hình hoặc nghe kể

lại

- GV kết luận: Trong những năm kháng chiến

chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra

nhiều cuộc chiến cơng, thấm đượm biết bao mồ

hơi, máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên

xung phong

Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường

Trường Sơn:

- Cho HS thảo luận theo nhĩm đơi Suy nghĩ và

trả lời câu hỏi :

- Tuyến đường Trường Sơn cĩ vai trị như thế

nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước của

dân tộc ta?

- Cho đại diện nhĩm nêu ý kiến, cả lớp nhận

xét, bổ sung và thống nhất ý kiến:

- GV yêu cầu HS so sánh hai bức ảnh trong

SGK, nhận xét về đường Trường Sơn qua hai

thời kì lịch sử

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đường

Trường Sơn

- GV kết luận: Ngày nay, đường Trường Sơn

đã được mở rộng - đường Hồ Chí Minh

3 Củng cố và dặn dị:

- Cho hs đọc mục ghi nhớ trong SGK và trả lời

câu hỏi cuối bài

- GV tổng kết nội dung bài học

- Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết sau “ Sấm

sét đêm giao thừa”.

I MỤC TIÊU:

Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,…

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)

Phiếu học tập theo nhĩm:

Ghi lại kết quả làm thí nghiệm vào bảng sau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Kiểm tra bài cũ

GV hỏi:

Trang 16

- Nêu lại điều kiện cần để mạch điện thắp

sáng đèn có thể hoạt động

II Bài mới:

- GV nêu: Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm

hiểu kĩ hơn về mạch điện đơn giản, vật dẫn

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thực hành

trang 96, sau đó để HS thử nêu các dự đoạn

bằng cách trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS thực hiện các thí nghiệm để

kiểm chứng kết quả

- GV phát phiếu thực hành cho HS (Nếu

không có điều kiện làm phiếu thì cho phép HS

đánh dấu luôn vào sgk)

3 Trình bày:

- GV yêu cầu trình bày bằng cách: mỗi nhóm

lên trình bày 1 tình huống và biểu diễn lại

- HS mở trang 96 sgk, ghi tên bài

- HS lắng nghe yêu cầu

- HS đọc yêu cầu:

+ Lắp mạch điện có nguồn điện là pin đểthắp đèn sáng Sau đó ngắt một chỗ nốitrong mạch để tạo chỗ hở Lúc này đèn cósáng không?

+ Đặt đèn vào chỗ hở của mạch điện mộtmiếng nhôm, đèn có sáng không? Miếngnhôm có cho dòng điện chạy qua không?+ Lần lượt đặt vào chỗ hở của mạch điệnmột miếng nhôm, đèn có sáng không?Miếng nhôm có cho dòng điện chạy quakhông?

+ Lần lượt đặt vào chỗ hở của mạch điệncác vật liệu khác nhau như nhựa, đồng,sắt, cao su, thủy tinh… ghi lại kết quảnhư mẫu

- HS triển khai việc lắp mạch điện theonhóm như hướng dẫn

- Sau 5 đến 7 phút, HS dừng hoạt động vàlần lượt lên báo cáo

- HS làm phép so sánh với dự đoán banđầu

Kết luận

Không có dòng điện chạy qua

Có dòng điện chạy qua

Có dòng điện chạy qua

Có dòng điện chạy qua

Trang 17

Thủy tinh x

Gỗ

4 Kết luận:

-Mạch điện có chổ hở không có dòng điện đi

qua được gọi là mạch hở

-Chèn vào chổ hở một số chất liệu khác nhau

thì phần lớn kim loại sẽ cho dòng điện chạy

qua nên đèn sáng; các vật liệu khác như giấy,

nhựa, gỗ… thì không cho dòng điện chạy qua

- GV hỏi:

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể

thêm tên một số loại vật liệu khác cũng cho

dòng điện chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua sẽ gọi là

gì? Kể thêm tên một số vật liệu khác cũng

không cho dòng điện chạy qua?

- GV gắn 1 cái ghim giấy( loại có bọc nhựa

bên ngoài- đã bóc một phần nhựa ở phần tiếp

xúc với mạch) vào chổ hở của mạch điện

- GV làm các thao tác đóng mạch cho đèn

sáng, ngắt mạch tắt đèn một và lần, sau đó

thay vào cái ghim một vài cái ngắt điện khác

- GV hỏi: cái ngắt điện trong mạch có tác

dụng gì?

- GV nói: bây giờ chúng ta thử gắn vào mạch

điện của nhóm một cái ngắt điện nhé!

3.Trình bày:

GV mời một số nhóm lên trình bày cách làm

và biểu diễn đóng - ngắt mạch điện

4.Kết luận:

-Mạch điện gia đình chúng ta sử dụng có rất

nhiều thiết bị ngắt điện Như các em nhận

xét-đó chính là các công tắt điện, cầu giao điện

III Củng cố - Dặn dò:

-GV nói: Qua tiết học này chúng ta thấy trong

các thiết bị điện, bộ phận nào thường được

bọc nhựa hoặc gỗ, sứ…? Bọc như vậy để làm

-3 – 5 nhóm trình bày trước lớp.HS nhómkhác quan sát, nêu nhận xét và thắc mắc

để nhóm tác giả trả lời

-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

Trang 18

-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:

+Một vài dụng cụ, mỏy múc đồ chơi sử dụng

điện

+ Húa đơn thanh toỏn tiền điện của gia đỡnh

Thứ tư, ngày 16 thỏng 02 năm 2011

Mụn: TOÁN Tieỏt upload.123doc.net: GIỚI THIỆU HèNH TRỤ GIỚI THIỆU HèNHCẦU

I MUẽC TIEÂU:

- Nhận dạng được hỡnh trụ, hỡnh cầu

- Biết xỏc định cỏc đồ vật cú dạng hỡnh trụ, hỡnh cầu

- Giỏo dục học sinh ham học, ham tỡm hiểu

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hộp cú dạng hỡnh trụ khỏc nhau

- Một số đồ vật cú dạng hỡnh cầu

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yờu cầu HS tớnh 17,5% của 240

- Giỏo viờn nhận xột – đỏnh giỏ điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Giới thiệu hỡnh trụ, hỡnh cầu

- GV: treo tranh vẽ hỡnh trụ, chỉ vào hai đỏy và hỏi:

+ Hỡnh trụ cú hai mặt đỏy là hỡnh gỡ? Cú bằng nhau ?

- GV: chỉ và giới thiệu cỏc mặt xung quanh

- GV: đưa ra vài hỡnh vẽ khụng cú dạng hỡnh trụ để HS

nhận dạng

- GV chốt ý cỏc đặc điểm nhận biết hỡnh trụ

b) Hỡnh cầu:

- GV đưa ra vài hỡnh đồ vật cú dạng hỡnh cầu: quả

búng, quả địa cầu và giới thiệu: Quả búng cú dạng hỡnh

cầu

HS tớnh:

17,5%= 10% + 5% + 2,5%

10% của 240 là 245% của 240 là 122,5% của 240 là 6

Ngày đăng: 21/06/2021, 07:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w