Uống nước đã được đun sôi - Nên - Có thể cho học sinh tự liên hệ thực tiễn hằng ngày trong - Nên việc ăn uống hợp vệ sinh ở nhà và nơi công cộng - Nên - Giáo viên kết luận : chúng ta khô[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 1B Tuần 12 - Từ ngày 21 tháng 11 đến ngày 23 tháng 11 năm 2012
Thứ
ngày
Tư
21/11
Sáng
6 GDNGLL Giáo dục môi trường – Ăn uống sạch sẽ
Tư
21/11 Chiều
Năm
Năm
5 Thủ công Ôn tập chương I: Kĩ thuật xé, dán giấy
Sáu
Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012
BUỔI SÁNG
Trang 2KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
Chào cờ
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2 Môn : Đạo đức NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ I.MỤC TIÊU
-Biết được :tên nước: nhận biết được Quốc kì ,Quốc ca của Tổ Quốc Việt Nam
-Nêu được :Khi chào cờ phải bỏ mũ ,nón ,đứng nghiêm mắt nhìn Quốc kì
-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
-Giáo dục cho HS KNS: Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
5’
5’
15’
2’
2’
3
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Hoạt động 1 : Quan sát tranh
-Cho học sinh quan sát tranh BT1 , Giáo viên hỏi :
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Các bạn đó là người nước nào ? Vì sao em biết ?
*kết luận : Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu
làm quen với nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch
riêng : VN , Lào , Trung Quốc , Nhật Trẻ em có
quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt
Nam
Hoạt động 2 : Đàm thoại
- Những người trong tranh đang làm gì ?
- Tư thế đứng chào cờ của họ như thế nào ? Vì sao
họ đứng nghiêm trang khi chào cờ ( đ/v tranh 1,2 )
- Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng lá cờ tổ
quốc ( tranh 3)
*kết luận :
- Quốc kỳ tượng trưng cho một nước Quốc kỳ VN
màu đỏ có ngôi sao vàng 5 cánh ( GV giới thiệu lá
cờ VN )
- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước , dùng
khi chào cờ Khi chào cờ cần phải : bỏ mũ nón ,
sửa sang lại đầu tóc , quần áo cho chỉnh tề Đứng
nghiêm , mắt hướng nhìn quốc kỳ
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính lá quốc kỳ , thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc
Hoạt động 3 :
* Kết luận :
- Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang , không quay
ngang , quay ngửa , nói chuyện riêng
3.Củng cố dặn dò :
- Dặn Học sinh thực hiện đúng những điều đã
học trong giờ chào cờ đầu tuần
Chuẩn bị bút màu đỏ , vàng để vẽ lá quốc kỳ VN
-2HS trả lời -Học sinh quan sát tranh trả lời -Đang giới thiệu , làm quen với nhau -Các bạn là người nước TQ , Nhật , VN , Lào Em biết qua lời giới thiệu của các bạn
-Học sinh lắng nghe , ghi nhớ
- Học sinh quan sát tranh trả lời + Những người trong tranh đang chào
cờ + Tư thế đứng chào cờ nghiêm trang , mắt hướng nhìn lá cờ để tỏ lòng kính trọng Tổ quốc mình
+ Thể hiện lòng kính trọng , yêu quý quốc
kỳ , linh hồn của Tổ quốc VN
- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ
- Học sinh nhận ra những bạn chưa nghiêm túc trong giờ chào cờ ( trong tranh )
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3+4
Trang 3Học vần Bài 46: ÔN - ƠN I/Mục tiêu :
- Đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca ; từ, câu ứng dụng
- Viết được : ôn, ơn, con chồn, sơn ca
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn
II/Đồ dùng dạy học : Tranh con chồn, sơn ca
Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói
III/Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1
1.Bài cũ : viết ân, ăn, cái cân, con trăn
Đọc từ và câu ứng dụng bài 45
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
HĐ1.Dạy vần ôn
- Nhận diện vần ôn
- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm ch và dấu huyền
vào vần ôn tạo tiếng mới
- Giới thiệu tranh Con chồn loại thú sống ở rừng
đuôi dài mỏm ngắn:
*Dạy vần ơn tương tự như trên
- So sánh vần ôn, ơn
*Viết: Hướng dẫn và viết mẫu ôn, ơn, chồn, sơn
HĐ2 Đọc từ ứng dụng
Mơn mởn: Non tươi đầy sức sống
Tiết 2
HĐ3 Luyện tập :
a.Luyện đọc câu
b.Luyện viết
c.Luyện nói: Chủ đề: Mai sau khôn lớn
- Tranh vẽ gì?
