1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hình học 7-LUYỆN TẬP

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 116,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: GV chữa bài tập 12’ - Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kĩ năng nhận dạng hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g, vận dụng chứng minh 2 đoạ[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 29

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố lại trường hợp bằng nhau g c g của 2 tam giác, áp dụng trường hợp này cho 2 tam giác vuông

2 Kỹ năng:

- Học sinh vẽ thành thạo tam giác biết một cạnh và hai góc kề; chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo rường hợp g.c.g Luyện cho HS cách trình bày bài chứng minh hình học

3.Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng

4 Thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Giáo dục cho HS tính cẩn thận chính xác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí,

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, cómp, êke

III Phương pháp – kĩ thuật

- Phương pháp: Thuyết trình, phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm

IV Tiến trình hoạt động giáo dục

1.Hoạt động khởi động:

*Tổ chức lớp:

GV tổ chức cho hs cho học sinh chơi trò chơi “ Chuyền hộp quà”

Trang 2

- GV giới thiệu luật chơi: Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn, các

em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà Trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho các bạn còn lại Câu hỏi bên trong hộp quà:

Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác?

* Vào bài: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta cùng ôn lại trường hợp bằng nhau thứ ba của

tam giác Bài học hôm nay cô trò mình sẽ đi vận dụng để làm một số bài tập cơ bản trong tiết luyện tập

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: GV chữa bài tập (12’)

- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kĩ năng nhận dạng hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g, vận dụng chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học

HSlên bảng trình bày bài giải.

?Nhận xét bài

HS Nhận xét về gt-kl; các

bước chứng minh; cách trình

bày

?Có những cách nào chứng

minh hai tam giác bằng nhau

?Nêu các bước chứng minh

hai tam giác bằng nhau

HS: 1.Xét các tam giác cần

chứng minh

2.Lập luận (nêu khẳng định và

căn cứ của khẳng định đó)

3 Kết luận

? Các bước của một bài toán

chứng minh

Bài 36(sgk-123)

d a

c b

o

GT OA = OB

 

OAC OBD

KL AC = BD

Chứng minh:

Xét OAC và OBD có:

O chung

OA = OB (gt)

Trang 3

HS: 1 Vẽ hình

2.Ghi gt-kl

3.Nêu các bước chứng

minh Mỗi bước gồm một

khẳng định và căn cứ của

khẳng định đó

HS đọc đề bài 38 ( SGK), nêu

gt - kl

?Vẽ hình, ghi gt-kl của bài

toán

? Nêu cách chứng minh hai

đoạn thẳng bằng nhau

HS: chứng minh hai tam giác

bằng nhau

? Có tam giác chưa? Tạo ra

tam giác chứa các đoạn thẳng

cần chứng minh như thế nào?

HS: Kẻ AD hoặc BC

GV: Kẻ AD, xét các tam giác

nào, các tam giác đó có những

yếu tố nào bằng nhau, cần

thêm yếu tố nào

HS lên bảng trình bày chứng

minh

? Nhận xét

OAC OBD  (gt)

Do đó OAC = OBD(g.c.g) Suy ra AC = BD (hai cạnh tương ứng)

Bài 38(SGK-124)

GT AB // CD; AC // BD

KL AB = CD; AC = BD Chứng minh

Kẻ AD Xét ABD và DCA có:

Â1 = Dˆ1 (so le trong do AB // CD);

AD (cạnh chung);

Â2 = Dˆ2 (so le trong do AC // BD)

Do đó ABD = DCA (g c g) Suy ra AB = CD; AC = BD (cặp cạnh tương ứng của2 tam giác bằng nhau)

Hoạt động 2 : HS luyện tập (20’)

- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức về trường hợp bằng nhau g.c.g của tam giác

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học

GV:Treo BP bài 39 (sGK)

?: Xác định yêu cầu của bài

HS: Tìm các tam giác vuông

bằng nhau & chứng minh

- GV: Gọi 4HS lên bảng làm

Bài 39(SGK-124):

h105: Xét  AHB và AHC có

HB = HC (gt)

AHB AHC   90 0

AH (cạnh chung)

