1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hình học 7-LUYỆN TẬP

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 125,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ox // O’x’ Oy // O’y’ ?Nhận xét hướng mũi tên trong sơ đồ trên hướng mũi tên đi lên GV: Giới thiệu cho HS: Đó là sơ đồ phân tích đi lên Hướng dẫn HS cách trình bày phần chứng minh theo s[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 13

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố thêm về cách diễn đạt một định lí, cấu trúc của một định lí, các bước của một bài toán chứng minh hình học

2 Kỹ năng:

- Học sinh tìm đúng GT, KL trong một định lí, trong một bài toán; biết diễn đạt định lí dưới dạng “nếu … thì”; biết viết GT và KL bằng kí hiệu từ định lí phát biểu bằng lời

3.Tư duy:

- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế

- Hình thành khả năng suy luận với mệnh đề lôgíc: p => q

- Tập suy luận

4.Thái độ:

- Vẽ hình cẩn thận, chính xác

- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng , eke, thước đo góc, phấn màu

BP1: Bài 52(SGK-101; 102): Điền vào chỗ trống để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

GT

KL

1

2

3

4

Ô1 + Ô2 = 1800

Ô3 + Ô2 = (1800)

Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3

Ô1 = Ô3

Vì (2 góc kề bù) Vì(2 góc kề bù) Căn cứ vào (1 & 2) Căn cứ vào (3) BP2: Bài tập 1: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là 1 định lí? Nếu là định lí hãy minh hoạ trên hình vẽ & Ghi GT, KL bằng kí hiệu

a, Khoảng cách từ trung điểm doạn thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa dộ dài đoạn thẳng đó

b, Hai tia phân giác của 2 góc kề bù tạo thành 1 góc vuông

4 3 1

O

2

Trang 2

c, Tia phân giác của một góc tạo với hai cạnh của góc hai góc bằng nhau và bằng nửa góc đó

d) Nếu đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì 2 đường thẳng đó song song

BP3: Bài 53(SGK-102) / c Điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau

1, xÔy + x’Ôy = 1800 (vì ) (2 góc kề bù)

2, 900 + x’Ôy = 1800 (theo giả thiết & căn cứ vào ) ( vào 1)

3, x’Ôy = 900 (căn cứ vào ) (vào 2)

4, x’Ôy’ = xÔy (vì ) (đối đỉnh)

5, x’Ôy’ = 900 (căn cứ vào ) (giả thiết & 4)

6, y’Ôx = x’Ôy (vì ) (đối đỉnh)

7, y’Ôx = 900 (căn cứ vào ) (3 & 6)

BP4: Chứng minh rằng: “Nếu 2 góc nhọn xôy & x’Ô’y’ có Ox // O’x’; Oy // O’y’ thì xÔy = x’Ô’y’

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, eke, thước đo góc

III Phương pháp – kĩ thuật:

- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, khái quát hoá, suy luận, chứng minh, ôn kiến thức luyện kĩ năng

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

IV Tiến trình hoạt động giáo dục:

A Hoạt động khởi động

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ (6’):

Câu 1 ( K): - Định lí là gì? định

lí gồm những phần nào? GT là

gì? KL là gì?

Làm bài 50(SGK-101)

Câu 2 ( K) : Thế nào là chứng

minh định lí?

Bài tập 52(SGK-101; 102)

Câu 1: - Lí thuyết: Sgk.

Bài tập: a, Nếu 2 đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau

b, Vẽ hình minh hoạ, ghi GT – KL

GT a c; bc

KL a // b

Câu 2: Lí thuyết: SGK

Bài tập: Bảng phụ

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: GV chữa bài tập (20’)

- Mục tiêu: GV hướng dẫn HS nhận dạng định lí; xác định GT, KL của định lí

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

c b

a

Trang 3

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GVTổ chức cho HS làm bài tập 1

GV Treo BP2 – Yêu cầu HS quan sát

trả lời & lên bảng vẽ hình, ghi GT –

KL của từng phần 1

GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa

chữa, chốt lại kết quả đúng

? Em hãy phát biểu các định lí trên

dưới dạng “Nếu thì ”

HS: Đứng tại chỗ trả lời:

a, Nếu M là trung điểm của đoạn

thẳng AB thì MA = MB = 1/2AB

b, Nếu Om, On lần lượt là tia phân

giác của 2 góc zÔy , xÔz thì mÔn =

900

c, Nếu Ot là tia phân giác của xÔythì

xÔt = tÔy = 1/2 xÔy

d, Nếu đường thẳng c cắt 2 đường

thẳng a & b tạo thành 1 cặp góc so le

trong bằng nhau thì a // b

Dạng 1: Nhận dạng định lí.

