+ Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi trường và phòng chống dịch covid 19 + Đảm bảo an toàn giao thông trên đường đến trường Phần 2: Kĩ năng sống Hoạt động của Gv 1.KTBC: - Hãy kể những v[r]
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 29/05/2020
Ngày giảng: Thứ hai 01/06/2020
Tiếng Việt: Tiết 57+58
Tập đọc – LTVC BÀI HÁT TRỒNG CÂY- TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC, DẤU PHẨY
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trơn, diễn cảm toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ: rung cành cây, lay lay, nắng xa, mau lớn lên …
- Ngắt, nghỉ đúng chỗ; biết đọc bài thơ với giọng vui, thân ái, hồn nhiên
- Học thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ
- Giáo dục ý thức hăng hái trồng cây, bảo vệ cây xanh
*THQTE: Quyền được sống trong môi trường trong lành, được tham gia nhữngviệc làm để bảo vệ môi trường Bổn phận phải bảo vệ môi trường, hăng háitrồng cây, bảo vệ cây xanh
* LTVC
a) Kiến thức
- Biết kể tên các nước trên thế giới và chỉ vị trí các nước trên bản đồ
- Ôn luyện về dấu phẩy
* Bỏ bài 2; bài 3(phần c)( theo công văn 5842 BGD&ĐT).
b) Kĩ năng
- Rèn kỹ năng dùng đúng dấu câu
c) Thái độ
- Giáo dục ý thức tích cực trong học tập cho học sinh
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ thế giới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ
- Học sinh theo dõi
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
Trang 2- GV yêu cầu hs đọc theo nhóm đôi.
- GV theo dõi, sửa cho 1 số hs
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Y/c H đọc thầm toàn bài để TLCH:
- Cây xanh mang lại những gì cho con
ngư-ời?
- Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
- Tìm những từ ngữ lặp lại trong bài thơ?
nêu tác dụng của chúng?
- TH: việc trồng cây xanh để bảo vệ môi
trường…
- Hs đọc nối tiếp từng dòng thơ
- Hs đọc nối tiếp từng khổ thơ
* LTVC
A Kiểm tra bài cũ: Gọi hs chữa bài 1,
tuần 30
B Hướng dẫn hs làm bài tập
C. *Bài 1:- Gọi 1 em nêu yc:
+ Kể tên 1 vài nước mà em biết?
- GV treo bản đồ thế giới, gọi hs chỉ vị trí
các nước ấy trên bản đồ
- Vài em lên chỉ, lớp theo dõi
- Dưới lớp hs làm và chữa bài
Trang 3- Giúp HS củng cố cách cộng, trừ nhẩm các số tròn chục nghìn; phép cộng trừ các số trong phạm vi 100 000, giải toán.
* Bỏ bài 2(cột 1,2)/160; bài 4/160( theo công văn 5842 BGD&ĐT).
b) Kĩ năng
- Rèn kỹ năng cộng, trừ nhẩm các số tròn chục nghìn; phép cộng trừ các số trong phạm vi 100 000
c) Thái độ
- Vận dụng vào thực tế có liên quan
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ : Gọi 2 hs nêu cách đặt tính trừ và thực hiện phép trừ?
- Giúp HS phân tích đề và tìm cách giải.
- Yêu cầu giải vở.
+ hs nêu yêu cầu + HS giải vào vở
oạt động ngoài giờ
Văn hóa giao thông Bài 7+ 8: NHÌN THẤY VẬT CẢN KHÔNG AN TOÀN
TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG KHI NGƯỜI THÂN VỪA NGHE ĐIỆN THOẠI VỪA ĐIỀU KHIỂN
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
a, Kiến thức:
- Hs biết thế nào là giao thông an toàn, đúng luật
Chấp hành tốt an toàn giao thông là thể hiện nếp sống văn minh
- HS biết được sự nguy hiểm khi vừa nghe điện thoại vừa điều khiển phươngtiện giao thông
b, Kỹ năng:
- Hs biết cách xử lý khi nhìn thấy vật cản trên đường giao thông để đảm bảo antoàn cho mọi người
Trang 4- Biết cách xử lý khi phát hiện người thân vừa nghe điện thoại vừa điều khiểnphương tiện giao thông.
- Biết ngăn cản người thân khi vừa sử dụng điện thoại vừa điều khiển phươngtiện giao thông
- Biết đánh giá hành vi đúng-sai của người khác về việc sử dụng điện thoại khiđiều
khiển phương tiện giao thông
- Tranh ảnh về người vừa điều khiển phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Trải nghiệm:
Cho HS xem 1 số hình ảnh về đường
giao thông có vật cản nằm trên đó, hỏi:
Em hãy cho biết đường giao thông
trong hình là loại đường giao thông gì?
