1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại số 6 - Luyện tập

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta sẽ xem những ứng dụng của bài phân tích ra thừa số nguyên tố có ứng dụng như thế nào trong cuộc sống, cùng tìm hiểu dạng 3: Bài toán đưa về phân tích một số ra thừa số nguyê[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2019 Tiết 28

Ngày giảng: 28/10/2019

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

2 Kĩ năng:

- Học sinh nắm chắc phương pháp phân tích từ số nguyên tố nhỏ đến lớn Biết dùng luỳ thừa để viết gọn khi phân tích

Biết vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết đã học khi phân tích và tìm các ước của chúng

3 Thái độ:

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic, diễn đạt chính xác

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Máy tính, máy tính bỏ túi.

HS: Làm các bài tập, MTBT.

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp, luyện tập thực hành, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)

Câu hỏi:

HS1: Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố là gì ? Phân tích các số 160 ; 285 ra thừa số nguyên tố

Đáp án: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố

160 = 25 5

285 = 3.5.19

HS2: Làm bài 127/50 SGK

Đáp án:

Trang 2

a) 225 = 32 52; 225; Các ước nguyên tố là 3; 5

b) 1800 = 23 32 52; Các ước nguyên tố là 2; 3; 5

c) 1050 = 2.3.52.7; Các ước nguyên tố là 2; 3; 5; 7

d) 3060 = 22 32.5 17; Các ước nguyên tố là 2; 3; 5; 17

HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét cho điểm

Đặt vấn đề: (1 phút)

Ngoài cách phân tích như bạn vừa làm, chúng ta còn có thể dựa vào

MTBT để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, vậy cách phân tích đó ra sao?

Áp dụng phân tích ra số nguyên tố chúng ta có thể làm những dạng bài nào

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay: Luyện tập

3 Giảng bài mới:

Dạng 1: Phân tích số a ra thừa số nguyên tố

- Thời gian: 12 phút

- Mục tiêu: + HS biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

+ Học sinh nắm chắc phương pháp phân tích từ số nguyên tố nhỏ

đến lớn

+ Biết dùng luỳ thừa để viết gọn khi phân tích

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học:: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu phần bài tập bạn vừa làm thuộc vào

dạng 1: Phân tích số a ra thừa số nguyên tố

? Muốn phân tích các số ra thừa số nguyên tố em

làm như thế nào?

HS: Lấy số đó chia lần lượt cho các số nguyên tố

đến khi thương là số nguyên tố là được

? Để phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố em

cần nắm vững những kiến thức gì?

HS: - Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5

- Các số nguyên tố đầu tiên là 2; 3; 5; 7; 11…

GV: chiếu phương pháp giải lên máy chiếu: Muốn

phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như

sau: Lấy số đó chia lần lượt cho các số nguyên tố

đến khi thương là số nguyên tố là được

GV giới thiệu ngoài cách phân tích một số ra thừa

số nguyên tố như trên chúng ta có thể sử dụng

MTBT để làm ra kết quả đúng nhanh hơn

GV chiếu phương pháp lên máy chiếu:

Muốn phân tích số a ra thừa số nguyên tố ta thực

hiện

Dạng 1: Phân tích số a ra thừa số nguyên tố

Bài tập 159/SBT

a) 120 = 23.3.5 b) 900 = 22.32.52

c) 100 000 = 25.55

Phương pháp giải : Cách 1: Lấy số a chia lần lượt

cho các số nguyên tố đến khi thương là số nguyên tố là được

Cách 2: Dùng MTBT B1: Gán a cho biến nhớ M B2: Lần lượt chia cho các số

nguyên tố đến khi ra thương là một số nguyên tố

Trang 3

B1: Gán a cho biến nhớ M

B2: Lần lượt chia cho các số nguyên tố đến khi ra

thương là một số nguyên tố

Khi sử dụng MTBT cần chú ý hai vấn đề:

1.Khi cần chia số a cho số k nhiều lần chúng ta sử

dụng liên tiếp dấu =

2.Khi a không chia hết cho k xong lỡ ấn = thì ấn

tiếp x k = để quay trở lại

GV làm mẫu ví dụ a Tương tự cho HS đứng tại chỗ

bấm phím kiểm tra kết quả các câu còn lại

GV chốt lại phương pháp giải dạng 1: Muốn phân

tích một số ra thừa số nguyên tố ta có mấy cách?

HS: Có 2 cách :

- Chia lần lượt a cho các số nguyên tố đến khi

thương là một số nguyên tố

- Dùng MTBT chia lần lượt a cho các số nguyên tố

đến khi thương là 1 số nguyên tố

GV lưu ý: HS dùng MTBT khi a chia được cho số

nguyên tố k nhiều lần chúng ta sử dụng liên tiếp dấu

=

*Khi sử dụng MTBT cần chú

ý hai vấn đề:

1)Khi cần chia số a cho số k nhiều lần chúng ta sử dụng liên tiếp dấu =

2)Khi a không chia hết cho k xong lỡ ấn = thì ấn tiếp x k =

để quay trở lại

Dạng 2: Ứng dụng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước

của số đó.

