?§©y lµ néi dung thø mÊy cña c©u chuyÖn §ay lµ néi dung cuèi cña c©u chuyÖn ?Bức tranh 2 vẽ cảnh gì Ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà ?§©y lµ néi dung thø mÊy cña c©u chuyÖn n[r]
Trang 1Tuần20
Thứ 2 ngày19 tháng1 năm 2009
Tập đọc
Ông Mạnh thắng Thần Gió
I:Mục tiêu:
-Đọc trơn cả bài Ngắt,nghỉ hơi đúng chổ
-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện,lời nhân vật Ông Mạnh,Thần Gío
Bước đầu biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn
-Hiểu những từ ngữ khó :Đồng bằng,hoành hành,ngạo nghễ
-Hiểu nội dung bài:Ông Mạnh tượng trưng cho con người,Thần Gío tượng trưng
cho thiên nhiên.Con người chiến thắng Thần Gío,chiến thắng thiên nhiên nhờ
quyết tâm và lao động.Nhưng con người cũng cần kết bạn với thiên nhiên,sống
thân ái,hoà thuận với thiên nhiên
II:Đồ dùng:
-Tranh sgk
III:Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
-4 HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung thu
? Bức thư có nội dung?
-GV nhận xét ghi điểm
B: Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Luyện đọc đoạn 1,2,3: (15’)
a.GV đọc diển cảm bài văn
-Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
-Đoạn 2: Kể về sự hoà thuận, nhịp kể chậm rãi thanh bình
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
+HS đọc tiếp nối nhau từng câu
+GV ghi bảng: hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ
+HS đọc từ ngữ ở bảng
-Đọc từng đoạn trước lớp
+GV gắn bảng phụ và hướng dẫn HS đọc câu dài
.Ông vào rừng / lấy gỗ /dựng nhà //
.Cuối cùng / ông quyết định dựng một ngôi nhà vững chải.//
+HS đọc cá nhân, cả lớp
+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+GV nhận xét, sữa sai
Trang 2+GV giải nghĩa một số từ.
Đọc từng đoạn trong nhóm
+HS đọc theo nhóm 3 bạn
+GV theo dỏi
-Thi đọc giữa các nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
-GV nhận xét
3.Hướng dẫntìm hiểu đoạn 1, 2, 3.(10’)
?Thấn Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận (gặp ông Mạnh , Thần Gió xô
ông ngã lăn quay )
?Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió (Ông vào rừng lấy gỗ )
-2HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
-GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
4.Luyện đọc đoạn 4,5: (15’)
a.Đọc từng câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-GV ghi bảng : giận dữ, lồng lộn, thỉnh thoảng
-HS đọc cá nhận, cả lớp
b.Đọc từng đoạn trước lớp
-GV hướng dẫn đọc câu dài:
.Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ, / lồng lộn / mà không thể xô đổ ngôi
nhà //
.Từ đó Thần Gió thường đến thăm ông, / đem cho ngôi nhà không khí mát lành
từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa //
-HS đọc cá nhân,cả lớp
-GV giải nghĩa : Lồng lộn( biểu hiện rất hung hăng, điên cuồng) ; an ủi (làm
dịu sự buồn phiền, day dứt )
c.Đọc đoạn trong nhóm
-HS đọc theo nhóm đôi
-Thi đọc giữa các nhóm
-GV nhận xét
5.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời câu hỏi
?Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió chịu bó tay (Cây cối bị đỗ rạp nhưng ngôi
nhà vẫn đứng yên)
-GV so sánh: Những ngôi nhà xây tạm bằng tre nứa lá với những ngôi nhà xây
bằng bê tông cốt thép Ngôi nhà xay bằng bê tông cốt thép chắc hơn
?Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình
?Hành động kết bạn với Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là người như thế
nào
-HS trả lời
Trang 3GV : Ông Mạnh là người nhân hậu, thông minh Ông biết bỏ qua chuyện cũ để
đối xử thân thiện với Thần Gió khiến Thần Gió từ chỗ là đối thủ mà ông đã
chiến đấu chống lại, trở thành người bạn
?Ông Mạnh tượng trưng cho ai
?Thần Gió tượng trưng cho cái gì
?Câu chuyện nói lên điều gì
-HS trả lời
6.Luyện đọc lại (7’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc theo phân vai nhân vật trong câu chuyện
-HS đọc theo nhóm
-GV nhận xét
C.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Để sống hoà thuận với thiên nhiên các em phải làm gì (Biết yêu quý thiên
