- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập và thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.. IV..[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/9/2019
Ngày giảng: 19/9/2019
Tiết 13
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ Hiểu được công thức nhân hai
luỹ thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán, tính các giá trị các luỹ thừa, thực hiện
thành thạo phép nhân hai luỹ thừa
3 Thái độ
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4 Tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính
toán, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập.
HS: Làm các bài tập.
III Phương pháp
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập và thực hành,
hợp tác nhóm nhỏ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu : Kiểm tra kĩ năng nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Phương pháp: tự luận
Bài 1 (5đ)
- Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
- Viết công thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 =
Bài 2 (5đ)
- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm ntn? Viết dạng tổng quát?
- Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa
33 34 ; 52 57 ; 75 7 Đáp án:
Bài 1: Luỹ thừa bậc a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
+ an = a.a.a…a (n 0)
n thừa số a
Trang 2+ 102 = 10 10 = 100
53 = 5.5.5 = 125
Bài 2: Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
+ am an = am + n (m,n N*) + 33 34 = 33 + 4 = 37
52 57 = 52 + 7 = 59
75 7 = 75 + 1 = 76
* Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề :(1 phút)
Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Dạng viết một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa
- Thời gian: 6 phút
- Mục tiêu: + HS biết cách viết một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa
+ Rèn kĩ năng viết một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập và thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài 61 SGK
GV ghi bảng cho HS quan sát Trong các
số sau, số nào là lũy thừa của một số tự
nhiên? 8 ; 16 ; 20 ; 27 ; 60 ; 64 ; 81 ; 90 ;
100 Hãy viết tất cả các cách nêu có ?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm bài 62
SGK
HS: Thảo luận nhóm
GV: Kiểm tra bài làm các nhóm qua đèn
chiếu
? Em có nhận xét gì về số mũ của mỗi lũy
thừa với số chữ số 0 ở kết quả giá trị tìm
được của mỗi lũy thừa đó?
HS: Số mũ của mỗi lũy thừa bằng số chữ
Bài 61/28 Sgk:
8 = 23
16 = 42 = 24
27 = 33
64 = 82 = 43 = 26
81= 92 = 34
100 = 102
Bài 62/28 Sgk :
a) 102 = 100 ; 103 = 1000
104 = 10 000 ; 105 = 100 000
106 = 1000 000 b) 1000 = 103 ; 1 000 000 = 106
1 tỉ = 109 ; 1 000 0 = 1012
12 chữ số 0
Trang 3số 0
ở kết quả giá trị của mỗi lũy thừa đó
Hoạt động 2: Dạng đúng, sai
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: + HS nắm vững công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
+ Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ nhanh, chính xác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
Bài tập:
GV: Kẻ sẵn đề bài bảng phụ
HS: Lên bảng điền đúng, sai
GV: Yêu cầu HS giải thích
Bài tập:
Đánh dấu “x” vào ô trống:
33 32 = 36 *
33 32 = 96 *
33 32 = 35 * Hoạt động 3: Dạng nhân các lũy thừa cùng cơ số
- Thời gian: 5 phút
-Mục tiêu: + HS nắm vững công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
+ Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ nhanh, chính xác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập và thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV yêu cầu làm Bài 64/29 Sgk
GV: Gọi 4 HS lên làm bài
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi
điểm
Bài 64/29 Sgk:
a) 23 22 24 = 29
b) 102 103 105 = 1010
c) x x5= x6
d) a3 a2 a5 = a10
Hoạt động 4: Dạng so sánh hai số
- Thời gian: 8 phút
-Mục tiêu: + HS nắm vững công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
+ Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ nhanh, chính xác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Động não.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm bài 65
SGK
HS: Thảo luận nhóm
GV:Hướng dẫn HS làm quen cách bấm mũ
trên MTBT
Giới thiệu các phím sau trên máy tính:
X2, x3, ^
GV: Cho HS đọc đề bài 66 SGK và dự
đoán
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Hướng dẫn 112 cơ số có 2 chữ số 1
Chữ số chính giữa là 2, các chữ số 2 phía
giảm dần về số 1
- Tương tự: Cho số 11112 => dự đoán
11112?
HS: 112 = 121 ; 1112 = 12321
11112 = 1234321
GV: Cho cả lớp dùng máy tính bỏ túi kiểm
tra lại kết quả vừa dự đoán
Bài 65/29 Sgk:
a) 23 và 32
Ta có: 23 = 8; 32 = 9 Vì: 8 < 9 Nên: 23 < 32
b) 24 và 42
Ta có: 24 = 16 ; 42 = 16 Nên: 24 = 42
c)25 và 52
Ta có: 25 = 32 ; 52 = 25
Vì 32 > 25 Nên: 25 > 52
d) 210 và 200
Ta có: 210 = 1024 Nên 210 > 200
Bài 66/29/SGK
11112 = 1234321
4 Củng cố:
- Thời gian: 3 phút
- Mục tiêu: hs nắm chắc định nghĩa lũy thừa bậc n của a, công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề
? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
HS: Luỹ thừa bậc n của thừa số a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
HS: khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau
5 Hướng dẫn về nhà:
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
* Về nhà
Trang 5- Học kỹ các phần đóng khung , công thức tổng quát
- Làm bài tập 89, 90, 91, 92, 93,94/14 SBT
- Chuẩn bị bài: “ Chia hai lũy thừa cùng cơ số.”
V Rút kinh nghiệm: