* Cả lớp đọc đồng thanh: Tieát 2 20’ c Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và lần lượt trả lời một số câu hỏi: + Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt [r]
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 21 Tuần: 32; Từ ngày 18/04/2011 đến ngày 22/04/2011
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy Thờigian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều sử dụng trong Tên ĐDDH
tiết dạy
3 Tập đọc 45’ Chuyện quả bầu ( T2 ) HS k,g trả lời được
câu hỏi 4
5 Đạo đức 40’ Dành cho địa phương
Hai
18/4
Tổng thời gian : 200’
Ba
19/4
Tổng thời gian : 120’
Tư
20/4
Tổng thời gian : 160’
1 LT & câu 40’ Từ trái nghĩa - Dấu chấm, dấu
2 Toán 40’ Luyện tập chung BT1 bỏ dòng dưới câu a bỏ câu c BT2
và b
Năm
21/4
Tổng thời gian : 80’
Sáu
22/4
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011
Tiết 1, 2 Môn : Tập đọc
Bài : Chuyện quả bầu
(Tiết 63)
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cuõ:
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài “ Cây và hoa bên
lăng Bác”
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
+ Tại sao quả bầu bé mà lại có rất
nhiều người ở trong? Câu chuyện mở
đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho
các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt
Nam.
b) Luyện đọc:
GV đọc mẫu:
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 2 đoạn.Trả lời các câu hỏi của bài
+ Mọi người đang chui ra từ quả bầu.
- Mở SGK trang 116
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3giọng đọc:
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu
cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của các HS
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn
trước lớp
- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ:
* Đọc từng đoạn trong nóm:
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
* Cả lớp đọc đồng thanh:
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và
lần lượt trả lời một số câu hỏi:
+ Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
+ Con dúi mách cho hai vợ chồng
người đi rừng điều gì?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- HS luyện đọc các từ: lạy van, ngập lụt,
gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, lần lượt,khoét rỗng, giàn bếp, nhanh nhảu,…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp Luyện ngắt nghỉ hơi:
+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con
người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.//
- HS đọc các từ đượcc giải nghĩa
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc ( Từng đoạn, cả bài,…)
- HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật.
+ Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt.
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét
Trang 45’
nạn lụt?
+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
+ Những con người đó là tổ tiên của
những dân tộc nào?
+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà con biết?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
+ Ai có thể đặt tên khác cho câu
chuyện?
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2
- Nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
+ Chúng ta phải làm gì đối với các dân
tộc anh em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra.
+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra.
+ Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.
+ Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
+ Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra.
+ Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…
- HS thi đọc lại câu chuyện
+ Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
Bài : Luyện tập
(Tiết 156)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
Trang 5II Đồ dùng dạy – học:
- GV:
+ Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
+ Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cuõ:
- Gọi 2 HS sửa bài 4
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Nêu yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài Giúp HS nắm
vững yêu càu bài tập;
+ Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
+ Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải
trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
100 đồng + 400 đồng = 500 đồng
900 đồng – 200 đồng = 700 đồng
700 đồng + 100 đồng = 800 đồng
800 đồng – 300 đổng = 500 đồng
- Quan sát từng hình vẽ, lần lượt ghhi số tiền của từng túi tiền
* Đáp án :
a) 800 đồng; b) 600 đồng; c) 1000 đồng d) 900 đồng; e) 700 đồng
+ Mẹ mua rau hết 600 đồng.
+ Mẹ mua hành hết 200 đồng.
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả.
+ Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Trang 6* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài Giúp HS
nắm vững yêu cầu bài tập
+ Khi mua hàng, trong trường hợp nào
chúng ta được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600
đồng, An đưa cho người bán rau 700
đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền?
+ Muốn biết người bán hàng phải trả
lại cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải
làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4
- Gv giúp HS làm bài mẫu HS làm vào
vở, đổi vở nhận xét
- GV kiểm tra, nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hoàn thành các bài tập vào vở, chuẩn
bị tiết sau : Luyện tập chung
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng?
Bài giải
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng.
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
+ Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng.
- Nghe và phân tích bài toán
+ Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại
An 100 đồng.
