1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

hình học 7-LUYỆN TẬP

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 40,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm.. Hoạt động của GV và HS Nội dung.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/12/2020 Tiết 38

Tuần 20

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu định lý Pitago (thuận và đảo).

2 Kĩ năng: Vận dụng định lý Pitago để giải quyết bài tập và một số tình

huống thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán Giới thiệu một số bộ ba Pitago

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý

tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Năng lực:

- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề,

sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng dụng

cụ để vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm

II Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi yêu cầu bài tập Thước kẻ, compa.

2 Chuẩn bị của HS: Thước thẳng, com pa, thước đo độ, eke.

III Phương pháp.

- Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan

sát trực quan, tự nghiên cứu SGK, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’).

Cho tam giác ABC có AB = 30 cm.

Kẻ AH vuông góc với BC tại H

a)+ Xét tam giác AHBvuông tại H,

Trang 2

Biết BH = 18 cm, HC = 32 cm.

a Tính độ dài AH, AC

b Chứng minh tam giác ABC là

tam giác vuông

A

H

áp dụng định lý Pytago ta có:

AH + HB = AB

AH = AB - HB

2 2 2

AH  30  18  576 Vậy AH = 24 (cm) + Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có:

AC = AH + HC = 242 + 322 = 1600 Vậy AC =40 (cm)

b) Tam giác ABC có AB = 30 cm, AC

= 40 cm,

BC = BH + HC = 18 + 32 = 50 (cm) Nhận xét thấy 502 = 302 + 402 hay

BC2 = AC2 + AB2

Suy ra tam giác ABC vuông tại A (Theo định lý Pitago đảo)

3

3 2 2

3 Bài mới:

a, Khởi động (1’): Luyện tập

b, Hình thành kiến thức mới

*Hoạt động 1: : Nhận biết tam giác vuông

- Thời gian: 14’

- Mục tiêu: : Củng cố và khắc sâu định lý Pitago (thuận và đảo).

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, tự nghiên

cứu SGK

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng

tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm

G: Cho HS tìm hiểu đề bài Bài 56/SGK- 113

Trang 3

? Làm thế nào để biết một tam giác có phải là

tam giác vuông không?

H(khá): Xét xem bình phương độ dài của một

cạnh (cạnh lớn nhất) có bằng tổng các bình

phương của hai cạnh kia không

G: Gọi ba HS lên bảng làm, lớp làm cá nhân

vào vở rồi nhận xét bài bạn

? Để nhận biết một tam giác có phải là tam

giác vuông hay không ta làm như thế nào?

H: Sử dụng định lí Pytago chuẩn.

a) Ta có: 92 + 122 = 152 (= 225) Vậy tam giác có độ dài ba cạnh là 9cm, 15cm, 12cm là tam giác vuông theo định lí đảo của định lí Pytago b) 52 + 122 = 132 (= 169)

Vậy tam giác có độ dài ba cạnh là 5dm, 13dm, 12dm là tam giác vuông theo đ/l đảo của đ/l Pytago

c) 72 + 72 102

Vậy tam giác có độ dài ba cạnh là 7m, 7m, 10m không phải là tam giác vuông

G: Cho HS nghiên cứu lời giải của bạn Tâm,

thảo luận theo bàn để nêu nhận xét

H: trao đổi và nêu câu trả lời

Bài 57/SGK- 113

Bạn làm sai vì phải xét bình phương của cạnh lớn nhất có bằng tổng bình phương của hai cạnh kia không Sửa lại: 82 + 152 = 172 = 289 Vậy AB2 + BC2 = AC2, do đó tam giác ABC là tam giác vuông tại B (theo định lí Py-ta-go đảo)

*Hoạt động 2: Tính độ lớn cạnh của tam giác vuông

- Thời gian: 19’

- Mục tiêu: Vận dụng định lý Pitago để giải quyết bài tập và một số tình

huống thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, tự nghiên cứu SGK, quan sát trực

quan, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng

tạo, giao tiếp, hợp tác, cắt, ghép được hình

? Tính AB như thế nào , căn cứ vào

đâu ?

Bài 87/ SBT - 108

Trang 4

H: Áp dụng đ/l Pytago trong ABO

vuông tại O

?ABO có mấy cạnh biết được độ

dài?

? Ta có thể tính được độ dài những

cạnh nào của tam giác đó? Tính ntn?

H: Ta có thể tính OA, OB dựa vào

t/c trung điểm của đoạn thẳng

? Các đoạn thẳng còn lại tính toán

như thế nào?

H: Chứng minh các tam giác bằng

nhau

H: Trình bày lời giải vào vở, 1hs lên

bảng

GT AC BD tại O ;

OA = OC ; OB = OD

AC = 12 cm ;

BD = 16 cm

KL Tính AB ; BC ; CD ;

DA ?

O

D

C

B

A

Giải

Vì O là trung điểm của AC và BD nên:

AC 12

OB = OD = = = 8(cm)

AOB vuông tại O có AB = OA + OB2 2 2

(định lý Pitago)

AB 6 8 100AB 10(cm)

=> AB = BC = AD = CD = 10 cm

? Đọc bài tập? Vẽ hình, ghi GT, KL?

H: Đứng tại chỗ trình bày lời giải.

G: Hướng dẫn học sinh bấm máy

tính Casio Fx 50 MS để tính 125

? Muốn tính độ dài cạnh của tam

giác vuông ta làm như thế nào?

Bài 86/ SBT-108

GT Hcnhật ABCD ,

AB =5cm,

AD =10cm

KL BD = ? Giải :

ABC vuông tại A , theo định lý Pitago có :

BD = AB + AD 5 10 125

BD 125 11, 2(dm)

4 Củng cố: (3’)

- Qua tiết học ta đã vận dụng những kiến thức nào để làm bài? Biết định lí

Py-ta-go thuận và đảo có tác dụng gì? (Vận dụng định lí thuận để tính độ dài

cạnh của tam giác vuông, vận dụng định lí đảo để nhận biết một tam giác có

là tam giác vuông không)

10 5

D A

Trang 5

- GV giới thiệu mục: “Có thể em chưa biết”.

GV có thể vẽ thêm hình phản ví dụ để học sinh nhận xét

Nếu AB = 3; AC = 4; BC = 5 thì Â = 900

Nếu AB = 3; AC = 4; BC > 5 thì Â > 900

Nếu AB = 3; AC = 4; BC < 5 thì Â < 900

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc định lí Py-ta-go thuận và đảo

- Làm bài tập 85; 86/SGK - 108, bài 58; 59/SGK - 132

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 27/05/2021, 08:05

w