Phương pháp - kỹ thuật dạy học: - Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ - Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/10/2019 Tiết 33
Ngày giảng:07/10/2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS làm thành thạo các dạng bài tập tìm ƯCLN; tìm ƯC; tìm ƯC trong khoảng
nào đó
2 Kĩ năng:
- HS vận dụng tốt các kiến thức vào bài tập.
- Áp dụng giải được các bài toán thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4 Tư duy:
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ.
HS: MTBT, làm các bài tập
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1:
+ Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố?
+ Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 600 a và 480 a
Đáp án:
+ Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta làm như sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của
nó Tích đó là ƯCLN phải tìm
Trang 2+Bài tập: a N, a lớn nhất và 600 a ; 480 a
a ƯCLN (600; 480) = 120
a = 120
HS2: + Nêu cách tìm ƯC thông qua cách tìm ƯCLN
+ Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC(126,210, 90)
Đáp án:
+ Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các
số đó
+ Bài tập: 126 = 2 32 7 ; 210 = 2 3 5 7 ; 90 = 2 32 5
ƯCLN (126, 210, 90) = 2 3 = 6
ƯC (126,210, 90) = Ư(6) = 1; 2;3; 6
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập
- Thời gian: 17 phút
- Mục tiêu: + HS làm thành thạo các dạng bài tập tìm ƯCLN; tìm ƯC; tìm ƯC trong khoảng nào đó
+ HS vận dụng tốt các kiến thức vào bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập hoạt động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Cho HS đọc đề bài 201 Sbt: Tìm
STN x biết : 70 x; 84 x và x > 8
? 70 x; 84 x Vậy x có quan hệ gì
với 70 và 84?
HS: x là ƯC(70,84)
? Để tìm ƯC(70,84) ta phải làm gì?
HS: Ta phải tìm ƯCLN(70,84) rồi tìm
ƯC(70,84)
GV: Theo đề bài x>8
Vậy x là số tự nhiên nào?
HS: x = 14
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Treo đề bài 147/57 SGK lên bảng
phụ, yêu cầu HS đọc và phân tích
đề.Cho HS thảo luận nhóm
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
? Theo đề bài gọi a là số bút trong mỗi
hộp(biết rằng số bút trong mỗi hộp bằng
Bài 201/26 Sbt:
a Vì 70 x và 84 x, nên:
x ƯC(70, 84)
70 = 2 5 7
84 = 22 3 7 ƯCLN(70,84) = 2 7 = 14 ƯC(70,84) = {1; 2; 7; 14}
Vì: x >8 Nên: x = 14
Bài 147/57 SGK:
a) 28 a ; 36 a và a > 2 b) Ta có: a ƯC(28, 36)
28 = 22 7
36 = 22 32 ƯCLN(28, 36) = 22 = 4
Trang 3nhau) Vậy để tính số hộp bút chì màu
Mai và Lan mua ta phải làm gì?
HS: Ta lấy số bút Mai và Lan mua là 28
và 36 bút chia cho a
? Tìm quan hệ giữa a với mỗi số 28; 36;
2
HS: 28 a ; 36 a và a > 2
GV: Từ câu trả lời trên HS thảo luận và
tìm câu trả lời b và c của bài toán
HS: Thảo luận nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập
148/57 SGK Cho HS đọc và phân tích
đề bài
? Để chia đều số nam và nữ vào các tổ,
thì số tổ chia được nhiều nhất là gì của
số nam (48) và số nữ (72)?
HS: Số tổ chia được nhiều nhất là
ƯCLN của số nam (48) và số nữ (72)
GV: Cho HS thảo luận nhóm giải và trả
lời câu hỏi:
? Lúc đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, nữ?
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày
HS: Thực hiện theo yêu cầu GV
GV: Nhận xét, đánh gía, ghi điểm
ƯC(28, 36) = {1; 2; 4}
Vì: a > 2 ; Nên: a = 4 c) Số hộp bút chì màu Mai mua:
28 : 4 = 7(hộp)
Số hộp bút chì màu Lan mua
36 : 4 = 9(hộp)
Bài 148/57 SGK:
a) Theo đề bài:
Số tổ chia nhiều nhất là ƯCLN của 48 và 72
48 = 24 3
72 = 23 32 ƯCLN(48, 72) = 24
Có thể chia nhiều nhất là 24 tổ b) Khi đó: Số nam mỗi tổ là
48 : 24 = 2(người)
Số nữ mỗi tổ là:
72 : 24 = 3(người)
Hoạt động 2: Giới thiệu thuật toán Ơclit “Tìm ƯCLN của hai số”
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + HS biết dùng thuật toán Ơclit “Tìm ƯCLN của hai số”
+ HS vận dụng tốt các kiến thức vào bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Ví dụ: Tìm ƯCLN(135, 105)
GV: Hướng dẫn HS các bước thực hiện
- Chia số lớn cho số nhỏ
- Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem
chia cho số dư
- Nếu phép chia còn dư, lại lấy số chia
Ví dụ:
Tìm ƯCLN (135; 105)
Trang 4
mới chia cho số dư mới.
- Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số
dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN
phải tìm
Thực hiện: 135 105
1
105 30
3
30 15
2
0
ƯCLN(135, 105) = 15
♦ Củng cố: Tìm:
ƯCLN(48, 72); ƯCLN(28, 36);
ƯCLN(112, 140)
GV hướng dẫn HS sử dụng MTBT để tìm
ƯCLN
Cách 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên
tố từ đó nhận được ƯCLN
Cách 2: Sử dụng thuật toán ƠCLIT
Vận dụng GV làm mẫu ví dụ sau:
Tìm ƯCLN (174;18)
Cách 1: Phân tích 174;18 ra thừa số
nguyên tố như sau:
18 = 2.32
174 shift sto M :2 = 87 không chia tiếp
được cho 2
:3= 29 đã là số nguyên tố
Vậy 174 = 2.3.29
Vậy ƯCLN (174;18) = 6
Cách 2: Sử dụng thuật toán Ơclit
174 : 18 = 9,666 thương số nguyên bằng 9
- 9 = x 18 = 12 số dư bằng 12
18 : 12 = 1,5 thương số nguyên bằng 1
- 1 = x 12 = 6 số dư bằng 6
12: 6 =
Vậy ƯCLN (174;18) = 6
Đối với máy Vinacal 570 ES PLUS hoặc
PLUS II ta ấn: SHIFT 6 sau đó ấn 3
1 0
3 2
15 30
105 30 105 135
Vậy ƯCLN (135; 105) = 15
24
48
48 72 1
0 2
Vậy ƯCLN (48; 72) = 24
4 Củng cố: Từng phần.
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
- Xem lại bài tập đã giải
Trang 5- Làm bài 185, 186, 187,/24 SBT
- CBBS: Xem bài “Bội chung nhỏ nhất”
V Rút kinh nghiệm:
………
………
…………