Em có nhìn thấy gì trên đường giao
thông đó không?
GV hỏi: Em đã bao giờ thấy vật cản
nằm trên đường đi của mình chưa? Khi
đó em đã làm gì?
Ngoài ra, chúng ta cần phải có ý thức
nhắc nhở nhau không thờ ơ khi nhìn
thấy các vật cản nằm trên đường, hình
thành thói quen dọn dẹp, hoặc kêu gọi
sự giúp đỡ của người đỡ để dọn dẹp
các vật cản đó.
Vật làm cản trở giao thông
Gây bao nguy hiểm ta không thể ngờ
Người, xe qua lại hàng giờ
Chung tay dọn dẹp không chờ đợi ai
* Chuyển ý để giới thiệu cho Hs vào
bài mới
- Em đã từng đi những loại phương
tiện giao thông đường bộ nào?
- Khi đi ô tô/xe máy ai chở em ?
- Có khi nào trên đường đi ba/ mẹ vừa
HS nêu các loại đường giao thông đãđược học ở lớp 2
- 2 HS đọc câu chuyện “Có phải tại viên gạch”
Nếu thấy vật cản trên đường Hãy mau dọn dẹp, tai ương đâu còn
- Vậy khi nhìn thấy vật cản không an toàn trên đường giao thông, chúng ta không được làm ngơ mà cần dọn những vật đó sang 1 bên Nếu vật cản quá to nặng hoặc có thể gây nguy hiểm như dây điện, các em nên nhờ người lớn giúp đỡ, không nên tự làm 1 mình để đảm bảo an toàn cho bản thân
và cho những người qua đường.
- Hs thảo luận nhóm đôi sau đó đạidiện các nhóm phát biểu
Trang 5chở em vừa nghe điện thoại không?
- Em thấy khi vừa điều khiển phương
tiện giao thông vừa nghe điện thoại có
nguy hiểm không?
- Vậy khi thấy người thân vừa điều
khiển phương tiện giao thông vừa nghe
điện thoại em cần làm gì?
2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện “ Có
phải tại viên gạch”
Nêu câu hỏi, mời các nhóm trình bày
+ Khi đang đứng đợi ba mẹ đi làm về,
Việt và Nam đã nhìn thấy điều gì?
+ Nhín thấy những viên gạch rơi xuống
đường, Nam đã bảo Việ làm gì? Việt
có đồng ý làm theo lời Nam không?
+ Tại sao ba mẹ Việt bị ngã?
Câu hỏi phụ: Nếu em là Việt trong câu
chuyện, em sẽ làm gì?
Vậy khi nhìn thấy vật cản không an
toàn trên đường giao thông, chúng ta
nên làm gì?
Sau khi HS trả lời, GV chốt ý, y/c hs
đọc câu thơ của hoạt động cơ bản:
Đọc truyện “Ba ơi! Dừng xe rồi nghe
điện thoại”
- GV cho Hs đọc truyện, quan sát hình
ảnh trong sách và cho biết
+ Khi đang đi trên đường, điện thoại
reo, ba Thanh đã làm gì?
+ Thanh cảm thấy thế nào khi ba vừa
lái xe vừa nghe điện thoại?
+ Vì sao ba và Thanh bị ngã?
+ Theo em, nếu Thanh dứt khoát nhắc
ba dừng xe để nghe điện thoại thì tai
nạn có thể tránh được không?
+ Nếu em thấy người thân vừa điều
khiển phương tiện giao thông vừa nghe
điện thoại, em sẽ làm gì?
c) Hoạt động thực hành
GV nêu câu hỏi 1 bài tập thực hành:
1/Em hãy nêu những nguy hiểm có thể
gặp khi vừa lái xe vừa nghe điện thoại
- GV chốt:
Những nguy hiểm có thể gặp khi vừa
lái xe vừa nghe điện thoại:
- Hs đọc câu lệnh bài tập 2
- Hs trả lời
- Hs đọc mẩu chuyện ngắn trong sách
- Hs nêu: Khi điều khiển giao thôngnghe điện thoại reo phải dừng lại bênđường để nghe Không được vừa lái xevừa nghe điện thoại như vậy sẽ gâynguy hiểm cho mình và người khác
Trang 6+ Va vào xe người khác.
+ Bị xe người khác va vào mình
+ Không xử lý kịp các những nguy
hiểm xảy ra trên đường
- Em hãy ghi Đ vào ô □ ở hình ảnh thể
hiện điều nên làm, ghi S vào □ ở hình
ảnh thể hiện điều không nên làm
- Gv chiếu lần lượt từng tranh và hỏi:
+ Em thấy gì qua bức tranh?
