1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đại số 6 - Luyện tập

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học5. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2019 Tiết 30

Ngày giảng: 31/10/2019

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS làm tốt các bài tập về ước chung, bội chung và các bài toán

về giao của hai tập hợp

2 Kĩ năng: Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức về ước chung, bội chung,

giao của hai tập hợp

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

HS: Làm các bài tập.

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: Ước chung của 2 hay nhiều số là gì? x  ƯC(a, b) khi nào?

Viết các tập hợp ƯC(6 ; 9 )

Đáp án : Ước chung của 2 hay nhiều số là ước của tất cả các số đó

x  ƯC(a, b) nếu a  x và b  x

Ư(6) = { 1; 2; 3; 6}

Ư(9) = {1; 3; 9}

ƯC(6,9) = {1; 3}

HS2: Bội chung của 2 hay nhiều số là gì? x  BC(a,b) khi nào? Bài 170 (SBT/23)

Đáp án: Bội chung của 2 hay nhiều số là bội của tất cả các số đó

Trang 2

x  BC(a, b) nếu x  a và x  b

B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; }

B(12) = {0; 12; 24; 36; }

BC(8, 12) = {0; 12; 24; }

HS3:- Thế nào là giao của hai tập hợp? Làm bài 172/23 SBT.

Đáp án: a) ABmèo b) AB1;4 c) AB

Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Dạng liên quan đến tập hợp

- Thời gian: 14 phút

- Mục tiêu: + HS làm tốt các bài tập về ước chung, bội chung và các bài toán về giao của hai tập hợp

+ Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV:Cho HS thảo luận nhóm bài 135

Sgk

HS:Lên bảng làm bài tập

HS: nhận xét

GV: -Uốn nắn

- Kiểm tra bài làm các nhóm,

nhận xét và ghi điểm

GV: Cho HS thảo luận nhóm Bài

137/53 SGK

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình

bày

- Câu c và d: Yêu cầu HS:

+ Lên viết tập hợp A và B?

+ Tìm các phần tử chung của A và B?

+ Tìm giao của 2 tập hợp A và B?

GV: Cho thêm câu e Tìm giao của 2

tập hợp N và N*

GV: Đưa đề bài 175(SBT/23)

lên bảng phụ

HS: Đọc nội dung yêu cầu của đề bài

Bài 135/53 SGK:

a/ Ư(6) = {1; 2; 3; 6; }

Ư(9) = {1; 3; 9}

ƯC(6,9) ={1; 3}

b/ Ư(7) = {1; 7}

Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

ƯC(7,8) = {1}

c/ ƯC(4, 6, 8) = {1; 2}

Bài 137/53 SGK

a/ A ∩ B = {cam, chanh}

b/ A ∩ B là tập hợp các HS vừa giỏi văn vừa giỏi toán của lớp

c/ A ∩ B = B d/ A ∩ B =  e/ N ∩ N* = N*

Trang 3

? Bài toán cho biết gì Cần tìm gì.

HS: Tập hợp A là học sinh nói tiếng

Anh

Tập hợp B là học sinh nói tiếng

Pháp

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu

hỏi Giải thích rõ lí do

Bài 175(SBT/23)

a) Tập hợp A có 16 phần tử

Tập hợp B có 12 phần tử Tập hợp A ∩ B có 5 phần tử

b) Nhóm học sinh đó có 23 người

Hoạt động 2: Giải toán liên quan đÕn thực tế

- Thời gian: 11 phút

- Mục tiêu: + HS làm tốt các bài tập về ước chung, bội chung và các bài toán về giao của hai tập hợp

+ Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 138

Sgk,

? Cô giáo muốn chia số bút và số vở

thành một số phần thưởng như nhau

Như vậy số phần thưởng phải là gì của

số bút (24 cây) và số vở (32 quyển)?

HS: Số phần thưởng phải là ước chung

của 24 và 32

GV: Cho HS thảo luận nhóm Tìm

ƯC(24; 32)

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Cho HS đọc đề bài 171 SBT và

thảo luận nhóm

GV: Muốn chia đều số nam, số nữ vào

các nhóm, thì số nhóm là gì của số nam,

số nữ?

Bài 138/53 SGK:

Điền số vào ô trống

Cách chia

Số phần thưởng

Só bút ở mỗi phần thưởng

Số vở ở mỗi phần thưởng

-Bài 171/23 SBT:

Điền số vào ô trống

Cách chia nhóm Số Số nam ở mỗi

nhóm

Số nữ ở mỗi nhóm

-11

5

7

Trang 4

HS: Số nhóm phải là ước của số nam và

số nữ

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện lên điền vào ô trống

- Nhận xét và ghi điểm

-4 Củng cố: (7 phút)

Bài tập:

Lớp 6A1 có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ Giáo viên muốn chia đều số nam và nữ vào các tổ, có mấy cách chia ? Cách chia nào có số học sinh ở các tổ

ít nhất ?

GV: Gợi ý, HS hoạt động cá nhân

Số cách chia tổ là ước chung của 24 và 18

ƯC(24;18) = 1;2;3;6

Vậy có 4 cách chia tổ

Cách chia thành 6 tổ thì có số HS ít nhất ở mỗi tổ

(24:6) + (18:6) = 7(HS)

Mỗi tổ có 4 HS nam và 3 HS nữ

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Xem lại nội dung lí thuyết

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 171; 172 (sbt)

- Đọc trước bài “ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT”.

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/06/2021, 18:05

w