1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 Tuần 32

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Phép Cộng Và Phép Trừ Trong Phạm Vi 1000
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 139,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo 2 phút - Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe -Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề các dân tộc trên đất nước Việt[r]

Trang 1

TUẦN 32

Ngày soạn: 19/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2021

Toán TIẾT 151:ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi1000

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm - Chia sẻ trước lớp

+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS

-Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

*Dự kiến nội dung chia sẻ:

Trang 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm.

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 4:

Con lợn to cân nặng 175 ki-lô-gam, con lợn

bé cận nhẹ hơn con lợn to 42 ki-lô-gam Hỏi con

lợn bé cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 4 học sinh (dưới lớplàm vở)

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 3 học sinh

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp báo cáo kếtquả trước lớp

ki-lô-175 – 42 = 133 (kg) Đ/S: 133kg

-Các nhóm khác tương tác, sửasai (nếu có)

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Giải bài toán sau:

+Có ba bao gạo: bao thứ nhất có 45 kg, bao thứ hai có 35 kg, bao thứ ba có 50 kg Hỏi cả ba bao gạo có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

- Qua bài học, bạn biết được điều gì?

- Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

4 HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nội dung bài tập và giải bài sau:

+ Thùng thứ nhất chứa 48 lít nước mắm Thùng thứ hai lít nước mắm Hỏi

Trang 3

lít nước mắm?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Tiếp tục ôn tập bảng nhân, bảng chia

Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU

3 Thái độ: Học sinh ham học hỏi, tìm tòi kiến thức mới.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em

làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

TIẾT 1

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ

-Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài

Cây và hoa bên lăng Bác.

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- GV kết nối ND bài mới: Tại sao quả bầu bé

mà lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện

mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các

con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam: ghi

tựa bài lên bảng Chuyện quả bầu.

-HS tham gia chơi

Trang 4

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài

Chú ý giọng đọc:

+ Đoạn 1: giọng chậm rãi

+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

+ Đoạn 3: ngạc nhiên

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ngập

lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông.

+ Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng

+ Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to,/ khoét

rỗng,/chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày,/ bảy

đêm,/ rồi chui vào đó,/ bịt kín miệng gỗ bằng

sắp ong,/hết hạn bảy ngày/hãy chui ra//.

+Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm/

nhưng chẳng ai tin//.

Lưu ý:

Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm

+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

Trang 5

*Mục tiêu:

- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh emmột nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

lớp.

* Mời đại diện các nhóm chia sẻ

+ Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả

lời câu hỏi:

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng

người đi rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người

- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm

- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗbằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chuira

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùnkéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóngngười, cỏ cây vàng úa

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh ra mộtdòng họ hay một dân tộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nóilao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quảbầu thì có những người từ bên trongnhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- Học sinh theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

Trang 6

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu

để chiến thắng kẻ thù xâm lược

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổtiên./…

+Thi đọc+Bình chọn nhóm đọc tốt

- Lắng nghe, ghi nhớ vàtự hào về truyềnthống … của dân tộc ta

4 HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết

*Cách tiến hành:

- Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp

cho bài văn

+ Với bài văn kể chuyện thế này, chúng

ta cần đọc với giọng như thế nào cho

phù hợp?

- Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm đoạn

2: Các nhóm điều khiển nhóm mình

luyện đọc đoạn 2 của bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp

5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Hỏi lại tựa bài

/?/Qua bài học, bạn biết được điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?

/?/ Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam?

- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biếtyêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

6.HĐ sáng tạo (2 phút)

- Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe

-Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề các dân tộc trên đất nước Việt Namluyện đọc

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Chiếc chổi tre.

Trang 7

Kể chuyện CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dântộc đều có một tổ tiên

- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2) Một

số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư

duy – lập luận logic, NL quan sát ,

* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em

làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Sách giáo khoa Tranh minh hoạ trong bài Các câu hỏi gợi ý từng đoạn

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- CT.HĐTQ điều hành cho học sinh thi đua kể

lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn.

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia thi kể

*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp.

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

- GV trợ giúp HS khi cần thiết

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Trang 8

- Giáo viên treo tranh và các câu hỏi gợi ý.

- Chia nhóm học sinh dựa vào tranh minh hoạ

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng

biết điều gì?