- Mai sau lớn lên em thích nghề gì?
- Muốn trở thành người như mong muốn bây giờ
em phải làm gì?
d.Đọc bài SGK
3.Củng cố, dặn dò:
*Trò chơi: Ai đúng và nhanh
- Chuẩn bị thẻ từ: thợ sơn, mái tôn
- HS tìm đúng từ do GV yêu cầu
*Dặn dò HS đọc bài thuộc xem trước bài en,ên
- Viết theo tổ
- Đọc 3 em
- HS phân tích cấu tạo vần ôn: ô+n
- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn
- Ghép tiếng chồn: phân tích, đánh vần và đọc
- Nhận biết con chồn qua tranh vẽ Đọc vần, tiếng, từ (cá nhân, nhóm, lớp)
- Giống: n(cuối vần) Khác: ô, ơ(đầu vần )
- HS viết bảng con theo mẫu
- Đọc vần, tiếng, từ
- HS đọc bài tiết 1 Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu
- HS viết bài 46 ( VTV )
- Em bé mơ ước sau này lớn lên trở thành bộ đội biên phòng
- HS tự nêu
- Chăm chỉ học tập, lễ phép vâng lời thầy cô và người lớn
- HS đọc toàn bài : cá nhân
- Trò chơi tổ chức theo 2 đội A&B
- Mỗi lần cử 2 HS tham gia
- HS tìm nhanh và đúng từ được tuyên dương
=================================
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 5:
Môn : TNXH NHÀ Ở I.MỤC TIÊU
-Nhà ở là nơi sống của mọi người trong gia đình
-Nhà ở có nhiều loại khác nhau và đều có địa chỉ cụ thể
-Biết địa chỉ nhà ở của mình
-Kể về ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà em với các bạn trong lớp
-Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 4III HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C Ạ Ọ
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Quan sát hình.
-Hướng dẫn HS quan sát các hình trong bài 12 SGK
GV gợi ý các câu hỏi:
+ Ngôi nhà này ở đâu ?
+ Bạn thích ngôi nhà nào ? Tại sao ?
-GV cho HS quan sát thêm tranh đã chuẩn bị và giải
thích cho các em hiểu về các dạng nhà: Nhà ở nông
thôn, nhà tập thể ở thành phố, các dãy phố, nhà sàn ở
miền núi… và sự cần thiết của nhà ở
Kết luận : Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi
người trong gia đình
-HS theo nhóm đôi hỏi và trả lời nhau theo gợi ý của GV
Hoạt động 2 : Quan sát, theo nhóm nhỏ.
