Kĩ năng : Hát được những bài hát về chủ điểm thầy cô và biết chơi trò chơi mà các em yêu thích.. Thái độ : Hình thành ở HS lối sống thân thiện với môi trường ; Tích cực tham gia các hoạt[r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Chào cờ :
TẬP TRUNG
Tập đọc : Tiết 95 + 96
CHUYỆN QUẢ BẦU (Trang 116)
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS hiểu nội dung câu chuyện : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên
2 Kỹ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, ngắt, nghỉ hơi đúng.
3 Thái độ : Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu quý các dân tộc anh em ; đoàn kết,
giúp đỡ các bạn trong lớp, trong trường
II Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh minh hoạ (sgk), bảng phụ ghi câu luyện đọc
HS : sgk
III Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
1 Ổn định lớp (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : (2p)
HS : 1 HS đọc bài Cây và hoa bên lăng Bác ; trả lời câu hỏi về nội
dung bài
GV : Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Luyện đọc
GV : Đọc mẫu, hướng dẫn đọc.
HS : Đọc nối tiếp câu, kết hợp luyện
đọc từ khó
GV : chia đoạn ( 3 đoạn - như sgk )
HS : Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
GV: Trưng bảng phụ, hướng dẫn đọc
ngắt nghỉ
HS : + Luyện đọc đoạn trong nhóm.
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài
(2p) (30p)
+ Từ khó : lạy van, ngập lụt, biển nước, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt.
- Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước, / dính
than / nên hơi đen.// Tiếp đến, / người Thái, / người Mường, / người Dao, / người Hmông, / người Ê-đê, / người Ba-na, / người Kinh…/ lần lượt ra theo.//
Trang 2+ 1HS đọc phần chú giải (sgk)
Tiết 2 Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
HS : đọc thành tiếng, đọc thầm từng
đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi trong
sgk
CH : Con dúi làm gì khi bị hai vợ
chồng người đi rừng bắt ?
HS : Trả lời.
+ Con dúi mách hai vợ chồng người đi
rừng điều gì ?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát
nạn lụt ?
+ Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và
muôn vật như thế nào sau nạn lụt ?
+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt ?
+ Những con người đó là tổ tiên những
dân tộc nào ?
+ Kể thêm tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà em biết
+ Đặt tên khác cho câu chuyện.
HS : 2 HS nêu nội dung câu chuyện.
GV : Chốt lại nội dung câu chuyện :
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại
HS : 4 HS thi đọc lại câu chuyện.
(18p)
(14p)
+ Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật
+ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt
khắp miền Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt
+ Làm theo lời khuyên của dúi : lấy
khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức
ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào
đó, bịt kín miệng lỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
+ Cỏ cây vàng úa Mặt đất vắng tanh
không một bóng người
+ Người vợ sinh ra một quả bầu, đem
cất bầu lên giàn bếp Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp, lấy bầu xuống, áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao Người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra
+ Khơ-mú, Thái, Mường,Hmông, Dao,
Ê-đê, Ba-na, Kinh,…
+ Tày, Nùng, Sán Dìu, Cao Lan, …
(VD: Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam / Cùng là anh em / Anh em cùng một tổ tiên…
*Nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên
Trang 3GV : cùng HS nhận xét, bình chọn
người đọc hay nhất
4 Củng cố (2p):
CH : Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì ?
(Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Phải yêu thương, giúp đỡ nhau.)
GV : Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò (1p): Đọc lại bài, CB bài sau Tiếng chổi tre (Trang 121).
Toán: Tiết 150
TIỀN VIỆT NAM (Trang 162)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS : Biết được đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam là
đồng
2 Kỹ năng : Nhận biết được một số loại giấy bạc : 200 đồng, 500 đồng,
1000 đồng ; Biết thực hành đổi tiền trong trường hợp đơn giản ; Biết làm các phép cộng, phép trừ các số với đơn vị là đồng
3 Thái độ : HS tích cực, tự giác trong giờ học ; có ý thức tiết kiệm trong cuộc
sống
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Một số loại giấy bạc : 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng ; Bảng phụ (BT2)
- HS:
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra (2p) :
HS : Làm bài vào bảng con :
346 274
+ 433 + 225
779 499
GV : Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Giới thiệu các loại
giấy bạc: 200 đồng, 500 đồng và
1000 đồng
GV : gt và cho HS quan sát các tờ
giấy bạc 200 đồng, 500 đồng, 1000
đồng
HS : Quan sát kĩ cả hai mặt các tờ
giấy bạc và nêu nhận xét
(1p) (7p)
+ Tờ giấy bạc 200 đồng có dòng chữ "Hai
trăm đồng" và số 200 ; … Tờ giấy bạc 1000 đồng có dòng chữ "Một nghìn đồng" và số
1000 ; …
Trang 4Hoạt động 2 : Thực hành
HS : Nêu y/c của BT1.