*Đoạn 2

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cảnh vật xung quanh như thế nào?

- Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

*Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4)

Khi1 học sinh kể thì các em kháclắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Mỗi học sinh kể một đoạntruyện

- Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi

- Con dúi báo cho hai vợ chồngbiết sắp có lụt và mách hai vợchồng cách chống lụt là lấy khúc

gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức

ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằngsáp ong, hết bảy ngày mới đượcchui ra

- Hai vợ chồng dắt tay nhau đitrên bờ sông

- Cảnh vật xung quanh vắngtanh, cây cỏ vàng úa

- Vì lụt lội, mọi người khôngnghe lời hai vợ chồng nên bị chếtchìm trong biển nước

- Mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông, sấm chớp đùngđùng.Tất cả mọi vật đều chìmtrong biển nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

- Hai vợ chồng đi làm về thấytiếng lao xao trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cáidùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quảbầu

- Người Khơ-nú, người Thái,người Mường, người Dao, ngườiHmông, người Ê-đê, người Ba-

na, người Kinh, …

Trang 9

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3.

- Yêu cầu 2 học sinh đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theocách mở đầu dưới đây

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên?

Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả

-…

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em

làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược

6.HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Đọc lại câu chuyện, hoá thân vào nhân vật con Dúi để kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe (hoặc nhân vật hai vợ chồng trong câu chuyện) Lưu ý HS cần thể hiệnđúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau: Bóp nát quả cam.

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

KỈ NIỆM NGÀY GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM 30/4

I.MỤC TIÊU: Giúp HS

Trang 10

- Hiểu được nét thay đổi lớn của đất nước sau sự kiện lịch sử này.

- Tự hào về tinh thần anh dũng, kiên cường bất khuất của nhân dân ta

II NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG :

1.Nội dung

- Những hình ảnh tư liệu có liên quan đến ngày 30/4

2 Hình thức hoạt động :

- Tổ chức kể chuyện, trao đổi thảo luận về

+ Truyền thống cách mạng, truyền thống bảo vệ và chiến đấu của quân vàdân ta

+ Giới thiệu những tấm gương anh hùng hy sinh bảo vệ tổ quốc đồng thời xen

kẽ các tiết mục văn nghệ

III CHUẨN BỊ :

- Các tư liệu: Tranh ảnh, thơ văn, các tấm gương tiêu biểu trong đấu tranh

- Một số tiết mục văn nghệ

- GVCN hướng dẫn HS sưu tầm, tìm hiểu các tư liệu có liên quan đến ngày 30/4

IV/ TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :

1/Hát tập thể bài : Em yêu trường em

- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do : Trong không khí cả nước đang đón mừng sự kiện lịch sử trọng đại : Ngày miền nam hoàn toàn giải phóng 30/4 Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về ngày trọng đại này

2/ Phần hoạt động :

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về truyền thống cách mạng

- GV lần lượt nêu từng câu hỏi:

+ Ngày 30/4 có ý nghĩa gì? Để có được ngày này phải kể đến công lao của ai?

+ Kể tên một số anh hùng tiêu biểu mà em biết?

+ Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của quân và dân ta?

+ Em rút ra bài học gì cho bản thân?

- Các nhóm tiến hành thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung

- Trong quá trình thi có thể xen kẽ các tiết mục văn nghệ.

*Hoạt động 2 : Tiết mục văn nghệ chào mừng ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam

- Các nhóm biểu diễn các tiết mục đã chuẩn bị

I.MỤC TIÊU

Trang 11

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách thực hành TV và Toán.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ(4’)

- Gọi hs đọc bảng nhân và chia 5

- Gọi hs đọc bài toán

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán cho biết gì?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

Trang 12

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị.

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Sách giáo khoa Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 3

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn:

-Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học

sinh nêu kết quả:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành

- GV trợ giúp HS hạn chế

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

-Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi

Trang 13

- Yêu cầu học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 3 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi đua điền

dấu vào chỗ chấm

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh

- Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi:

+ Hỏi: Tại sao điền dấu < vào : 900 + 90 + 8 <

1000?

+ Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

- Giáo viên nhận xét chung

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

µBài tập chờ:

Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

báo cáo kết quả với giáo viên

Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

báo cáo kết quả với giáo viên

+ Hai trăm chín mươi chín: 299 + Chín trăm bốn mươi: 940

- Học sinh nhận xét

- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia

- Tổ chức trò chơi Gọi thuyền

+ Nội dung chơi cho học sinh: cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

+ Ví dụ: Đọc các số sau: 105; 514; 355;

Viết các số sau: Hai trăm năm mươi; Sáu trăm linh ba;

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy

5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)

- Bài toán:Lan gấp được 137 con hạc, Thuỷ gấp được ít hơn Lan 23 con hạc? Hỏi

Thuỷ gấp được bao nhiêu con hạc?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, ôn luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấutạo số, so sánh số

Chính tả CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa

đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả

- Làm được bài tập 2a, 3a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n.

Trang 14

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài

- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn

- Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ

nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân

dân ta

- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết

chính tả

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ

+ Đoạn chép kể về chuyện gì?

+ Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

+ Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào?

- Học sinh lắng nghe giáo viênđọc

-2 học sinh lần lượt đọc

- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:

na, Kinh

+ Lùi vào một ô và phải viết hoa

Trang 15

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,

Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp

- Lắng nghe

3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Giáo viên cho học sinh viết từng câu theo hiệu

lệnh của giáo viên

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài

trong sách giáo khoa

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực

Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả

-Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp chia sẻ:

a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã nămnăm nay Với chiếc thuyền nanlênh đênh trên mặt nước, ngày

Trang 16

- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng.

Bài 3a: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 3a, tổ chức cho học sinh thi đua tìm từ

- Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi

tuyên dương đội thắng

này qua ngày khác, bác chăm lođưa khách qua lại bên sông

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo

- Lắng nghe

6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Qua bài học, bạn biết được điều gì?

- Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem

7 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần

sau Học thuộc các quy tắc chính tả: l/n

- Viết tên các bạn trong lớp có phụ âm đầu là l/n.

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước

bài chính tả sau: Tiếng chổi tre.

Ngày soạn: 21/4/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2021

Toán TIẾT 153: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số

- Biết tìm số hạng, số bị trừ

- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 2,3,4,5

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

- Học sinh: sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

Trang 17

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết:

+ Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính

để học sinh nêu kết quả:

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu,

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi

*Dự kiến nội dung chia sẻ

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Phải so sánh các số với nhau

a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599

876 999 763 190

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

Trang 18

- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả.

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành

bài tập

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

µBài tập chờ (M3, M4):

Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo kết quả với giáo viên

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh chia sẻ kết quả

600m + 300m = 900m20dm + 500dm = 520dm700cm + 20cm = 720cm1000km – 200km = 800km

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp rồi báocáo với giáo viên

- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai Xem trước bài:

Luyện tập chung.

Tập đọc TIẾNG CHỔI TRE

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp

- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2 khổ cuối bài thơ

2 Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài Chú ý

các từ: xao xác, lặng ngắt.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và hơn hết là

tôn kính công việc của mọi người

Trang 19

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều

hành cho học sinh chơi T.C Hái hoa dân chủ

với nội dung sau: thi đua đọc và TLCH bài

Chuyện quả bầu.

- Giáo viên nhận xét

- GV kết nối ND bài: Treo bức tranh

/?/Bức tranh vẽ ai? Họ đang làm gì?

- Trong giờ Tập đọc này, các em sẽ được làm

quen với những ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ

đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng chổi tre.

- Giáo viên ghi tựa bài: Tiếng chổi tre.

- Học sinh tham gia chơi

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: xao xác, lao công.

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp

a GV đọc mẫu cả bài

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

+ Giáo viên đọc: Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình

cảm Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc đúng từ: xao xác, lặng ngắt…

- YC đọc từng đoạn khổ thơ trong nhóm

- Giảng từ mới: xao xác, lao công.

+ Đặt câu với từ : lao công.

*Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng:

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

-HS đọc nối tiếp câu trong nhóm

- Luyện đọc đúng

+ Học sinh nối tiếp nhau đọctừng khổ thơ theo nhóm kết hợpgiải nghĩa từ và luyện đọc câukhó

+ 1 nhóm đọc nối tiếp khổ thơtrong nhóm

+ Bác Hoa phố em làm nghề lao công

Ngày đăng: 12/06/2021, 21:36

w