-Chia nhóm 4 em
-GV giao nhiệm vụ : Mỗi nhóm quan sát một hình ở
trang 27 SGK và nói tên các đồ dùng được vẽ trong
hình
-GV có thể giúp HS nếu đồ dùng nào các em chưa
biết
-Cho đại diện các nhóm lên trình bày
-GV gợi ý HS liên hệ và nói tên các đồ dùng có trong
nhà em mà trong các hình không vẽ
Kết luận : Mỗi gia đình đều có những đồ dùng cần
thiết cho sinh hoạt và việc mua sắm những đồ dùng
đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế mỗi gia đình
-Mỗi nhóm 4 em
-Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV
-Đại diện các nhóm kể tên các đồ dùng được vẽ trong hình đã được giao quan sát
4.Củng cố – Dặn dò :
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị : “Công việc ở nhà”
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 6:
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRỪƠNG
ĂN UỐNG SẠCH SẼ
I Yêu cầu giáo dục:
- Biết lợi ích của việc ăn uống sạch sẽ đối với sức khỏe của con nguời nói chung và bản thân nói riêng
- Có thói quen ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh
- Biết ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh
II Nội dung và hình thức tổ chức
1.Nội dung
- Ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh là ăn sạch uống sạch,không ăn những thức ăn ôi thiu hoặc quả xanh, mà chỉ dùng đồ ăn được nấu chín, không uống nước lã hoặc nước từ nguồn không sạch có trong tự nhiên mà chỉ uống nước đun sôi Nếu biết ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh thì sức khoẻ được bảo đãm, hạn chế được bệnh tật
Trang 5- Nếu môi trường có nguồn nước bị bẩn, rau xanh và hoa quả bị hỏng thì chúng ta không được dùng để ăn uống
2 Hình thức : Sinh hoạt theo lớp
III Chuẩn bị hoạt động
1 Giáo viên
-Tranh vẽ nguồn nước bị nhiễm bẩn, về mâm cơm bị ruồi đậu vào, một số loại rau xanh và hoa quả thường gặp
-Soạn một số câu hỏi về những điều nên và không nên trong việc ăn sạch và uống sạch
2 Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi của giáo viên
IV Tiến hành hoạt động:
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu mục đích nội dung tiết học
2 Phần hoạt động:
Hoạt động 1: Xem tranh
Mục đích: Giúp học sinh nhận biết sự ô nhiễm môi
trường
Cách tiến hành:
- GV cho hs quan sát tranh về nguồn nước bẩn, về hình
ảnh những con ruồi đậu vào mâm cơm, các loại rau xanh
và hoa quả thường gặp
- Các em thấy gì từ những bức tranh này?
- Nguồn nước ở trong tranh như thế nào?
- Nếu chúng ta ăn những thức ăn có ruồi đậu vào thì sẽ có
hại như thế nào ?
- Đây là những loại rau quả gì?
-Những loại rau quả này bị hỏng thì có nên ăn không?
- Nếu ăn vào thì sẽ có hại như thế nào?
- Giáo viên kết luận : không được uống từ những nguồn
nước bẩn không ăn các loại rau quả bị hỏng Nếu chúng
ta ăn uống không sạch sẽ thì sẽ có hại cho sức khoẻ bản
thân
Hoạt động 2: phân biệt những điều nên và không nên
- Mục đích : giúp học sinh nhận biết những điều nên và
không nên trong việc ăn uống hằng ngày
- Cách tiến hành
Giáo viên treo bảng phụ câu hỏi về một số điều nên và
không nên, yêu cầu học sinh lựa chọn và bày tỏ ý kiến
của mình
a Thức ăn phải được đậy kín bằng lồng bàn
b Vứt rác bừa bãi xuống nguồn nước
c Không ăn những thức ăn đã bị ôi thiu
d Không ăn những loại rau qủa đã bị hư hỏng
e Uống nước đã được đun sôi
- Có thể cho học sinh tự liên hệ thực tiễn hằng ngày trong
việc ăn uống hợp vệ sinh ở nhà và nơi công cộng
- Giáo viên kết luận : chúng ta không được ăn thức ăn đã
bị ôi thiu, không được uống nước lã, chỉ nên ăn chín uống
sôi, như thế sẽ làm cho ta khỏe mạnh và không bị bệnh tật
-HS quan sát
-HS quan sát và trả lời
- Nên
- Không nên
- Nên
- Nên
- Nên
- HS liên hệ
V Kết thúc hoạt động:
- Cả lớp hát bài “Mời bạn vui múa ca ”
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò các em phải ăn uống vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ của mình
**********************************************************************
Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012
Trang 6BUỔI CHIỀU
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
Môn : Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học; phép cộng với số 0, phép trừ 1 số cho số 0
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị nội dung bài tập (SGK)
III/Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: Bài 3/63 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1:Bài 1/64 (SGK) có thể cho hs chơi theo
hình thức đố bạn
- Nhận xét: 2+0=2; 2-0=2; 1-1=0
HĐ2: Bài 2/64 (SGK)( cột 1) Phần còn lại dành
cho HS khá
HĐ3: Bài 3/64 (SGK)( cột 1,2 ).Phần còn lại dành
cho HS khá
HĐ4: Bài 4/64 (SGK) Quan sát tranh nêu đề
toán và viết phép tính
3.Củng cố, dặn dò:
Một số trừ (hoặc cộng với 0) kết quả như thế nào?
Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Phép cộng trong phạm
vi 6
- Nhận xét lớp
- 2 HS thực hiện.
- HS dựa vào bảng cộng và trừ đã học nêu nhanh kết quả
- Một số trừ (hoặc cộng với 0) kết quả bằng chính số đó Một số trừ đi chính số đó kết quả bằng 0
- HS biết thực hiện từ trái sang phải
- Dựa vào bảng cộng trừ đã học viết số thích hợp
a.Có 2 con vịt thêm 2 con vịt nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu con vịt?
2+2=4
b Có 4 con hươu, chạy ra 1 con hươu Hỏi còn lại mấy con hươu?
4-1=3
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2+3 : Môn : Học vần BÀI 47: EN - ÊN I/Mục tiêu:
- Đọc được : en, ên, lá sen, con nhện; từ, câu ứng dụng
- Viết được : en, ên, lá sen, con nhện
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới
II/Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ lá sen, con nhện tranh câu ứng dụng và phần luyện nói
III/Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1
1.Bài cũ : Viết : ôn, ơn, con chồn, sơn ca
Đọc từ và câu ứng dụng bài 46
- Viết theo tổ
- Đọc 3 em
Trang 7- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
HĐ1.Dạy vần en
- Nhận diện vần en
- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm s vào
vần en tạo tiếng mới
Giới thiệu tranh lá sen
*Dạy vần ên tương tự như trên.
Con nhện là động vật chân đốt thường chăng tơ bắt
mồi
- So sánh vần en, ên
* Viết: hướng dẫn và viết mẫu: en, ên, sen, nhện
HĐ2.Đọc từ ứng dụng
mũi tên dùng để bắn cung; nền nhà là mặt phẳng
bên dưới của nhà
Tiết 2
HĐ3.Luyện tập :
a.Luyện đọc câu
b.Luyện viết
c.Luyện nói : Chủ đề : Bên phải, bên trái, bên trên,
bên dưới
d.Đọc bài SGK
3.Củng cố, dặn dò:
*Trò chơi: Ai đúng và nhanh
- Nối thành câu
*Dặn dò HS đọc bài thuộc xem trước bài in, un
- HS phân tích cấu tạo vần en:ê+n
- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn
- Ghép tiếng sen: phân tích, đánh vần và đọc
- Nhận biết lá sen qua tranh vẽ Đọc vần, tiếng, từ (cá nhân, nhóm, lớp)
- giống : n (cuối vần ) khác: e, ê(đầu vần )
- HS viết bảng con
- HS nhận diện tiếng mới có vần en, ên
- Đọc vần, tiếng, từ
- HS đọc bài tiết 1
- Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu
- HS viết bài 47 ( VTV )
- HS nhận biết được các bên qua tranh vẽ
- HS đọc toàn bài : cá nhân
- Mỗi đội 2 HS tham gia
Bé ngồi ra khỏi tổ
Dế mèn chui bên cửa sổ
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 4 : Môn : Thể dục THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU
-Ôn một số động tác thể dục RLTTCB đã học Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác hơn giờ trước
-Học động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng
-Ôn trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức ’’,yêu cầu biết tham gia trò chơi ở mức bắt đầu có sự chủ động
II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập
-Kẽ sân chơi ,chuẩn bị 1 còi
III.N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP LÊN L PỚ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu
-GV nhận lớp ,phổ biến nội dung yêu cầu bài học
-Đứng tại chỗ ,vỗ tay ,hát
-Chạy nhẹ nhàng một hàng dọc trên sân trường
-Đi thường thành một vòng tròn và hít thở sâu
-Trò chơi: Diệt các con vật có hại
2.Phần cơ bản