GV : Hướng dẫn HS làm bài
HS: Quan sát tranh vẽ trong
sgk,nêu phép tính giải thích rồi trả
lời câu hỏi
CH: Đổi một tờ 200 đồng thì được
mấy tờ 100 đồng ?
+ Đổi một tờ 500 đồng thì được
mấy tờ 100 đồng ?
+ Đổi một tờ 1000 đồng thì được
mấy tờ 100 đồng ?
HS : Nêu yêu cầu của BT2.
GV: H/d HS cách làm bài ; Cho
HS làm bài vào bảng phụ (theo
nhóm)
HS: nhìn hình vẽ, thực hiện phép
cộng các số tròn trăm rồi điền số
vào ô trống - Trình bày bài
GV: Nhận xét, chữa bài.
HS: 1HS đọc yêu cầu của BT3.
GV: H/d HS làm bài.
HS : Thực hiện liên tiếp các phép
cộng, so sánh kết quả tìm được rồi
( 21p)
Bài 1 (162) :
+ Đổi một tờ 200 đồng thì được 2 tờ 100
đồng
+ Đổi một tờ 500 đông thì được 5 tờ 100 đồng
+ Đổi một tờ 1000 đồng thì được 10 tờ 100 đồng
Bài 2 (163): Số ?
a
b
c
d
Bài 3 ( 163):
A) 200 + 200 + 100 = 500 B) 200 + 200 + 200 = 600
200 đồng
100 đồng
100 đồng
200 đồng
200 đồng
200 đồng
200 đồng
200 đồng
200 đồng
200 đồng
200 đồng
500 đồng
100 đồng
500 đồng
600 đồng
700
đồng
800
đồng
1000
đồng
Trang 5trả lời câu hỏi.
GV: cùng HS nhận xét, chữa bài.
GV: Nêu y/c của BT4, h/d HS làm
bài
HS: Làm bài vào vở ; 2 HS lên
bảng làm bài
GV: Chấm điểm một số bài ; Nhận
xét, chữa bài
C) 500 + 200 = 700 D) 500 + 200 + 100 = 800 Trả lời: Chú lợn D chứa nhiều tiền nhất
Bài 4 (163) : Tính:
100 đồng + 400 đồng = 500 đồng
900 đồng - 200 đồng = 700 đồng
700 đồng + 100 đồng = 800 đồng
800 đồng - 300 đồng = 500 đồng
4 Củng cố: (2p)
HS : nhắc lại nội dung cần ghi nhớ : Đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam
là đồng Trong phạm vi 1000 đồng có các loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng,
500 đồng …
GV: nhận xét giờ học
5 Dặn dò (1p):
Dặn HS về làm bài ở VBT ; xem trước bài : Luyện tập - Trang 164
Đạo đức : Tiết 32
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- HS hiểu : Giữ gìn môi trường trong sạch là để bảo vệ sức khoẻ cho mọi người
và cho chính mình
2 Kĩ năng : Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với việc giữ gìn môi
trường ; Biết giữ gìn môi trường sống luôn trong sạch
3.Thái độ : HS có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ môi trường ;
không đồng tình với những người không biết bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học :
GV :
HS : Dụng cụ để vệ sinh lớp học
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp (1p) : HS hát
2 Kiểm tra bài cũ : (3p)
CH : Vì sao phải bảo vệ loài vật có ích ? (Cần phải bảo vệ loài vật có ích để
giữ gìn môi trường, giúp chúng ta được sống trong môi trường trong lành,…)
GV : Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Họat động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực
(1p)
(27p)
Trang 6GV : Cho HS quan sát môi trường
xung quanh lớp học
CH: Em thấy môi trường xung quanh
lớp, xung quanh trường đã được giữ
gìn sạch, đẹp chưa ?