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: + HS biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

+ Biết vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết đã học khi phân tích

và tìm các ước của chúng

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn

đề

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV đặt vấn đề gợi mở sang dạng 2:

Quay trở lại bài 1 nếu cô thêm vào dữ kiện ở

đề bài là : Phân tích các số sau ra thừa số

nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số

thì phương pháp giải như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiều ở dạng 2: Ứng dụng phân tích

một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của

số đó

GV yêu cầu HS làm bài tập 130/SGK – tr50 :

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi

tìm các ước của mỗi số

Dạng 2: : Ứng dụng phân tích một

số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó.

Bài tập 130/ SGK – tr50

51 = 3 17 Ư(51) = {1; 3; 17; 51}

75 = 3 52

Trang 4

a 51 b 75 c 42 d 30

GV: Thông thường, để tìm ước của số a em

làm như thế nào?

HS: Lấy số đó chia lần lượt từ 1 đến a, xem a

chia hết cho số nào thì đó chính là ước của a

GV giới thiệu: Đối với dạng tìm ước trên

chúng ta có thể dựa vào dạng phân tích ra thừa

số nguyên tố của số đó để suy được các ước

? Nếu có dạng a = b.q thì b, q được gọi là gì

của a?

HS: b, q gọi là ước của a

? Nhìn vào dạng các bạn đã phân tích ở câu a

51 = 3.17, em hãy tìm ước của a?

HS: 3; 17

? Còn ước nào khác không ?

HS: còn 1; 51

? Vậy tập hợp các ước của 51 là những số

nào?

HS: 1; 3; 17; 51

GV: Vận dụng kiến thức đó hãy tìm các ước

còn lại

HS : Lên bảng làm

GV giới thiệu thêm: Ở trên 540 = 22.33.5

Hãy tìm các ước của 540

HS: 1; 540; 2; 3; 5

GV : Khẳng định chưa tìm đủ ước rồi hướng

dẫn HS Khi phân tích một số ra thừa số

nguyên tố có dạng A= ax.by.cz thì ước của số

này gồm:

+ 1 và chính số A

+ a; b; c

+ a1; a2…;ax; b1; b2…;bx; c1; c2…;cx

+ a1.b; a2.b;… ax.b…

GV lưu ý thêm :HS trong dạng này để kiểm tra

xem số lượng ước đã đủ chưa chúng ta có thể

dùng công thức sau để xác định số lượng các

ước của một số:

Nếu m = ax thì m có x+1 ước

Nếu m = ax by thì m có (x+1)(y +1) ước…

GV: Vận dụng điều đó các bạn hãy hoạt động

nhóm làm bài tập 129/ SGK- tr 50

GV: Trước hết hãy nhận xét xem các số sau ở

dạng gì?

Ư(75) = {1; 3; 5; 15; 25; 75}

42 = 2 3 7 Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

30 = 2 3 5 Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Bài 129/50 SGK

a) a = 5 13 Ư(a) = {1; 5; 13; 65}

b) b = 25 Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32}

c) c = 32 7 Ư(c) = {1; 3; 7; 9; 21; 63}

Trang 5

HS: Dạng tích của các thừa số nguyên tố rồi.

GV: Hãy vận dụng công thức cô giáo vừa giới

thiệu kiểm tra trước số lượng ước của các số a,

b, c

HS: kiểm tra

GV: Trong vòng 5 phút nhóm nào làm xong

nhanh và đúng nhất sẽ thắng

GV chiếu đề bài tập lên bảng

a Cho số a = 5.13 Hãy viết tất cả các ước của

a

b Cho số b = 25 Hãy viết tất cả các ước của b

c Cho số c = 32 7 Hãy viết tất cả các ước của

c

HS: hoạt động nhóm trong 5 phút

GV yêu cầu HS qua hai bài tập hãy nêu

phương pháp giải của dạng 2: tìm tập hợp các

ước của mỗi số

HS: - Phân tích số đó ra thừa số nguyên tố

- Tìm tập hợp các ước…

Dạng 3: Ứng dụng phân tích ra thừa số nguyên tố vào dạng toán thực tế

- Thời gian: 7 phút

- Mục tiêu: + HS biết ứng dụng phân tích ra thừa số nguyên tố vào dạng toán

thực tế

+ Có kĩ năng phân tích thành thạo một số ra thừa số nguyên tố

- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi,hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu Toán học và cuộc sống có mối

quan hệ mật thiết với nhau và toán học có

nhiều ứng dụng trong cuộc sống Chúng ta sẽ

xem những ứng dụng của bài phân tích ra thừa

số nguyên tố có ứng dụng như thế nào trong

cuộc sống, cùng tìm hiểu dạng 3: Bài toán đưa

về phân tích một số ra thừa số nguyên tố

GV: Chiếu bài tập 132/ sgk – tr50

GV: yêu cầu HS đọc để bài và cho biết đề bài

cho biết gì? Yêu cầu gì?