Tập hợp hàng dọc Tập theo hiệu lệnh Tham gia trò chơi
Trang 8*Ôn phối hợp: 2 x 4 nhịp
Nhịp 1: Từ TTĐCB, đưa hai tay ra trước
Nhịp 2: Về TTĐCB
Nhịp 3: Đứng đưa hai tay dang ngang
Nhịp 4: Về TTĐCB
*Oân phối hợp 2 x 4 nhịp
Nhịp 1: Đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ v
Nhịp 2: Về TTĐCB
Nhịp 3: Đứng đưa hai tay lên cao thẳng hướng
Nhịp 4: Về TTCB
-Đứng kiễng gót hai tay chống hông.1- 2 lần
-Đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông: Tập 1- 2 lần
-Đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng :Tập
3 – 5 lần
Nhịp 1: Đưa chân trái ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng
Nhịp 2: Về TTCB
Nhịp 3: Đưa chân trái ra sau , hai tay giơ cao thẳng hướng
Nhịp 4: Về TTCB
-Oân trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
3 Phần kết thúc :
-Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc sau đó lại quay mặt thành
hàng ngang
-GV cùng hs hệ thống bài -Nhận xét tiết học
Luyện tập theo hd của gv
Luyện tập cả lớp
Tham gia trò chơi
********************************************************************
Thứ năm, ngày 22 tháng 11 năm 2012
BUỔI SÁNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1+2 : Môn : Học vần
IN - UN I/Mục tiêu:
- Đọc được: in, un, đèn pin, con giun; từ, câu ứng dụng
- Viết được: in, un, đèn pin, con giun
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: nói lời xin lỗi
II/Đồ dùng dạy học:
Vật thật đèn pin, con giun tranh câu ứng dụng và phần luyện nói
III/Các hoạt động dạy và học :
Tiết 1
1.Bài cũ: Viết :en, ên, lá sen , con nhện
Đọc từ và câu ứng dụng bài 47
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
HĐ1.Dạy vần in
- Nhận diện vần in
- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm p vào vần in tạo
tiếng mới
- Giới thiệu đèn pin đèn cầm tay phát sáng nhờ
điện của pin
*Dạy vần un tương tự như trên.
Con giun là động vật không xương sống, nhỏ dài
và mảnh
- So sánh vần in, un
- Viết theo tổ
- Đọc 3 em
- HS phân tích cấu tạo vần in:i+n
- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn
- Ghép tiếng pin: phân tích, đánh vần và đọc
- Nhận biết đèn pin qua vật thật
Đọc vần, tiếng, từ (cá nhân, nhóm, lớp)
- Giống: n (cuối vần)
- Khác: i, u(đầu vần )
Trang 9*Viết: hướng dẫn và viết mẫu in, un, pin, giun
HĐ2.Đọc từ ứng dụng
mưa phùn: mưa nhỏ nhưng dày hạt thường kéo dài ngày; vun xới là vun bón và cuốc xới chăm sóc cây trồng nói chung Tiết 2 HĐ3.Luyện tập :
a.Luyện đọc câu
b.Luyện viết
c.Luyện nói: Chủ đề Nói lời xin lỗi - Tranh vẽ gì? - Khi nào cần phải nói lời xin lỗi? d.Đọc bài SGK
3.Củng cố, dặn dò: -Tìm tiếng mới có vần in, un - Dặn HS xem trước bài iên, yên
- HS viết bảng con - HS nhận diện tiếng có vần và đọc vần, tiếng, từ - HS đọc bài tiết 1: cá nhân , nhóm - Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu - HS viết bài 47 ( VTV )
- Tranh vẽ cô giáo đang dạy 1 bạn đến lớp trễ sơ ý làm phiền người khác
- HS đọc toàn bài - Bản tin, số chín, gỗ mun, bún bò
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 3 : Môn : Âm nhạc
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 4 : Môn : Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 I/Mục tiêu :
- Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm vi 6 - Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ II/Chuẩn bị : Bộ đồ dùng toán 1 Mẫu vật 6 quả cam, 6 bông hoa
III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC : Bài 3/ 64 SGK - Nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới : HĐ1.Giới thiệu phép trừ 5 + 1 = 6 1 + 5 = 6 - Đính 5 quả cam thêm 1 quả cam Nhận xét các số và kết quả phép cộng trên HĐ2.Giới thiệu các phép tính tiếp theo
tương tự như trên
Luyện đọc thuộc công thức HĐ4 Thực hành -Bài 1/65 SGK
-Bài 2/65 SGK( cột 1,2,3).Phần còn lại dành cho HS khá
5+0=5 0+5=5 -Bài 3 / 65 SGK ( cột 1,2).Phần còn lại dành cho HS khá -Bài 4 / 65 SGK
- Nêu đề toán qua tranh và viết phép tính thích hợp - 2 HS làm bài tập - HS biết có 5quả cam thêm 1 quả cam
tất cả là 6 quả cam
5 thêm 1 là 6
- Thêm vào thực hiện phép cộng 5+1=6
- Ghép, đọc 5 + 1 = 6 1 + 5 = 6
- HS đọc thuộc công thức cộng trong p.v 6 - HS viết kết quả thẳng cột - HS nêu nhanh kết quả dựa vào công thức đã học
Một số cộng với 0 (hoặc 0 cộng với một số) kết quả bằng chính số đó
- HS thực hiện từ trái sang phải a.Có 4 con chim đậu trên cành, thêm 2 con nữa bay đến Hỏi trên cành có tất cả bao nhiêu con
Trang 10- Câu b nếu không có thời gian cho hs về nhà làm
3.Củng cố, dặn dò:
- Gọi một số HS đọc lại công thức cộng trong
phạm vi 6
- Dặn HS về nhà xem bài mới phép trừ trong pham
vi 6
chim?
4+2=6
********************************************************************
Thứ năm, ngày 22 tháng 11 năm 2012
BUỔI CHIỀU
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1+2 : Môn : Học vần Bài 49: IÊN - YÊN I/Mục tiêu:
- Đọc được: iên, yên, đèn điện, con yến; từ, câu ứng dụng
- Viết được : iên, yên, đèn điện, con yến
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Biển cả
II/Đồ dùng dạy học:
Vật thật đèn điện, tranh tổ yến, câu ứng dụng và phần luyện nói
III/Các hoạt động dạy và học:
Tiết1
1.Bài cũ: Viết : in, un, đèn pin, con giun
Đọc từ và câu ứng dụng bài 48
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
HĐ1.Dạy vần iên
- Nhận diện vần iên
- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm đ vào vần iên tạo
tiếng mới
Đèn điện đèn cháy sáng nhờ điện
*Dạy vần yên như trên
Con yến chim nhỏ cánh dài và nhọn làm tổ bằng
nước bọt ở vách núi đá
- So sánh vần iên, yên
*Viết: HD và viết mẫu iên, yên, điện, con yến.
HĐ2.Đọc từ ứng dụng
Yên ngựa làm bằng da hình uốn cong được đặt
lên lưng ngựa dùng làm chỗ ngồi cho người cưỡi
ngựa; yên vui là yên ổn và vui tươi
Tiết 2
HĐ3.Luyện tập :
a.Luyện đọc câu
b.Luyện viết
c.Luyện nói: Chủ đề: Biển cả
- Ở biển có gì?
- Nước biển mặn hay ngọt? Người ta dùng nước
biển để làm gì?
d.Đọc bài SGK
3.Củng cố, dặn dò:
*Trò chơi: Ai đúng và nhanh
- Chuẩn bị thẻ từ: chiến đấu, yên xe
*Dặn dò HS đọc bài thuộc xem trước bài: uôn,
- Viết theo tổ
- Đọc 3 em
- HS phân tích cấu tạo vần iên: iê+n
- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn
- Ghép tiếng điện: phân tích, đánh vần và đọc
- giống: n (cuối vần), khác: iê, yê(đầuvần) -HS viết bảng con
- Đọc vần, tiếng, từ
- HS đọc bài tiết 1
- Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu
- HS viết bài 49 ( VTV )
có cá, san hô
mặn, dùng làm muối
- HS đọc toàn bài
- Mỗi đội cử 1 em tham gia
- HS tìm đúng từ do GV yêu cầu