+ Để giữ gìn môi trường xanh,
sạch, đẹp ta phải làm gì ?
+ Giữ gìn môi trường sạch có ích
lợi gì ?
HS : Trả lời lần lượt từng câu hỏi.
GV : nhận xét, kết luận :
GV : Chia nhóm và cho HS vệ sinh
xung quanh lớp học
HS : Thực hành :+ xếp dọn lại lớp
học cho sạch, đẹp
+ Vệ sinh xung quanh lớp học.
GV : Theo dõi, nhận xét, tuyện
dương HS tích cực làm việc
*KL : Giữ gìn môi trường sạch đẹp là
bổn phận của mọi người Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ
4 Củng cố (2p)
GV : nhắc lại nội dung bài : Cuộc sống con người không thể thiếu các loài
vật có ích Cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường, giúp chúng ta được sống trong môi trường trong lành
GV : Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò (1p): Sưu tầm tư liệu (bài hát, bài thơ, câu chuyện, tranh, ảnh…) về các
loài vật có ích
*Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy :
Tiết 1 : Chàocờ :………
Tiết 2 + 3 : Tập đọc:………
Tiết 4 : Toán :………
Tiết 5 : Đạo đức :………
………
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
Toán: Tiết 151
LUYỆN TẬP (Trang 164)
I Mục tiêu:
Trang 71.Kiến thức: Giúp HS :
- Củng cố việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc
2 Kỹ năng : Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng ;
Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng ; Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
3 Thái độ : HS tích cực, tự giác trong giờ học Có ý thức sử dụng tiết kiệm tiền
bạc trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng nhóm (BT2) ; Phiếu BT(BT3)
- HS:
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra (2p) :
HS: 2HS làm bài trên bảng:
200 đồng + 500 đồng = 700 đồng 400 đồng + 600 đồng = 1000 đồng
1000 đồng - 300 đồng = 700 đồng 900 đồng - 300 đồng = 600 đồng
GV : Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Làm bài tập
HS : 1HS nêu y/c của BT1.
GV : HD HS làm bài.
HS : Thực hiện cộng giá trị các
tờ giấy bạc cho trong các túi, trả
lời lần lượt các câu hỏi của bài
toán
GV : Nhận xét, sửa sai
HS: 1HS đọc BT2.
GV: H/d HS làm bài.
HS : Làm bài theo nhóm - Đại
diện nhóm trình bày
GV : cùng HS nhận xét, chữa
bài
HS : 1HS đọc yêu cầu của BT3.
GV : H/d HS làm bài.
HS: Làm bài vào vở, 2HS làm
bài trên phiếu HT
GV: cùng HS nhận xét, chữa bài
làm trên bảng
(1p) (28p)
Bài 1 (164) : + Túi a) có 800 đồng.
+ Túi b) có 600 đồng.
+ Túi c) có 1000 đồng.
+ Túi d) có 900 đồng.
+ Túi e) có 700 đồng.
Bài 2 (164) :
Bài giải
Mẹ phải trả tất cả là :
600 + 200 = 800 đồng Đáp số : 800 đồng
Bài 3 (164) : Viết số tiền trả lại vào ô trống:
An mua rau hết
An đưa người bán rau
Số tiền trả lại
600 đồng 700 đồng 100 đồng
300 đồng 500 đồng 200 đồng
700 đồng 1000 đồng 300 đồng
Trang 8HS : 1 HS đọc y/c của BT4.
GV : H/d HS làm bài.
HS: Làm bài theo nhóm - Đại
diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét, chữa bài.
Bài 4 (164) :Viết số thích hợp vào ô trống:
Gồm các tờ giấy bạc loại
Số tiền
100 đồng 200 đồng 500 đồng
1000
4 Củng cố: (2p)
GV : nhắc lại nội dung chính của bài.
GV: nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p)
Dặn HS về làm bài ở VBT ; xem trước bài : Luyện tập chung - Trang 165
Tập đọc : Tiết 97
TIẾNG CHỔI TRE (Trang 121)
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Hiểu nội dung bài : Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường
phố luôn sạch đẹp
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng ; Thuộc 2 khổ
thơ cuối bài
3 Thái độ : HS biết yêu lao động, yêu quý những con người đã lao động vất vả để
giữ cho môi trường sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
GV : Bảng phụ ghi câu luyện đọc.