- HS tự làm các ý còn lại
- HS làm bài, nhận xét 1 HS lên bảng chữa bài
Gồm các tờ giấy bạc Số tiền
100 đồng 200 đồng 500 đồng
Bài : Dành cho địa phương
Trang 7(Nhà trường chưa xây dựng nội dung)
Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011
Tiết 1 Môn : Chính tả (Tập chép)
Bài : Chuyện quả bầu
(Tiết 63)
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt v/d
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cuõ:
- Gọị 1 HS tìm và viết 2 từ có thanh
hỏi, 2 từ có thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ
chép một đoạn trong bài Chuyện quả
bầu và làm các bài tập chính tả.
b) Hướng dẫn tập chép:
Hướng dẫn chuẩn bị:
* GV đoạn toóm tắt:
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
+ Các dân tộc Việt Nam có chung
nguồn gốc ở đâu?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
- 1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
+ Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam + Đều được sinh ra từ một quả bầu.
+ Có 3 câu.
+ Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.
+ Lùi vào một ô và phải viết hoa.
Trang 8* Hướng dẫn viết từ khó:
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
Chép bài:
Soát lỗi:
Chấm bài:
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
* Bài 2 ( b) :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập b
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
* Bài 3 ( b ) : Trò chơi “ Tiếp sức”
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS
lên bảng viết các từ theo hình thức tiếp
sức Trong 5 phút, đội nào viết xong
trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- HS viết bảng con : Khơ-mú, nhanh
nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.
- Điền vào chỗ trống v hay d
- Làm bài theo yêu cầu
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.
Thong thả như chúng em đây
Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 1 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
* Đáp án :
b) vui, dài, vai.
Bài : Luyện tập chung
(Tiết 157)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
Trang 9- Nhận biết một phần năm và giải bài toán có lời văn liên quan đến tiền Việt Nam.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cuõ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài
tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học
b) Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài
nhau
- GV nhận xét
* Bài 2 GV hướng dẫn hS làm bài tập
mẫu 3 HS lên bảng Nhận xét
* Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Chữa bài
- 3 HS lên bảng làm bài
+ Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
700 đồng = 200 đồng + 500 đồng
900 đồng = 200 đồng + 700 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Đọc số
Viết số
ïc Đơn
vị
Hai trăm chín mươi chín 299 2 9 9
- HS tự làm các phần còn lại
+ Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 10- GV có thể hỏi về cách so sánh :
+ Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 +
8 < 1000?
* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ Vì sao con biết được điều đó?
+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy
số hình vuông, vì sao con biết điều đó?
* Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ
sơ đồ sau đó viết lời giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu vài HS nhắc lại cách so
sánh số có ba chữ số
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu
tạo số, so sánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
* Điền dấu ( >, <, =)
875 > 785 321 > 298
697 < 699 900 + 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700 + 30 + 2
+ Vì 900 + 90 + 8 = 998 vậy 998 < 1000.
+ Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?
+ Hình a được khoanh vào số hình
5 1
vuông Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông.
+ Hình b được khoanh vào số hình
2 1
vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông.
Bài giải
Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng.
- HS trả lời cá nhân
Tiết 3 Môn : Kể chuyện
Bài : Chuyện quả bầu
(Tiết 32)
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
Trang 11- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cuõ:
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa
tròn
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Trong tiết kể chuyện hôm nay lớp mình
sẽ kể lại câu chuyện “ Chuyện quả bầu”
để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện.
b) Hướng dẫn kể chuyện:
Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý :
* Bước 1 Kể trong nhóm:
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh
hoạ để kể
* Bước 2 Kể trước lớp:
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS
kể
- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý
* Đoạn 1:
+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được
- 3 HS kể, mỗi HS kể 1 đoạn 1 HS kể toàn truyện
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể một đoạn truyện
+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được
Trang 12con gì?
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng
người đi rừng biết điều gì?
* Đoạn 2:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Cảnh vật xung quanh ntn?
+ Tại sao cảnh vật lại như vậy?
+ Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh
ngập lụt.
* Đoạn 3:
+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ
chồng?
+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
+ Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm
gì?
+ Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
+ Đây là cách mở đầu giúp các con
hiểu câu chuyện hơn
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần
mở đầu
một con dúi.
+ Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn
bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra.
+ Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông.
+ Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa.
+ Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước.
+ Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước.
+ Người vợ sinh ra một quả bầu.
+ Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu.
+ Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu.
+ Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh, …
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây.
- Đọc SGK
+ Nêu lên ý nghĩa của câu chuyện.
- 2 HS khá kể lại