+ Em thấy việc làm trong tranh đúng
hay sai? Vì sao?
Y/c HS tự suy nghĩ và viết tiếp nội
dung câu chuyện ở sách / 30
Củng cố - dặn dò:2’
Y/c HS liên hệ trường hợp bản thân
mình đã nhìn thấy vật cản gây nguy
hiểm trên đường và cách xử lý
Gv liên hệ giáo dục
Gv nhận xét tiết học, dặn dò Hs chuẩn
bị bài sau
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi sau
đó gọi đại diện các nhóm phát biểu
- GV yêu cầu Hs đọc câu lệnh bài tập 2:
Mời 1 số HS đọc câu chuyện của mình.Bạn nhận xét, bổ sung
Y/c HS tập đóng vai theo nhóm đôi, xử
lý tình huống trong câu chuyện trên,tiết học sau các nhóm sẽ trình bày
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Phòng học trải nghiệm BÀI 11: CỨU HỘ VÀ CỨU TRỢ
I MỤC TIÊU
- Giúp hs nhớ lại tác dụng việc phân loại và tái chế rác thải
- Biết làm bài vận dụng sự hiểu biết của mình
- Thêm yêu môn học
II ĐỒ DÙNG
- GV: Câu hỏi
- HS: Bộ đồ lắp ghép
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho hs làm bài trên giấy kiểm tra và thực hành lập trình
Trang 73 Đối với những khu vực bị ngập lụt, người ta thường sử dụng máy bay trựcthăng để thực hiện các nhiệm vụ cứu hộ, vậy theo các em những nhiệm vụ đó làgì? (1đ)
B Lập trình: (5đ)
1 Kể tên các khối lệnh, và ý nghĩa của chúng (3đ)
2 Kể tên các khối lệnh có trong dòng lệnh sau, và nêu nhiệm vụ của cả dònglệnh (2đ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ1: Giới thiệu tờ giấy bạc: 20000đ,
50000đ , 100000đ
- Em có nx gì về màu sắc của những tờ bạc
này ?
- Nêu đặc điểm riêng của từng loại tiền này?
- Đưa 3 tờ tiền đó, hs đọc lại giá trị
HĐ2: Luyện tập
Bài 1:(VBT- 70) yc quan sát hình vẽ sgk, trả
lời miệng: trong mỗi ví có bao nhiêu tiền?
Bài 2: :(VBT- 70) gọi hs nêu yc
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- YC giải vào vở
- Gọi 1 em chữa bài
Bài 3: :(VBT- 70) mỗi qvở giá bn tiền?
+ Muốn biết 2 qvở hết bn tiền ta làm thế
- 1 em nêu
- Giải vào vởĐS: 10000 đồng
Trang 8- Củng cố cách viết chữ viết hoa V thông qua bài tập ứng dụng.
+ Viết tên riêng: “Văn Lang” bằng cỡ chữ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.
b) Kĩ năng
- Rèn kỹ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
c) Thái độ
- GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ
II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.Bài cũ:
- Viết Uông Bí, Uốn cây , Dạy con
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng viết từ HS
dư-ới lớp viết vào bảng con
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài: cho qs chữ
- GV giới thiệu về:Văn Lang là tên nước Việt
Nam thời Hùng Vương…
- Yêu cầu hs viết:Văn Lang
- HS đọc từ ứng dụng.
- Hs theo dõi
- HS viết trên bảng lớp, bảngcon
c) Viết câu ứng dụng:- Gv ghi câu ứng dụng.
Vỗ tay cần nhiều ngónBàn kĩ cần nhiều người
- GV giúp HS hiểu Đây là lời khuyên muốn có
ý kiến hay ,đúng cần nhiều người bàn bạc
- Yêu cầu hs viết bảng con
- 3 HS đọc câu ứng dụng
- viết bảng con:Vỗ tay
3 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết
Trang 9- GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi, cách cầm
+ 2 bước: Đặt tính; nhân từ phảisang trái
- Hs nêu yêu cầu, Hs làm bài cánhân
- Hs nêu yêu cầu
3
Trang 10- Hs làm nháp rồi lên điền kết quả vào ô
- Nhắc lại cách tìm tích của 2 thừa số
* Bài 3: Giải toán.
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
a) Kiến thức: - Nắmđược nghĩa của các từ ngữ trong bài: tận số, nỏ, bùi nhùi
- Hiểu nội dung câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệmôi trường
b)Kĩ năng: Rèn Hs
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết bảo vệ muông thú trong rừng
B Kể Chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyệntheo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
*THBVMT: GD ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩatrong môi trường thiên nhiên
Trang 11- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
+ Gv mời Hs đọc từng câu.