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định lớp (1p) : HS hát
2 Kiểm tra bài cũ (2p) :
HS : 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn truyện Chuyện quả bầu.
GV : nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Luyện đọc
GV : Đọc mẫu, hướng dẫn đọc
HS : Đọc nối tiếp câu, kết hợp
luyện đọc từ khó
GV : Chia đoạn (3 đoạn).
(1p) (12p)
+ Từ khó : Lắng nghe, quét rác, sạch lề, đẹp lối, lặng ngắt.
- Đoạn 1 : Khổ thơ đầu.
- Đoạn 2 : Khổ thơ 2
- Đoạn 3: khổ thơ 3
Trang 9HS: Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
GV : Trưng bảng phụ, hướng dẫn
đọc ngắt nghỉ
HS : + Luyện đọc từng đoạn trong
nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm.
+ HS đọc đồng thanh toàn bài.
+ 1 HS đọc chú giải (sgk)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
HS : Đọc thầm từng đoạn, cả bài
trả lời câu hỏi
+ CH : Nhà thơ nghe thấy tiếng
chổi tre vào những lúc nào ?
HS : Trả lời :
+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị
lao công
+ Nhà thơ muốn nói với em điều
gì qua bài thơ ?
HS : 1 HS nêu nội dung bài.
GV : Chốt lại nội dung
Hoạt động 4 : H/d học thuộc lòng
bài thơ
HS : + Học thuộc từng đoạn của
bài thơ
+ 3 nhóm tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng 3 đoạn của bài
(10p)
(6p)
Những đêm hè / Khi ve ve /
Đã ngủ //
Tôi lắng nghe /
Trên đường Trần Phú //
Tiếng chổi tre /
Xao xác /
Hàng me //
Tiếng chổi tre / Đêm hè / Quét rác…//
Những đêm đông / Khi cơn giông / Vừa tắt //
Tôi đứng trông /
Trên đường lặng ngắt
//
Chị lao công /
Như sắt / Như đồng //
Chị lao công / Đêm đông / Quét rác…//
+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào
những đêm hè rất muộn, khi ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông lạnh giá, khi cơn giông vừa tắt
+Những câu thơ Chị lao công / Như sắt / Như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ
của chị lao công
+ Chị lao công làm việc rất vất vả cả những
đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét Nhớ
ơn chị lao công, em hãy giữ cho đường phố sạch, đẹp
* Nội dung : Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp
Trang 10+ 2 HS đọc thuộc lòng cả bài
thơ
GV : nhận xét, cho điểm.
4 Củng cố ( 2p) :
CH : Qua bài thơ, em hiểu điều nhà thơ muốn với em là gì ? (chị lao công vất
vả để giữ sạch đường phố Biết ơn chị lao công, quý trọng lao động của chị, em phải
có ý thức giữ vệ sinh chung.)
5 Dặn dò (1p) : Đọc lại bài, đọc thêm bài Quyển sổ liên lạc.
Kể chuyện : Tiết 32
CHUYỆN QUẢ BẦU (Trang 117)
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Hiểu nội dung câu chuyện : Các dân tộc trên đất nước Việt nam là
anh em một nhà, có chung một tổ tiên
2 Kĩ năng : Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý, kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện ; Kể chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt
3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu quý các dân tộc anh em, đoàn kết với các bạn
trong lớp, trong trường
II Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh minh hoạ (sgk)
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp (1p) : HS hát
2 Kiểm tra bài cũ (3p) :
HS : 3 em nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện Chiếc rễ đa tròn
GV: Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Họat động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : HD kể chuyện
HS : 1 HS đọc y/c 1 ; 1HS nói nhanh nội
dung từng tranh
GV : nhận xét, bổ sung.
GV: H/d HS kể theo nhóm.
HS : + Tiếp nối nhau kể từng đoạn trong
nhóm
+ Đại diện các nhóm thi kể chuyện
trước lớp
GV : cùng HS nhận xét, cho điểm thi
đua
(1p) (30p)
1 Kể lại các đoạn 1, 2 (theo tranh); đoạn 3 (theo gợi ý).
*Nội dung tranh:
+ Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con dúi
+ Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra
từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người
*Gợi ý kể đoạn 3:
- Người vợ sinh ra quả bầu
- Hai người thấy có tiếng lao xao trong quả bầu
- Những con người bé nhỏ sinh ra từ