HS: Cho: Tâm có 28 viên bi muốn xếp bi vào

các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau

Yêu cầu tìm số túi mà Tâm có thể xếp được?

? Tâm muốn xếp bi đều vào các túi Vậy số túi

Dạng 3: Ứng dụng phân tích ra thừa số nguyên tố vào dạng toán thực tế.

Bài 132/50 SGK.

Theo đề bài:

Số túi là ước của 28 Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Vậy: Tâm có thể xếp 28 viên bi đó

Trang 6

là gì của số bi?

HS: Số túi là ước của số bi Hay số túi là ước

của 28

? Hãy tìm ước của 28

HS: 1;2;4;7;14;28

? Vậy tâm có thể xếp 28 viên bi vào mấy túi?

HS: 1; 2; 4; 7;14; 28 túi

GV chiếu bài trình bày mẫu lên bảng chiếu

GV: Tương tự, hãy làm tiếp bài tập sau:

GV: chiếu lên máy chiếu bài tập

131/SGK-tr50

GV: Đọc đề bài và cho biết đề bài cho biết gì?

Yêu cầu gì?

HS: Cho biết hai số tự nhiên có tích là 42 Yêu

cầu: tìm hai số đó

? Gọi 2 số cần tìm là a, b Theo bài ra tích hai

số bằng 42, nghĩa là như thế nào?

HS: a.b = 42

? Điều đó có nghĩa a, b có quan hệ như thế nào

với 42?

HS: a, b là ước của 42

GV: Tìm ước của 42 em sẽ kết luận được a, b

Tương tự với câu b Gv gọi 2 HS lên bảng làm

bài

GV: Cách tìm các ước của 1 số bằng các liệt kê

rồi xác định số phần tử trong tập hợp ước sẽ

gặp khó khăn với những số có nhiều ước, để

tìm chính xác số lượng ước của một số tự nhiên

chúng ta cùng nghiên cứu phần “Có thể em

chưa biết”

- Giới thiệu như SGK

Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố có

dạng m= ax.by.cz thì ước của số này gồm:

+ 1 và chính số m

+ a; b; c

+ a1; a2…;ax; b1; b2…;bx; c1; c2…;cx

+ a1.b; a2.b;… ax.b…

GV lưu ý thêm HS trong dạng này để kiểm tra

xem số lượng ước đã đủ chưa chúng ta có thể

dùng công thức sau để xác định số lượng các

ước của một số:

Nếu m = ax thì m có x+1 ước

vào 1; 2; 4; 7; 14; 18 túi

(Kể cả cách chia 1 túi)

Bài 131/50 SGK.

a) Gọi hai số cần tìm là a và b ta có:

a.b = 42

Suy ra a và b là các ước của 42

42 = 2 3 7 Ư(42) = 1;2;3;6;7;14;21;42

Vậy: a =1; b= 42 hoặc a =2;

b = 21 hoặc a =3; b = 14 hoặc

a = 6; b = 7 hoặc a = 7; b = 6 hoặc : a=14; b= 3 hoặc a =21;

b = 2 hoặc a =42; b = 1

b) Ta có: a.b = 30; a < b

Ư(30) = 1;2;3;5;6;10;15;30

Vậy: a=1; b= 30 hoặc a =2;

b = 15 hoặc a =3; b = 10 hoặc

a = 5; b = 6

Trang 7

Nếu m = ax by thì m có (x+1)(y +1) ước…

GV: Áp dụng cách tìm số lượng ước của 1 số

hãy kiểm tra tập hợp các ước của các bài tập

trên và tìm số lượng các ước của 81, 250, 126

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

GV: Giới thiệu Toán học và cuộc sống có mối

quan hệ mật thiết với nhau và toán học có

nhiều ứng dụng trong cuộc sống Chúng ta sẽ

xem những ứng dụng của bài phân tích ra thừa

số nguyên tố có ứng dụng như thế nào trong

cuộc sống, cùng tìm hiểu dạng 3: Bài toán đưa

về phân tích một số ra thừa số nguyên tố

4 Củng cố: ( 2 phút)

? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố có mấy cách đó là những cách nào? Hs: Trả lời

? Có tìm được ước của một số bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên

tố ? Vì sao

Hs: Trả lời

5 Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)

- Xem lại các bài tập đã giải ; Làm các bài tập còn lại SGK

- Làm bài tập 161; 162; 163; 164; 166; 168/22 SBT

- CBBS: Đọc trước bài “Ước chung và bội chung”

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/05/2021, 05:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w