Bài tập1:

a,

GT M là trung điểm của AB

KL MA = MB = 1 / 2 AB

b,

GT xÔz kề bù zÔy

On là phân giác của xÔz

Om là phân giác zÔy

KL nÔm = 900

c,

GT Ot là phân giác xÔy

KL xÔt = tÔy = 1 / 2 xÔy d,

GT ca = {A}; cb = {B};

Â3 = Bˆ 1

A

B

M

O

m z

n

t O

y x

a

b

c A

3

2 1

B

4

4 3

2 1

Trang 4

KL a // b

Hoạt động 2: Luyện tập ( 19’)

- Mục tiêu: HS bước đầu tập suy luận chứng minh định lí

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát, hoạt động nhóm

GVTổ chức cho HS làm bài 53(SGK)

HS: Đọc đầu bài - 2 HS đọc

?: Xác định yêu cầu của bài

HS: Vẽ hình, ghi GT – KL, chứng

minh định lí

GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện 2

yêu cầu a & b

GV: Treo BP3: gọi 1 HS khác lên

bảng điền

HS: Nhận xét bài của bạn

GV: Sửa chữa, chốt lại kết quả đúng

GV: Tổ chức HS hoạt động nhóm để

trình bày cách chứng minh gọn hơn

HS: Trao đổi nhóm, thống nhất ý

kiến, đại diện 1 đến 2 nhóm lên bảng

trình bày

GV: Cùng HS cả lớp nhận xét

GV: Hướng dẫn HS cách trình bày

gọn nhất

GV: Treo BP4 – Tổ chức cho HS làm

bài 44(SBT-81)

HS: Đọc đề bài – 2 HS đọc đề bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình

& ghi GT – KL

? Xác định điều phải chứng minh

(chứng minh 2 góc bằng nhau)

?Có những phương pháp nào để

chứng minh 2 góc bằng nhau (ở vị trí

so le trong hoặc đồng vị nếu có 1

đường thẳng cắt 2 đường thẳng //, 2

góc đối đỉnh, 2 góc cùng bẳng 1 góc

thứ 3, 2 góc có số đo bằng nhau )

Dạng 2: Suy luận chứng minh định lí Bài 53(SGK-102):

GT xx’yy’ = {O}; xÔy = 900 KL yÔx’= x’Ôy’ = y’Ôx = 900 Chứng minh BP3 Trình bày bài chứng minh 1 cách gọn hơn: Có xÔy + yÔx’= 1800 (vì kề bù) và xÔy = 900 (gt) yÔx’ = 900 x’Ôy’ = xÔy = 900 (đối đỉnh) y’Ôx = x’Ôy = 900 (đối đỉnh) Vậy yÔx’= x’Ôy’ = y’Ôx = 900 Bài 44(SBT-81):

GT xÔy & x’Ôy’ nhọn

Ox//O’x’; Oy//O’y’

KL xÔy = x’Ô’y’

Chứng minh

Ta có xÔy = x’Êy (1) (góc đồng vị của

Trang 5

?Lựa chọn phương pháp chứng minh

cho bài tập này

GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ để

chứng minh

xÔy = x’Ôy’

xÔy = x’Êy ; x’Êy = x’Ô’y’

 

Ox // O’x’ Oy // O’y’

?Nhận xét hướng mũi tên trong sơ đồ

trên (hướng mũi tên đi lên)

GV: Giới thiệu cho HS: Đó là sơ đồ

Hướng dẫn HS cách trình bày phần

chứng minh theo sơ đồ

GV: Gọi 1 đến 2 HS chứng minh lại

theo sơ đồ

GV: Xoá sơ đồ, yêu cầu HS tập quan

sát hình vẽ để tự suy luận chứng

minh

?: Hai góc ở đầu bài cho có gì đặc

biệt

HS:+ Mỗi cạnh của góc này song

song với mỗi cạnh của góc kia

+ Hai góc cùng nhọn

GV: Giới thiệu: Đó là 2 góc cùng

nhọn & có 2 cạnh tương ứng song

song

?: Vậy qua bài toán, em có kết luận

gì về 2 góc có cạnh tương ứng song

song

HS: Hai góc đó bằng nhau

Điều này chúng ta sẽ được nghiên

cứu kĩ ở những phần sau

Ox//O’x’)

Và x’Êy = x’Ô’y’ (2) (góc đồng vị của Oy//O’y’)

Từ (1) & (2) suy ra:

xÔy = x’Ô’y’(cùng bằng góc x’Êy)

C Hoạt động luyện tập: Lồng ghép trong bài

D Hoạt động vận dụng

? Định lí là gì? Nêu rõ từng phần của 1 định lí

? Để chứng minh 1định lí ta cần tiến hành những bước nào (vẽ hình; viết GT, KL; chứng minh)

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

Trang 6

* Tìm tòi, mở rộng:

- Hướng dẫn bài 57/sgk :

Từ O vẽ tia Om // a ⇒ ¶ ¶

A =O = 380 (hai góc so le trong)

a // b và Om // a ⇒ Om // b ⇒

¶ µ 0 2 1 180 O +B = (hai góc trong cùng phía) ⇒ ¶ 2 O = 480 ⇒ · ¶ ¶ 1 2 AOB =O +O = 380 + 480 = 860 2 1 1 132 38 1 B m b a O A * Hướng dẫn về nhà (1’): - Tiết sau ôn tập, làm các câu hỏi ôn tập chương I (1=>10 GK-102; 103) - BTVN: 54; 55; 57 (SGK-103; 104); 43; 45(SBT /112,113 ) V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/06/2021, 06:57

w