nhiên, bảo vệ thiên nhiên )
-GV nhận xét giờ học
-Về tập kể câu chuyện
Toán
Bảng nhân 3
I.Mục tiêu:
-HS lập bảng nhân 3(3nhân với 1, 2, 3 , 10) và học thuộc bảng nhân 3
-Thực hành nhân 3, giải toán và đếm thêm 3
II.Đồ dùng :
-Các tấm bìa có 3 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-4 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn lập bảng nhân 3:(10’)
-GV gắn bảng tấm bìa có 3 chấm tròn và nói: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, ta
lấy 1 tấm bìa, tức là 3 (chấm tròn) được lấy 1 lần, ta viết : 3 x 1 = 3
-HS đọc : Ba nhân một bằng ba
-HS làm tương tự lấy 2 tấm bìa mỗi tấm 3 chấm tròn
?3 được lấy mấy lần (2 lần)
GV ta có : 3 x 2 = 6
-HS đọc : Ba nhân hai bằng sáu
-HS lấy tương tự : 3 x 3 – 9, , 3 x 10 = 30
-HS học thuộc lòng bảng nhân 3
-GV nhận xét ghi điểm
3.Thực hành: (20’)
Trang 4Bài 1: (miệng)
-2HS nêu yêu cầu Tính nhẩm
3 x 3 = 3 x 5 = 3 x 8 =
-HS nêu kết quả GV nhận xét
Bài 2: HS đọc bài toán và tóm tắt
Mỗi nhóm : 3 học sinh
10 nhóm : học sinh?
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
-HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
10 nhóm có số học sinh là:
3 x 10 = 30 (học sinh)
Đáp số : 30 học sinh
-HS cùng GV nhận xét
Bài 3: Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
-GV các em hãy nhận xét đặc điểm của dãy số này
-HS từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
-GV nhận xét
-GV chấm, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò: (3’)
-HS đọc lại bảng nhân 3
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 3
Thứ 3 ngày20 tháng1 năm 2009
Thể dục
Đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang)
Trò chơi “ chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
I.Mục tiêu:
-Ôn 2 động tác rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
-Học trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi và tham
gia được vào trò chơi
II.Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân trường dọn vệ sinh
III.Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu: (5’)
-GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
-HS chạy nhẹ thành hàng dọc và sau đó chuyển thành vòng tròn
-HS đi và hít thở sâu, xoay khớp cổ chân, tay, hông
Trang 52.Phần cơ bản: (25’)
*Ôn động tác đứng kiểng gót hai tay chống hông
-Lần 1: GV làm mẫu, vừa giải thích, HS tập theo
-Lần 2: 2, 3, 4, 5 HS tập
-GV theo dỏi và nhận xét
*ÔN động tác đứng kiễng gót, hai tay dang ngang bàn tay sấp: 5 lần
-HS thực hịên động tác
-GV theo dỏi nhận xét
*Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
-GV nêu tên trò chơi và cách chơi
-2HS làm mẫu,
-Lớp xếp thành hai hàng quay mặt vào nhau chạy ngược chiều nhau và đọc vần
điệu “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau, khi đến chữ vỗ thì hai bạn tay vỗ vào nhau”
-HS chơi, GV theo dỏi uốn nắn
3.Phần kết thúc: (5’)
-Cúi người thả lỏng
-Cúi người lắc đầu thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-GV nhận xét giờ học
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính
-Giải bài toán đơn về nhân 3
II.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
-5HS đọc bảng nhân 2, nhân3
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
b.Hướng dẫn HS làm bài tập: (28’)
Bài 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Số?
x 3 x 8 x 9
3 ; 3 ; 3
-HS nêu kết quả, GV nhận xét ghi bảng
?Vì sao lại điền số đó
Bài 2: (giảm tải)
Bài 3: HS đọc bài toán và tóm tắt
-1HS lên bảng tóm tắt bài toán và giải, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt Bài giải
Trang 6Mỗi can : 3 lít 5 can đựng được số lít dầu là:
5 can : lít? 3 x 5 = 15 (l)
Đáp số : 15 l
-GV cùng HS nhận xét
Bài 4: HS đọc bài toán
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
-HS trả lời và làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải:
Số gạo trong 8 túi là:
3 x 8 = 24 (kg)
Đáp số : 24 kg
-HS nhận xét , GV chữa bài
Bài 5: Số?