Trang 4

- GV: Cùng HS cả lớp nhận

xét, sửa chữa hoàn chỉnh cách

trình bày

?: Nhắc lại các trường hợp

bằng nhau của 2 tam giác

vuông

HS: 1 c g c  2 cạnh góc

vuông

2 g c g  1 cạnh góc

vuông và 1 góc nhọn kề cạnh

ấy

3 Đặc biệt: cạnh huyền và

1 góc nhọn

?: Nêu phương pháp chứng

minh 2 tam giác vuông bằng

nhau

C1: CM 2 tam giác vuông có 2

cạnh góc vuông tương ứng

bằng nhau

C2: CM 2 tam giác vuông có 1

cạnh góc vuông và 1 góc nhọn

kề cạnh ấy tương ứng bằng

nhau

C3: CM 2 tam giác vuông có

cạnh huyền và 1 góc nhọn bất

kì tương ứng bằng nhau

- HS: Đọc dầu bài

- HS: Tóm tắt đầu bài dưới

dạng GT-KL

- 1 HS lên bảng - cả lớp làm

vở

? Xác định điều phải chứng

minh? Thuộc dạng chứng

minh gì

HS: CM các đoạn thẳng bằng

Do đó AHB = AHC (c g c) h106: Xét DEK và DFK có:

EDKFDK(gt)

DK cạnh chung

  90 0

DKE DKF 

Do đó DEK = DFK(g.c.g) h107: Xét  ABD và ACD có:

ABD ACD   90 0

AD (cạnh chung)

 

BAD CAD (gt)

Do đó  ABD = ACD (cạnh huyền+g.n) h108:+ Xét  ABD và ACD có

AD là cạnh chung

ABD ACD   90 0

 

BAD CAD (gt) Vậy  ABD = ACD (c.h+gn) + Xét  EBD và HCD có:

  90 0

EBD HCD 

BD = CD (c/m trên)

 

BDE CDH (đ2) Vậy  EBD = HCD (g c g)

Bài 41(SGK-124):

GT ABC Bx: phân giác góc B;

Cy: phân giác góc C

Trang 5

- GV: Hướng dẫn HS lập sơ

dồ phân tích đi lên

ID = IE = IF

 

IE = IF ; ID = IE

 

CIE =CIF ;BID = BIE

Tương tự BI: chung

DBIEBI ( Bx p/g)

  90 0

BDIBEI

- GV: Gọi 2 HS chứng minh

theo sơ đồ

HS: về nhà trình bày bài vào

vở

Bx  Cy = {I}; ID  AB = {D};

IE  BC = {E}; IF  AC = {F}

KL ID = IE = IF

Chứng minh Xét 2vuông BID và  BIE có:

BI(cạnh chung)

 

DBIEBI (Bx là phân giác của góc B)

Do đó  BID =  BIE (cạnh huyền + g/n)

=> ID = IE (1) Chứng minh tương tự với cặp tam giác vuông CIE và CIF

=> IE = IF (2)

Từ (1) và (2) => ID = IE = IF

C Hoạt động luyện tập: Lồng ghép trong bài học

D Hoạt động vận dụng:

? Phát biểu trường hợp góc - cạnh - góc

? GV đưa hình vẽ bài 39 (SGK-124) và hướng dẫn HS làm bài về nhà

? Có mấy trường hợp bằng nhau của tam giác

? Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa ( chứng minh 2 tam giác bằng nhau đặc biệt là tam giác vuông bằng nhau; chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau)

? Nêu các phương pháp chứng minh hai tam giác bằng nhau (hai tam giác vuông)

E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

* Tìm tòi, mở rộng :

BT : Cho tam giác ABC ( AB ≠ AC) , tia Ax đi qua trung điểm M của BC Kẻ BE và CF vuông góc với Ax ( E thuộc Ax, F thuộc Ax) So sánh độ dài BE và CE

* Hướng dẫn về nhà(2’)

- Về ôn tập chuẩn bị thi HKI: Chương I, Chương II đến hết bài trường hợp bằng nhau g.c.g của tam giác

- BTVN: 40; 42; 43; 44(SGK-124; 125);

- Làm các câu hỏi và bài tập ôn C1, câu 1;2 ; ôn C2

- Xem lại các bài tập đã chữa

Trang 6

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:11

w