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- Giải nghĩa các từ mới: tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ Một số Hs thi đọc.
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm?
- Gv nhận xét, chốt lại: Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con,
hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng,
giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 4.
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì?
+ Câu chuyện muốn nói với điều gì với chúng ta?
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung bức tranh.
+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+ Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+ Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+ Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
- Một Hs kể mẫu đoạn 1.
- Gv yờu cầu từng cặp Hs kể.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
4 Củng cố – dặn dò.
Về luyện đọc lại câu chuyện.
Chuẩn bị bài: Cuốn sổ tay Nhận xét tiết học.
Đọc từng đoạn trứơc lớp.Một số Hs thi đọc
Hs đọc thầm đoạn 1
+ Con thú nào không maygặp bác ta thì hôm ấy coi nhưngày tận số
+ Nó căm ghét người đi sănbắn/Nó tức giận kẻ bắn chết
nó vì vượn con cần sự chămsóc của mẹ
Hs thảo luận câu hỏi theonhóm - Đại diện các nhómlên trình bày
Hs đọc thầm đoạn 4
+ Bác đứng lặng, chảy nướcmắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳnglặng ra về Từ đấy, bác bỏhẳn nghề đi săn
Trang 12- Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát.
- Tranh quy trình gấp quạt tròn
- Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo, hồ dán, cán quạt chỉ buột
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Khởi động (ổn định tổ chức)
- Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng chuẩn bị của học sinh
+ Giáo viên giới thiệu quạt mẫu và các bộ phận làm
quạt tròn, sau đó đặt câu hỏi định hướng quan sát để
rút ra nhận xét
+ học sinh quan sát và nhậnxét
+ Nếp gấp, cách gấp và buộtchỉ giống cách làm quạt giấy
đã học ở lớp 1
Trang 13* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Mục tiêu: HS gấp được chiếc quạt theo đúng quy
+ Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật cùng màu
chiều dài 16 ô, rộng 12 ô để làm cán quạt.( Có thể
dùng bìa cứng để làm cán quạt.)
- Bước 2 Gấp, dán quạt
+ Đặt tớ giấy hình chữ nhật thứ nhất lên bàn, mặt kẻ
ô ở phía trên và gấp các nếp gấp cách đều 1 ô theo
chiều rộng tờ giấy cho đến hết Sau đó gấp đôi để lấy
dấu giữa (h.2)
+ Gấp tờ giấy hình chữ nhật thứ hai giống tờ giấy
thư nhất
+ Để mặt màu của 2 tờ giấy hình chữ nhật vừa gấp ở
cùng 1 phía, bôi hồ và dán mép 2 tờ giấy đã gấp vào
với nhau (h.3) Dùng chỉ buộc chặt vào nếp gấp giữa
và bôi hồ lên mép gấp trong cùng, ép chặt (h.4)
- Bước 3 Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt
+ Lấy từng tờ giấy làm cán quạt gấp cuộn theo cạnh
16 ô với nếp gấp rộng 1 ô (h.5a) cho đến hết tờ giấy
Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được cán quạt
(h.5b)
+ Bôi hồ lên 2 mép ngoài cùng của quạt và nửa cán
quạt Sau đó lần lượt dán ép 2 cán quạt vào 2 mép
ngoài cùng của quạt (h 6)
+ Giáo viên nhắc nhở lại các bước
4 Củng cố- dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò học sinh về nhà tập gấp quạt giấy tròn
+ Chuẩn bị thủ công (bìa màu), chỉ buột, cán quạt
tiết sau thực hành “Làm quạt giấy tròn”
+ Điểm khác là quạt giấy hìnhtròn có cán để cầm (h.1).+ Để gấp được quạt giấy hìnhtròn cần dán nối 2 tờ giấy thủcông theo chiều rộng
+ Học sinh gấp quạt giấytròn
Trang 14II CHUẨN BI: - bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu hs làm bảng con
- Gọi hs chữa bài
+ Nêu cách thực hiện phép nhân ?
* Bài 2 : Giải toán.
? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn tìm số sách còn lại ta phải làm gì ?
- Gọi 1 hs chữa bài
* Bài 3 : Tính giá trị biểu thức
a) 21018 x 4 + 10975 = 84072 + 10975
= 95047
+ Biểu thức có dấu nhân, chia lẫn cộng hoặc trừ ta
phải thực hiện như thế nào ?
+ thực hiện từ trái sang phải
+ hs nêu yêu cầu + 12 nghìn x 2 = 24 nghìn Viết : 12000 x 2 = 24000