a.3, 6, 9, ,
b.10, 12, 14, ,
-HS nhận xét dãy số
?Số trước bé hơn số sau mấy đơn vị
-HS trả lời: a.Số sau bằng số trước cộng thêm 3; b Số sau bằng số trước cộng
thêm 2
-HS nêu miệng 2 số tiếp theo của dãy số
-GV nhận xét
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc lại bài 1
-GV nhận xét giờ học
Kể chuyện
Ông Mạnh thắng Thần Gió
I.Mục tiêu:
-Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện
-Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp với cử chỉ điệu
bộ, nét mặt
-Đặt tên khác cho câu chuyện phù hợp với nội dung chuyện
-Chăm chú nghe bạn kể và nhận xét, đánh giá lời kể của ạn
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3HS kể lại câu chuyện “ Chuyện bốn mùa”
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
Trang 72.Hướng dẫn kể chuyện: (25’)
a.Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo nội dung câu chuyện
-HS đọc yêu cầu bài tạp 1
-GV cho HS quan sát tranh ở SGK và trả lời câu hỏi sau:
?Bức tranh 1 vẽ gì (ÔNg Mạnh đang ngồi uống rượu với Thần Gió )
?Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện (Đay là nội dung cuối của câu
chuyện)
?Bức tranh 2 vẽ cảnh gì (Ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà)
?Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện (nội dung thứ hai)
?Nội dung thứ nhất của câu chuyện là bức tranh nào (Bức tranh thứ 4)
?Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3 (Thần Gió tìm cách xô đỗ ngôi nhà của
ông Mạnh)
?Hãy sắp xếp lại thứ tự các bức tranh cho đúng với nội dung câu chuyện (4, 2,
3, 1)
b.Kể lại toà bộ câu chuyện
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-HS kể tiếp nối nhau mỗi em 1 tranh
-Các nhóm thi kể trước lớp
-Các nhóm nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét chung
-3 HS kể theo phân vai
c.Đặt tên khác cho câu chuyện
-HS đặt tên, GV ghi bảng
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
?Câu chuyện cho biết điều gì
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà kể lại cho người thân nghe
Âm nhạc
(Giáo viên chuyên trách dạy)
-***
Thứ 4 ngày 21tháng 1 năm 2009
Toán
Bảng nhân 4
I.Mục tiêu:
-HS lập bảng nhân4 (4 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc bảng nhân 4
-Thực hành nhân 4, giải toán và đếm thêm 4
II.Đồ dùng:
-10 tấm bìa mỗi tấm 4 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
Trang 8-HS đọc bảng nhân 3.
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
b.Hướng dẫn HS lập bảng nhân 4: (10’)
-GV gắn bảng tấm bìa và hỏi: Có mấy chấm tròn? (4 chấm tròn)
-GV ta lấy 1 tấm bìa, tức là 4 (4được lấy 1 lần) ta viết:
4 x 1 = 4
-HS đọc: Bốn nhân một bằng bốn
-HS lấy 2, 3, 4, 5, ,10 tấm bìa và nêu phép nhân tương tự
-GV ghi bảng 4 x 1 = 4, 4 x 2 = 8 , 4x 3 = 12, 4 x 4 = 16, 4 x5 = 20,
4 x 6 = 24, 4 x 7 = 28, 4 x 9 = 36 , 4 x 10 = 40
-GV nói :Đây là bảng nhân 4
-HS đọc nhiều lần
-GV gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4, GV ghi điểm
2.Thực hành: (20’)
Bài 1: (nêu miệng)
-2HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm
2 x 1 = 4 x 6 = 4 x5 = 4 x 9 =
4 x 4 = 4 x 3 = 4 x 10 = 4 x 8 =
-HS lần lượt nêu kết quả, GV nhận xét ghi bảng
Bài 2: HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
?Bài toán cho biết gì (Mỗi ô tô có 4 bánh xe)
?Bài toán hỏi gì (5 ô tô có mấy bánh xe )
-HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải
5 ô tô có số bánh xe là:
4 x 5 = 20 (bánh)
Đáp số : 20 bánh xe
-HS nhận xét bài làm của bạn
-GV chữa bài
Bài 3: Đếm thêm 4 rồi viết số vào ô trống cho thích hợp:
-HS nhìn vào dãy số và nhận xét đặc điểm của dãy số (Số sau bằng số trước nó
cộng thêm 4)
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng chữa bài
-Lớp nhận xét, GV chữa bài
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
-HS đọc lại bảng nhân 4
-GV nhận xét giờ học
-Về nhớ học thuộc lòng bảng nhân 4
Trang 9Mĩ thuật
(Giáo viên chuyên trách dạy)
Tập đọc
Mùa xuân đến
I.Mục tiêu:
-Đọc trơn toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
-Biết một vài loài chim, loà cây trong bài Hiểu các từ ngữ: nồng nàn, đỏm
dáng, trầm ngâm
-Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi vẽ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh
sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
II.Đồ dùng:
-Tranh ảnh loại chim, bảng phụ chép sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS tiếp nối nhau đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió và trả lời câu hỏi ở SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Luyện đọc: (10’)
a.GV đọc mẫu
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu:
+HS nối tiếp nhau đọc từng câu
+GV ghi bảng : ngọt, khướu, đỏm dáng, thoảng qua, trầm ngâm
+HS đọc cá nhân, lớp
-Đọc tứng đoạn trước lớp:
+GV hướng dẫn cách đọc câu dài
.Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh
hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới, //
-GV chia bài thành 3 đoạn : Đoạn 1: Từ đầu thoảng qua ; Đoạn 2: vườn
cây trầm ngâm; Đoạn 3: đoạn còn lại
+HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp, GV nhận xét
+1HS đọc chú giải
-Đọc đoạn trong nhóm:
+HS đọc
-Thi đọc giữa các nhóm
-Cả lớp đọc bài
-GV nhận xét
3.Hướng dẫn tìmhiểu bài: (7’)
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
?Dấu hiệu nào bào hiệu mùa xuân đến (Hoa mận tàn báo mùa xuân đến)
Trang 10?Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết dấu hiệu nào của các loài hoa
báo hiệu mùa xuân đến (Hoa đào, hoa mai nở )
?Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến (Bầu trời ngày
càng thêm xanh , mọi vật : vườn cây đâm chồi nãylộc, )
?Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được hương vị riêng của mỗi
loài hoa xuân, vẽ riêng của mỗi loài chim (hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,
hoa cau thoảng qua )
4.Luyện đọc lại: (5’)
- GV nhác lại cách đọc bài
- 4HS đọc bài
-GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân ( Mùa xuân là mùa rất đẹp)
-GV nhận xét giờ học
Luyện từ và câu
Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
I.Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ về thời tiết
-Biết dùng cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho từ khi nào để
hỏi về thời điểm
-Điền đúng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho
II.Đồ dùng:
-Phiếu học tập chép sẵn bài tập 1
-Bảng chép sẵn bài tập 3
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
?Hãy nêu các tháng trong năm, các mùa trong năm
-3HS nêu
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
b.Hướng dẫn HS làm bài tập: (28’)
Bài tập 1: (miệng)
-GV phát phiếu cho các nhóm
-HS đọc yêu cầu : Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để chỉ thời tiết
của từng mùa (nóng bức, ấm áp, giá lạnh, mưa phùn gió bấc, se se lạnh, oi
nồng):
-Mùa xuân: -Mùa thu :
-Mùa hạ : -Mùa đông :
-HS làm việc theo nhóm vào phiếu học tập và đọc lên
Trang 11-Lớp cùng GV nhận xét.
VD : Mùa đông mưa phùn gió bấc, giá lạnh
Bài tập 2: Hãy thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ
khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ ):
a.Khi nào lớp mình đi thăm viện bảo tàng?
M: Bao giờ lớp bạn đi thăm viện bảo tàng?
b.Khi nào trường bạn nghỉ hè?
c.Bạn làm bài tập này khi nào?
d.Bạn gặp cô giáo khi nào?
-HS trả lời miệng, HS nhận xét lẫn nhau
-GV chữa bài
Bài tập 3:(viết) Em chọn dấu chấm hay dấu chấm thanđể điền vào ô trống?
a.)Ông Mạnh nổi giận quát:
-Thật độc ác
b.Đêm ấy, Thần Gió lại đến đập cửa, thét:
-Mở cửa ra
-Không Sáng mai ta sẽ mở cửa mời ông vào
-HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét, GV chữa bài
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại nội dung bài học
-GV nhận xét giờ học
Thứ 5 ngày 22 tháng 1 năm 2009
Thể dục
Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
I.Mục tiêu:
-Ôn đứng lại chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay
đưa ra trước – sang ngang - lên cao chếch hình chữ v Yêu cầu thực hiện
động tác tương đối chính xác
-Tiếp tục ôn trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi có kết
hợp vần điệu và tham gia chơi tương đối chính xác
II.Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân trường, kẻ sân chơi, trò chơi
III.Nội dung:
1.Mở đầu: “(5’)
-GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
-HS đứng vổ tay và hát
-HS tập một số động tác bài thể dục phát triển chung
-Xoay khớp cổ chân, đầu gối, vai, hông