1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hình học 7 - Luyện tập 2

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ việc chứng minh được 2 tam giác bằng nhau còn giúp ta chứng minhđược những vấn đề gì (các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau) 5.Hướng dẫn về nhà(1’). - Mục tiêu: Hư[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2019

Ngày dạy: 23/11/2019

Tiết: 27

LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho về hai trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c, c.g.c)

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác c g c để chỉ ra 2 tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau Rèn luyện kĩ năng

vẽ hình, chứng minh

3.Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa;

4 Thái độ:

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản

lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu.

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, êke, compa.

III Phương pháp

- Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, ôn kiến thức luyện kĩ năng

IV Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp: (1phút)

7B1

2 Kiểm tra bài cũ(Kết hợp trong bài)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: GV chữa bài tập (14’)

- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kĩ năng nhận dạng hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c, vận dụng chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

Trang 2

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV Hướng dẫn HS làm bài 31(SGK)

- HS Đọc đầu bài (2 HS )

? Nêu các bước làm 1 bài toán hình

HS: 3 bước: vẽ hình, ghi GT-KL, chứng

minh

- HS Lên bảng thực hiện bước vẽ hình và

ghi GT-KL – HS cả lớp làm nháp

? Em có nhận xét gì về điều phải chứng

minh

HS: So sánh => xảy ra 3 trường hợp: =,

>, <

-GV Giới thiệu: Dạng bài toán có yêu

cầu như vậy gọi là bài toán mở

? Vậy em có dự đoán gì về quan hệ của

MA và MB (MA = MB)

? Hãy cm sự đúng đắn của dự đoán đó

- 1 HS lên bảng chứng minh

- GV Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa

chữa, chốt lại cách làm đúng

? Qua bài tập em có nhận xét gì về

những điểm thuộc đường trung trực và 2

đầu đoạn thẳng

HS dự đoán: Mọi điểm thuộc đường

trung trực cách đều 2 đầu đoạn thẳng ấy

- GV Giới thiệu: Đây chính là tính chất

đường trung trực của 1 đoạn thẳng =>

sau này các em sẽ được nghiên cứu kĩ

hơn

? Ở bài tập trên, chúng ta đã chứng minh

2 đoạn thẳng bằng nhau bằng phương

pháp nào

HS:Chứng minh 2 tam giác bằng nhau c.

g c

ĐVĐ: Việc chứng minh được 2 tam giác

bằng nhau còn giúp chúng ta chứng minh

được những vấn đề gì khác Ta cùng xét

Bài 31(SGK-120)

GT d: trung trực AB, M AB

KL So sánh MA và MB

Chứng minh

Nối M với A, M với B XétMIA và  MIB có:

MI (cạnh chung)

  90 (gt) 0

MIA MIB 

AI = BI (gt)

=> MIA =  MIB (c g c) Nên MA = MB (hai cạnh tương ứng )

Trang 3

bài tập sau

Hoạt động 2 : HS luyện tập (27’)

- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức về trường hợp bằng nhau c.g.c của tam giác

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV treo bảng phụ đề bài 32 (SGK)

? Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì

? Quan sát hình vẽ, dự đoán tia phân giác

của góc, chứng minh ?

H:  AHB =  KHB (c.g.c)

=>góc ABH = góc KBH nên BH là

phân giác của góc B

Tam giác CAH = tam giác CKH(c.g.c)

=>góc ACH=góc KCH nên CH là phân

giác của góc C

HC, HB là tia phân giác của góc bẹt

AHK;

HA, HK là tia phân giác của góc bẹt

BHC

?: Một HS lên bảng trình bày.

GV treo BP2 bài 46 ( SBT)

- HS Đọc đầu bài (2 HS )

? Ghi GT-KL của bài toán

- 1HS lên bảng ghi GT-KL, cả lớp ghi

nháp

? Xác định điều phải chứng minh (DC =

BE, DC BE)

? Điều phải chứng minh thuộc dạng

chứng minh gì

HS: Chứng minh 2 đoạn thẳng bằng

nhau

? Có những phương pháp nào để chứng

Bài 32(sgk-120)

2

Xét ABH và BKH là hai tam giác vuông có:

HA = HK (gt)

BH là cạnh chung

 ABH = BKH (cgv - cgv)

 ˆB = 1 Bˆ2

 BC là phân giác góc ABK

Tương tự ACH = KCH nên

1

ˆC = Cˆ2

 CB là phân giác góc ACK

Bài 46(SBT-143)

GT ABC nhọn, ADAB,

AD = AB;AE AC;AE=AC

Trang 4

minh 2 đoạn thẳng bằng nhau (HS liệt kê

- GV ghi góc bảng)

? Lựa chọn phương pháp nào để chứng

minh (chứng minh 2 tam giác bằng

nhau)

- GV: DC = BE

ADC = ABE

AD = AB(gt);DAC BAE ; AC = AE(gt)

DAB BAC EAC BAC  

DAB EAC 90 (gt)0

ADAB(gt) ; AEAC(gt)

- GV Gọi HS chứng minh theo sơ đồ

- GV Xoá sơ đồ, yêu cầu HS lên bảng tự

cm

? Phần b bài yêu cầu gì (chứng minh BE

DC)

? Làm thế nào để chứng minh 2 đường

thẳng vuông góc

HS: Chứng minh 2 đường thẳng đó cắt

nhau và tạo thành 1 góc 900

- Xác định giao điểm của DC và BE =>

lựa chọn chứng minh góc nào bằng 900

- GV Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân tích

đi lên

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ dựa vào sơ đồ

trình bày bài chứng minh

HS: Về nhà tự trình bày bài chứng minh

vào vở

KL a, DC = BE

b, DCBE

Chứng minh

a, Theo giả thiết ta có

ADAB, AEAC nênDAB EAC  900

=> DAB BAC EAC BAC   

Hay DAC BAE 

Xét ADC và ABE có:

AD = AB (GT)

 

DAC BAE (c/m trên)

AC = AE (GT)

Do đó ADC = ABE (c g c)

=> DC = BE (hai cạnh tương ứng )

b, Sơ đồ phân tích đi lên

DCBE  HKB 900 

HKB: BHK HBK 900 

BHKDAH ; HBKD

 

(đ2) ADC = ABE (c/m a)

4.Củng cố(2’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác c.g.c

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 5

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác bằng nhau đã học(c c c; c g c)

? Từ việc chứng minh được 2 tam giác bằng nhau còn giúp ta chứng minhđược những vấn đề gì (các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau)

5.Hướng dẫn về nhà(1’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- BTVN: 30; 35; 39; 47; 48(SBT)

- Đọc trước bài trường hợp bằng nhau g c g của 2 tam giác

- Chuẩn bị thước đo góc

6 Rút kinh nghiệm:

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 7 tập I

- Sách giáo viên toán 7 tập I

-Sách bài tập toán 7 tập I

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7

Ngày đăng: 26/05/2021, 03:01

w